BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
MỤC LỤC
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU UT GLORY 6
1.1 thông số cơ bản của tàu UT GLORY 6
1.2 Thông số kỹ thuật 7
1.3 Bố trí các két trên tàu 7
1.4 Thiết bị trên boong 9
1.5 thiết bị cứu sinh 12
1.6 Thiết bị cứu hỏa 13
1.7 thiết bị hành hải 14
1.8 Bảng phân công nhiệm vụ 14
CHƯƠNG II: Hàng hải địa văn 18
2.1 Công tác lập kế hoạch chuyến đi cho tàu 18
2.2 Tu chỉnh hải đồ và các ấn phẩm hàng hải 22
2.3 Xác định và kiểm tra độ lệch la bàn từ
23
2.4 Xác định vị trí tàu 23
2.5 Công tác dự đoán thủy triều 24
CHƯƠNG III : máy móc điện và VTĐ hàng hải 26
1. Trang thiết bị trên buồng lái 26
2. Sơ đồ bố trí thiết bị trên buồng lái 27
3. Khai thác một số máy trên buồng lái 28
3.1 Khai thác máy lái tự động NT951G 28
3.2 Radar trên tàu UT GLORY 31
3.2.1 Radar JM – 2144 31
SVTT : Lê Văn Nam Trang 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
3.2.2 Radar FR1500
35
3.3 Máy đo sâu FCV – 620
36
2
5.4 Kế hoạch thực tập hàng năm
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU UT GLORY :
1.1. thông số cơ bản của tàu UT GLORY
Tên tàu – ship name UT GLORY
Hô hiệu – call sign 3WVB8
Cảng đăng ký – port of registry Sài gòn
Quốc tịch – nationality Việt Nam
Số IMO – IMO number 9422110
Số MMSI – MMSI number 5745800
Chủ tàu – ship ‘s owner Trường Đại học giao thông vận tải thành
phố Hồ Chí Minh
Đơn vị quản lý – Mannager Trung tâm vận tải biển và thuyền viên
ĐH giao thông TP Hồ Chí Minh
Năm đóng – year of building 2007
Nơi đóng – place of building Bến Kiền – Việt Nam
Loại tàu – type of vessel General cargo and training
Tổ chức phân cấp VR ( Vietnam Regiter )
SVTT : Lê Văn Nam Trang 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
Số thuyền viên 22 người và 8 thuyền viên
Tốc độ khai thác 12,5 knots
Vùng hoạt động của tàu Vùng hạn chế cấp 1
Vùng hoạt động Việt Nam – Đông Bắc Á
1.2 thông số kĩ thuật
Chiều dài toàn bộ - LOA 76,15 m
Chiều dài đường nước thiết kế 73,70 m
Chiều dài hai trụ Lpp 72,00 m
Chiều rộng – breadth 12,00 m
Chiều cao mạn –depth 5,70 m
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
1.4.2 Tời neo điện thủy lực :
Hiệu WGEGW – 36P- 8T –M
- Lực kéo 10m/ phút
- Ống neo số lượng 2
- Đường kính ⌀ = 419 x 14
1.4.3 Thiết bị lái :
Bánh lái : hộp có keel đỡ lái :
Bánh lái : hộp có keel đỡ , S = 6,20 m
2
Số hiệu máy lái chính ( điện thủy lực ) 234Q45 – 76 -00
1.4.4 Thiết bị chằng buộc :
Cọc bích đôi kiểu thẳng ⌀ = 219 x 10 , số lượng 24 cột
ở mũi có 8 cọc bích, 12 pu li
Giữa tàu 8 cọc bích , 6 lỗ xô ma
Lái tàu 8 cọc bích, 10 pu li
SVTT : Lê Văn Nam Trang 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
Dây buộc tàu: dây nilon ⌀ = 35
Có 2 hệ thống tời : mũi và lái.
Tời sau lái :tời cuốn dây truyền động đứng. kiểu CE – 3T - 12M, lực kéo 12 m/phút
1.4.5 Thiết bị làm hàng :
Tàu có 2 cần cẩu DERRICK ( s a fe ty w o r k i n g lo a d ) 5 tấn – 25
o
được bố trí ở 2
đầu của hầm hàng và trụ chính của nó thì được bố trí ngay tại mặt phẳng trục dọc giữa
tàu. Ngoài ra thì nó còn có các trục phụ có gắn các ròng rọc để giúp cẩu hoạt động
được để dàng cũng như đảm bảo sức nâng.
