PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC
Trường Tiểu học Lê Phong
GIÁO ÁN
Lớp: 3B
Tuần:20GV:Ngô Thị Kim Mai
Năm học 2011-2012
Lịch báo giảng tuần 20
Từ ngày 14/1 đến ngày 18/1/2013
Cách ngôn: Anh em như thể tay chân”
Thứ Tiết Tên bài giảng
SÁNG CHIỀU
Thứ hai
14/1
Chào cờ
Toán
Tập đọc
TĐ-KC
-Điểm ở giữa-trung điểm của
một đoạn thẳng
-Ở lại với chiến khu
-Ở lại với chiến khu
Thứ ba
15/1
Chính tả
-Luyện tập
-Ng-viết: trên đường mòn
Hồ Chí Minh
-Ôn So sánh các số trong
phạm vi 10 000
Thứ sáu
18/1
TLV
Toán
LuyệnT.Việ
t
SHL
-Báo cáo hoạt động
-Phép cộng các số trong phạm
vi 10 000
-Luyện tập: Báo cáo hoạt
động.
-Sinh hoạt cuối tuần 20
Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013
Tập đọc- kể chuyện: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I/Mục tiêu :
A. Tập đọc:-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân
vật( Người chỉ huy,các chiến sĩ nhỏ tuổi).
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn,
gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân pháp trước
đây.( TL được các CH ở SGK)
* GDKNS: Đảm nhận trách nhiệm; Tư duy sáng tạo; bình luận, nhận xét. Lắng nghe
tích cực.
B. Kể chuyện:-HS kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý.
*Đọc đúng, đọc trôi chảy.
HS theo dõi
-HS nối nhau đọc từng câu trong bài-
Luyện đọc từ khó: cổ họng, giọng, nhao
nhao,
- HS nối nhau đọc từng đoạn trong bài
-HS đọc từ khó.
-HS khá giỏi đặt câu
HS luyện đọc theo cặp
-Thi đọc giữa các nhóm.
-1 em đọc cả bài.
*Hiểu nội dung câu chuyện.
- HS đọc thầm đoạn một, trả lời
+Ông đến để thông báo ý kiến của trung
đoàn: cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống
với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu
thời gian tới còn gian khổ, …
* Lớp đọc thầm đoạn 2:
HS phát biểu.
-Lượm và các bạn đều tha thiết ở lại.
-Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ,
về nhà?
+ Lời nói của Mừng có gì cảm động?
+Thái độ của trung đoàn trưởng như thế
nào khi nghe lời van xin của các bạn?
- Yêu cầu HS đọc Đ4 của bài
+ Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài.
+ Qua câu chuyện này, em hiểu gì về các
chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi?
TIẾT 2
- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước
mắt trước những lời van xin thống thiết,
van xin được chiến đấu hy sinh vì Tổ
Quốc của các chiến sĩ nhỏ. Ông hứa sẽ về
báo cáo lại với ban chỉ huy nguyện vọng
của các em
-1 HS đọc đoạn 4 của bài
-Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ
giữa đêm rừng lạnh tối .
… rất yêu nước, không ngại khó khăn
gian khổ, sẵn sàng hy sinh vì Tổ Quốc.
*Bước đầu biết đọc phân biệt lời người
dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Luyện dọc theo cặp.
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 2 HS thi đọc cả bài.( HS khá, giỏi bước
đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn
trong bài)
*Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa
theo gợi ý.
-2 HS đọc gợi ý
1 HS khá giỏi kể mẫu
HS luyện kể theo nhóm
- HS nối nhau kể từng đoạn trước lớp
*HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu
chuyện
…yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì Tổ
quốc…
- Chuẩn bị bài: “Chú ở bên Bác Hồ”
Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013
*Biết trung điểm của một đoạn thẳng
-HS quan sát hình vẽ
điểm(Như SGK)
+ Ba điểm A,M,B là ba điểm như thế nào
với nhau?
+M nằm ở vị trí nào so với A và B?
- Yêu cầu HS đo độ dài đoạn thẳng AM và
đoạn thẳng MB?
+Em có nhận xét gì về độ dài của đoạn
thẳng AM và đoạn thẳng MB?
*Khi đó ta nói M là trung điểm của đoạn
thẳng AB
+Vì sao M được gọi là trung điểm của
đoạn thẳng AB?
3. HĐ3: Luyện tập thực hành
a.Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
-Yêu cầu HS nêu miệng.
b.Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
Tổ chức thảo luận cặp.
Bài 3: dành cho HS khá giỏi.
4.HĐ4: Củng cố dặn dò
- Nhận xét chung tiết học
Là ba điểm thẳng hàng với nhau.
Điểm M nằm giữa A và B
HS thực hiện bảng lớp, hình vẽ SGK
Hai đoạn thẳng AM và MB có độ dài
bằng nhau
Vì M là điểm giữa hai điểm A và B; Độ
dài đoạn thẳng AM bằng độ dài (ĐT) MB
*Xác định được điểm ở giữa hai điểm
- GV đọc bài cho HS viết bài vào vở
e/ Chấm chữa bài
- GV thu bài chấm - Nhận xét
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài 2b: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét- giải thích:
- Ăn không rau như đau không có
thuốc:Rau rất quan trọng với sức khoẻ
của con người.
-Cơm tẻ là mẹ ruột: Ăn cơm tẻ mới chắc
bụng. Có thể ăn mãi cơm tẻ, khó ăn mãi
được cơm nếp.
-Cả gió thì tắt đuốc: (cả gió: gió to. Ý nói
thái độ gay gắt quá sẽ hỏng việc.
-Thẳng như ruột ngựa: Tính tình ngay
thẳng, có sao nói vậy, không giấu giếm,
kiêng nể.
-Bài 2a dành cho HS khá giỏi.
*HĐ3: Củng cố dặn dò:
- Chuẩn bị bài: “Trên đường mòn HCM
1 HS lên bảng viết từ-Lớp viết BC
*Nghe và viết lại chính xác bài CT “Ở lại
với chiến khu”-trinh bày dung hình thức
văn xuôi
-2HS đọc lại đoạn văn
-Lời bài hát cho thấy sự quyết tâm chiến
đấu, sẵn sàng chịu gian khổ, sẵn sàng hi
sinh để bảo vệ non sông của các chiến sĩ
vệ quốc quân.
- GV vẽ lên bảng đoạn thẳng AB- Y/c HS
vẽ đoạn thẳng AB dài 4 cm.
+Tìm cách xác định trung điểm của đoạn
thẳng AB?
* GV hướng dẫn cách tìm:
-Y/c HS đo độ dài đoạn thẳng AB.
+Nếu chia độ dài đoạn thẳng AB thành 2
phần bằng nhau thì mỗi phần là bao nhiêu
cm?
+Khi nào M trở thành trung điểm của AB?
+Lấy điểm M ở giữa A và B sao cho AM
dài 2cm, MB=2cm
+ Vậy M có phải là trung điểm của AB
không? Vì sao?
+Nêu lại cách tìm trung điểm của đoạn
thẳng cho trước?
-*Nhận xét: Độ dài đoạn thẳng AM bằng ½
độ dài đoạn thẳng AB. Viết là: AM=1/2AB.
- Yêu cầu HS xác định trung điểm của đoạn
thẳng CD
-Nhận xét, ghi điểm.
b.Bài 2:* HS thực hành
-Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV quan sát - nhận xét sửa bài và ghi
điểm
2.HĐ2: Củng cố dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau: So sánh các số trong
phạm vi 10.000
- Nhận xét tiết học
1 HS lên bảng làm bài
1 /Bài cũ: HS đọc bài : Ở lại với chiến
khu .
2/Bài mới : Cho HS quan sat tranh, nêu
nội dung tranh.
-Giới thiệu bài.
*HĐ1: Luyện đọc:
a/ GV đọc diễn cảm bài thơ
b/ Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ.
- Đọc từng dòng thơ- đọc từ khó
-Đọc từng khổ thơ trước lớp
-Yêu cầu HS nêu đoạn khó thể hiện
giọng đọc, HD cách ngắt nhịp.
- Giải nghĩa từ SGK, giải nghĩa thêm từ
“bàn thờ” : nơi thờ cúng những người đã
mất; con cháu,
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
*HĐ2: Tìm hiểu bài
+Chú của Nga đi đâu?