Gồm 6 tời kiểu dây quấn thủy lực. chủng loại : DH – 4T – 24X80M – R
Đường kính cáp cẩu 24 mm/80
• Bình bọt chữa cháy 45 lít.
• Thiết bị tạo bọt xách tay 20 lít.
SVTT : Lê Văn Nam Trang 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
• Bình bọt xách tay 9 lít.
• Bình CO
2
xách tay.
• Bộ quần áo chữa cháy.
• Thiết bị EEBD ( bình thở khẩn cấp)
1.7. thiết bị hàng hải :
- La bàn lái.
- La bàn chuẩn.
- Thiết bị đo độ nghiêng
- Khí áp kế
- ống nhòm
- hải đồ và các ấn phẩm
- thiết bị nhận dạng AIS
- máy fax
- đèn tín hiệu ban ngày, máy đo gió, máy đo sâu, hệ thống GMDSS
- thiết bị phat báo RADAR :
- thiết bị chỉ báo góc bẻ lái , điện thoại liên lạc từ buồng lái xuống buồng máy khi có sự cố,
GPS , la bàn điện, thiết bị gạt nước cửa sổ buồng lái.
SVTT : Lê Văn Nam Trang 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
1.8. Bảng phân công nhiệm vụ :
Ở trên tàu bảng phân công nhiệm vụ được đặt ở hành lang nay nhiều người qua
lại, trong câu lạc bộ, buồng lái , buồng máy , và trong phòng ngủ của mỗi thuyền viên.
1.8.1 Tín hiệu báo động :
• báo động chung : 7 hồi chuông ngắn và tiếp theo một hồi chùog.
nhất để tránh ngọn lửa tạt.
Chảy dầu trong cảng: Báo cho các nơi có liên quan như yêu cầu của Kế Hoạch chống Sự
Cố Ô Nhiễm dầu.
Tất cả các tai nạn nếu phải rời bỏ tàu thì
No Rank ABANDON – LIFE RAFT
1 Master Chỉ huy chung, Mang theo nhật kí, giấy tờ tàu
2 Sailor 1 Hạ phao bè, mang theo áo phao,áo bơi giữ nhiệt
3 Trainee 2 Trợ giúp. Mang theo áo phao,áo bơi giữ nhiệt
4 Trainee 9 Trợ giúp. Mang theo áo phao,áo bơi giữ nhiệt
5 Trainee 10 Trợ giúp. Mang theo áo phao,áo bơi giữ nhiệt
6 Trainee 12 Trợ giúp. Mang theo áo phao,áo bơi giữ nhiệt
Đội kỹ thuật :( buồng điều khiển máy) do máy trưởng chỉ huy: ( Đội này cũng có 5
người gồm: máy trưởng, sỹ quan máy 4, oiler 3, Trainee 4, Trainee 11).
Người rơi xuống biển: Điểm danh và báo cáo lên buồng lái. Sẵn sàng ma-nơ. Đợi lệnh từ
buồng lái.
Thủng tàu gây nghiêng lớn: Sẵn sàng làm ma-nơ. Bơm dằn/bơm bỏ nước ballát theo yều
cầu buồng lái.
Cháy buồng máy ( cháy lớn trên biển): Điểm danh và báo cáo lên buồng lái.
Dừng máy nếu được yêu cầu. Chạy bơm cứu hoả sự cố. Đợi lệnh từ buồng lái.
Chảy dầu khi bị đâm va mắc cạn: Sẵn sàng làm ma-nơ như yêu cầu của buồng lái.
Cháy cabin/hầm hàng ( cháy lớn trên biển): Điểm danh và báo cáo lên buồng lái. Sẵn
sàng ma-nơ và chạy bơm cứu hoả, báo cáo và đợi lệnh từ buồng lái.
Chảy dầu trong cảng: Dừng tất cả mọi hoạt động về bơm chuyển dầu và tính lượng
dầu tràn. Báo cáo lên buồng lái.
Tất cả các tai nạn nếu phải rời bỏ tàu thì
NO RANK
ABANDON-LIFE RAFT (AT MUSTER STATION)
1 C/Eng Hạ phao bè. Mang theo tài liệu, nhật ký máy.
SVTT : Lê Văn Nam Trang 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
phao, áo bơi giữ nhiệt.
2
3
rd
/Eng
Hạ phao bè. Mang theo áo phao, áo bơi giữ nhiệt.