+Tình cảm của Nga đối với chú như thế
nào?
+Những câu nào cho thấy Nga rất mong
nhớ chú?
- Khi Nga nhắc đến chú thái độ của ba và
mẹ ra sao?
+Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như
thế nào?
-HS 1 đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
-HS 2 đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3.
*Đọc trôi chảy, biết nghỉ ngơi hợp lí khi
đọc mỗi dòng thơ , khổ thơ.
-2HS đọc chú giải.
+Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ
quốc được nhớ mãi?
*LHTT: Ở trường ta có những hoạt động
nào thể hiện lòng biết ơn đối với các liệt
sĩ?
+Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
*HĐ3: Học thuộc lòng bài thơ:
- GV cho HS luyện đọc thuộc lòng bài
thơ bằng cách xóa dần.
- GV nhận xét tuyên dương
*HĐ4 : Củng cố dặn dò:
*LHGD: Các em phải làm gì để xúng
đáng với sự hi sinh to lớn của các anh
hùng liệt sĩ?
- Chuẩn bị bài sau: “Ông tổ nghề thêu”
- Nhận xét tiết học
-HS thảo luận nhóm trả lời: * Vì những
chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc
-HS trả lời.
-Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của
mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ
đã hy sinh vì Tổ quốc.
*Thuộc bài thơ.
-HS luyện đọc thuộc lòng.
-HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả
bài thơ
-HS trả lời.
Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm2013
-Nhận xét.
3/Cũng cố, dặn: Nhận xét tiết học.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
*Đọc đúng, đọc trôi chảy.
-HS theo dõi sgk.
-HS nối tiếp đọc từng câu.
-Nêu và luyện đọc từ khó: trơn. lầy, thẳng
đứng, nhích từng bước, cong cong, cắm…
-HS nối tiếp đọc đoạn.
-1HS đọc chú giải.
-HS đọc theo nhóm 2
-Thi đọc.
*Trả lời được câu hỏi sgk.
-Đoàn quân nối thành vệt dài từ thung lũng
tới đỉnh cao như một sợi dây kéo thẳng
đứng.
-Dốc trơn và lầy, Những khuôn mặt đỏ
bừng vì mệt, vì vác nặng,…
-Những dặm rừng đỏ lên vì bom Mĩ,
Những dặm đường xám đi vì chất độc hóa
học,…
*Đọc đúng giọng văn miêu tả.
- 2HS đọc.
-Luyện đọc theo nhóm 2
-Vài nhóm đọc.
-Nhận xét.
Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2013
Toán: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000
I/Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10.000.
-Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS giải thích cách làm.
- GV nhận xét
*Bài tập3: Dành cho HS khá, giỏi
*HĐ3: Củng cố dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
2 HS lên bảng làm bài
*Biết các dấu hiệu và cách so sánh các
số trong phạm vi 10.000.
- HS điền dấu: 999 < 1000
(Vì 999 có ít chữ số hơn 1000…)
-HS so sánh và nêu kết quả: 9999<10000
-HS nêu nhận xét: Trong hai số có chữ số
khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé
hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn
-So sánh chữ số ở hàng nghìn, vì 9 > 8
nên 9000 > 8999.
So sánh các chữ số ở từng hàng, bắt đầu
từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái, nếu
chúng bằng nhau ( chúng đều bằng 6) thì
so sánh cặp chữ số tiếp theo( chúng đều
là 5), do đó so sánh tiếp cặp chữ số ở
hàng chục, ở đây 7 < 8 nên: 6579 < 6580
* Nắm được cách so sánh các số
-HS nêu yêu cầu.
-HS làm bài vào vở- 2 HS lên bảng làm
bài
-HS khá, giỏi làm thêm bài 1b
+ “kiến thiết”: xây dựng lại cho đẹp
hơn. tốt hơn.
*Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn HS cách kể
- Yêu cầu HS kể mẫu trước lớp
- Yêu cầu HS luyện kể theo cặp
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV nhận xét tuyên dương
*HĐ2: Luyện tập về cách dùng dấu
phẩy
*Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV nhận xét sửa bài
- Gọi vài HS đọc lại đoạn văn
*HĐ3: Củng cố dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- Bài sau: Nhân hóa. Ôn tập cách đặt và
trả lời câu hỏi Ở đâu ?