3 Bosun Hạ phao bè. Mang theo áo phao, áo bơi giữ nhiệt.
SVTT : Lê Văn Nam Trang 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
4 3
rd
Officer Mang theo SART, EPIRB, áo phao, áo bơi giữ nhiệt
5 Sailor 2 Hạ phao bè. Mang theo áo phao, áo bơi giữ nhiệt.
6 Oiler 1 Hạ phao bè. Mang theo áo phao, áo bơi giữ nhiệt.
7
Mess man
Hạ phao bè. Mang theo áo phao, áo bơi giữ nhiệt.
8 Trainee 3 Trợ giúp. Mang theo áo phao, áo bơi giữ nhiệt.
Đội trợ cứu do thuyền phó 2 chỉ huy:
( Đội này cũng gồm có 11 người: phó 2, sỹ quan máy 2, Fitter, Oiler 2, Sailor 3, Cook,
Trainee 1, Trainee 5, Trainee 6, Trainee 7, Trainee 8).
Người rơi xuống biển: Sẵn sàng để trợ giúp đội ứng cứu hoặc đội kỹ thuật khi có
yêu cầu. thực hiện theo lệnh của buồng lái.
Thủng tàu gây nghiêng lớn: Trợ giúp theo lệnh của buồng lái.
Cháy buồng máy( cháy lớn trên biển): Tập trung điểm danh, báo buồng lái,
đánh giá mức độ đám cháy. Mặc quần áo chống cháy, bình thở. Đóng các van thông hơi,
cửa kín nước, sẵn sàng giúp đội ứng cứu.
Chảy dầu khi đâm va mắc cạn: Trợ giúp ngăn chặn tràn dầu. kiểm tra độ sâu các
két dầu. đóng các cửa kín nước và hầm hàng.
Chảy dầu trong cảng: Trợ giúp ngăn chặn tràn dầu. sửa chữa nếu có nguyên
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
7 Trainee 1
Trợ giúp. Mang theo áo phao, áo bơi giữ nhiệt.
8 Trainee 5
Trợ giúp. Mang theo áo phao, áo bơi giữ nhiệt.
9 Trainee 6
Trợ giúp. Mang theo áo phao, áo bơi giữ nhiệt.
10
Trainee 7
Trợ giúp. Mang theo áo phao, áo bơi giữ nhiệt.
11 Trainee 8 Trợ giúp. Mang theo áo phao, áo bơi giữ nhiệt
Chương II . Hàng hải địa văn – Hàng hải chỉ nam :
1. Công tác lập kế hoạch chuyến đi cho tàu :
Chuẩn bị :
• Thu thập thông tin:
- Kế hoạch khai thác của công ty, đó chính là cảng đi, cảng đến, tình trạng tàu.
- Các thông báo hàng hải : thông báo dành cho người đi biển (ANM), thông báo địa
phương và thông báo qua mạng lưới VTĐ. Những thông báo này được sử dụng để tu
chỉnh hải đồ và các ấn phẩm hàng hải, lập kế hoạch phòng tránh.
- Các ấn phẩm hàng hải liên quan : những thông tin lấy từ các ấn phẩm dùng để tham khảo,
tính toán một tuyến đường an toàn và đạt hiệu quả kinh tế, gồm có :
• Danh mục hải đồ (catalogue of charts – NP131) : để lựa chọn hải đồ
• Danh mục phân loại các hải đồ khác (NP 111)
• Ký hiệu hải đồ (chart booklet 5011) :để đọc hải đồ
• Hàng hải chỉ nam (sailing directions) : lựa chọn tuyến đường có lợi
• Bảng khoảng cách giữa các cảng : tính toán quãng đường
• Lịch thiên văn
• Bảng tin thủy triều (tide tables)
• Danh mục hải đăng ( List of Lights)
• Hệ thống phao tiêu hàng hải quốc tế (IALA Maritime Buoyage System)
NP 283 (1) Maritime Safety Information
Services
NP 284 Meteorological Observation
Stations
NP 285
GMDSS
NP 286 Pilot Services , VTS and Port
Operations
NP 294 How to keep your admiratly
products up- to- date
Sailing Direction : NP 30 China Sea
Pilot Vol
1
Guide to Port Entry
2.1.2 Thao tác trên hải đồ- tính toán
Sau khi lựa chon hải đồ và các ấn phẩm tham khảo, trên tổng đồ BA 3488 kể sơ bộ
chuyến đi từ Hải Phòng đến Quảng Bình ta có được một số thông tin cơ bản sau:
Từ Wpt1( 106
0
55
’
E; 20
0
31
’
N) đến Wpt2 (106
0
30
’
E; 19
WPT1 to Wpt2
Chart 3875; 3900
Mục tiêu bờ để xác định vị trí
Chart 3875
:
Đảo Norway
East
Đèn và Racon (Grande Norway ) Fl
4s
109m 20
M
Chart 3990
:
Đèn đảo Bạch Long Vĩ Fl(2) 10s 262
ft
26
M
điểm chuyển hải
đồ
SVTT : Lê Văn Nam Trang 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
19
0
23` N;107
0
25`
E
Thời tiết
Có gió mùa NE nhưng không mạnh
Những hướng
table
Chart
5011
2.2.2 Nguồn tu chỉnh
SVTT : Lê Văn Nam Trang 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
Noitices to mariners(NM):hàng tuần
Bản tin an toàn hàng hải từ NAVTEX
Các thông báo khác
2.2.3 Thực hành tu chỉnh
Công tác tu chỉnh hải đồ và các ấn phẩm hàng hải( danh sách phần 2.2.1) được hướng dẫn
cụ thể và đầy đủ trong cuốn NP294:
NP 294 How to keep your admiratly products up-
to- date
- Kiểm tra ấn phẩm hàng hải nhận được có đúng là ấn bản mới hay
không
- Xem danh mục những hải đồ mới và ấn phẩm hàng hải mới, hải đồ và ấn bản sẽ xuất
bản
trong thời gian tới, những hải đồ và ấn bản huỷ bỏ để thay thế những hải đồ và ấn
bản
cũ.
- Xem trang đầu của phần II của NM để xem có số hiệu hải đồ nào của tàu ta cần tu
chỉnh
không
- Nếu có thì phải xem góc bên trái phía dưới của hải đồ cần hiệu chỉnh số thông báo
gần
nhất.Nếu số thông bao đó không phải là gấn nhất thi cần phải hiệu chỉnh bằng cách
xem
lại
NM trước đó để hiệu
biển
Độ lệch trên 8 hướng đi chính của tàu UT-
GLORY như sau:
N NE E SE S SW W NW
-1.0 +1.0 +1.5 +2.0 +1.0 -1.0 -1.5 -2.0
Thực hành:
6h00 ngày 22 tháng 09 mũi tàu UT-GLORY hướng 270
0
, tàu neo khu vực luồng Sài Gòn
Hải đồ luồng Sài Gòn BA 1016 năm 2006 có độ lệch địa từ d = 0
0
15
’
W biến thiên hàng
năm 4
’
W
Năm 2013 độ lệch địa từ là: d = 7x4
’
W+ 0
0
15
’
W = 0
0
43
’
W
Mũi tàu hướng 270
0
- Phương vị la bàn từ tàu đến mỏm Pointe du Lazaret PL
1
= 238
0
- Phương vị la bàn từ tàu đến mỏm Pointe phami PL
2
= 252
0
PT
1
= 235
0
47
’
PT
2
= 249
0
47
’
SVTT : Lê Văn Nam Trang 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Quốc Thăng
Trên hải đồ BA 1016 kẻ hai đường phương vị nghịch từ hai mục tiêu bờ ta được vị trí tàu
là giao điểm của hai đường phương vị nghịch đó
Đánh giá độ chính xác:
Do vị trí xác định được bằng phương pháp đo phương vị la bàn từ nên độ chính xác của
phương vị không cao do tồn tại độ lệch la bàn từ mặc dù đã xác định độ lệch và tiến hành
khử nhưng vẫn có tồn tại sai số(phần 2.3) dẫn đến vị trí xác định được cũng có tồn tại sai
số
Mặt khác, do ảnh hưởng của dòng và gió nên mũi tàu luôn quay quanh vị trí điểm neo dẫn
06h17
07h00
08h00
08h22
3.8
3.7
3.7
3.7
3.6
3.5
05h26
19h16
20h25
22h00
23h00
23h59
3.7
3.7
3.6
3.6
3.5
3.5
-
00h39
01h18
01h59
02h44
03h43
-
2.0
6 Navtex receiver SNX300 Furuno 1
7 AIS FA150 Furuno 1
8 Radar FR 1500 Furuno 1
9 Radar JMA2144 JRC 1
10 EPIRB SEP-406 Samyung 1
11 SART SAR-9 Samyung 2
12 VHF DSC STR-6000a Samyung 2
13 VHF- RT/DSC IC-M402 Samyung 1
`14 VHF cầm tay IC-GM1600E Samyung 3
15 INMARSATC Felcom 15 Samyung 1
16 MF/HF DSC SGR-1150DN Samyung 1
17 MF/HF- RT/DSC FS2570c Furuno 1
18 Fasimile receiver FAX207 Furuno 1
SVTT : Lê Văn Nam Trang 25