-2 HS lên bảng làm bài
*Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ
quốc để xếp đúng các nhóm. Bước đầu
biết kể về một vị anh hùng
1 HS đọc
2 HS đọc phần từ ngữ
HS thảo luận nhóm làm bài
Từ cùng nghĩa với
Tổ quốc Bảo vệ Xây dựng
đất nước
nước nhà
non sông
*HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
a/Quan sát và nêu qui trình viết chữ hoa
N, V, T
+ Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
+ Nêu lại qui trình viết đã học?
b/Viết bảng:
- Yêu cầu HS viết chữ hoa Ng, V, T .
*HĐ2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
a/ Giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
+Em biết gì về anh Nguyễn Văn Trỗi?
*Nguyễn Văn Trỗi (1940-1964) là anh
hùng liệt sĩ thời chống Mĩ, quê ở huyện
Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Anh là người
đặt bom trên cầu
b/Quan sát và nhận xét
+Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào?
c/Viết bảng: Nguyễn Văn Trỗi
*HĐ3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
a/ Giới thiệu câu ứng dụng
+Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
*Nhiễu điều là mảnh vải đỏ, người xưa
thường dùng để phủ lên giá gương đặt trên
bàn thờ. Đây là hai vật không thể tách rời
b/Quan sát và nhận xét
+Trong câu ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào?
c/ Viết bảng:Nhiễu, Người
- Biết xử lí khi đi bộ trên đường gặp các tình huống không an toàn.
- Chấp hành những qui định của luật giao thông đường bộ.
II/Chuẩn bị:- Các bức tranh qua đường không an toàn.
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/Bài cũ: Nêu tên các biển báo đã học.
2/Bài mới:
*HĐ1:HD kĩ năng đi bộ qua đường.
+Để đi bộ được an toàn em phải đi trên
đường nào và đi như thế nào?
+Nếu lề đường có nhiều vật cản em sẽ đi
như thế nào?
*HĐ2: HD thảo luận về trường hợp
qua đường an toàn.
- GV cho HS thảo luận về nội dung 5 bức
tranh và nhận xét những nơi qua đường
không an toàn.
- GV kết luận: Muốn qua đường an
toàn cần tránh:
-Không qua đường ở giữa đoạn đường có
nhiều xe cộ.
-Không qua đường chéo qua ngã tư, ngã
năm.
-Không qua đường ở gần xe buýt, xe ô tô
đang đỗ
- Không qua đường nơi có dải phân cách.
- Không qua đường ở nơi đầu dốc, ở sát
đầu cầu
+Nếu qua đường ở nơi không có đèn tín
hiệu em sẽ đi như thế nào?
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 10.000, viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và
ngược lại.
- Nhận biết được thứ tự các số tròn trăm, tròn nghìn trên tia số và cách xác định trung
điểm của đoạn thẳng.
II/Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Bài cũ: Điền dấu <, >, =
- GV nhận xét ghi điểm
2/Bài mới : Giới thiệu bài
*HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập1,2,3
*Bài 1: Củng cố về so sánh các số
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
*Bài 2: Nắm cách viết các số theo thứ
tự
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
*Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
*HĐ2: Hướng dẫn làm BT 4
-Bài 4 : - Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
* HĐ nối tiếp: Củng cố dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Phép cộng các số
trong phạm vi 10.000
- Nhận xét tiết học
chính tả: (Nghe viết) TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH
I/Mục tiêu:- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2a.
II/ Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ viết bài tập 2a.
III Hoạt động dạy hoc
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài cũ: sấm sét, thuốc men, trắng
muôt, luộc rau.
2 / Bài mới:
*HĐ1 : Hướng dẫn viết chính tả:
a/ Tìm hiểu nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn
+Tìm câu văn cho thấy bộ đội đang vượt
một cái dốc rất cao?
+Đoạn văn nói lên điều gì?
b/ Hướng dẫn cách trình bày:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
c/ Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/C HS nêu các từ khó: thung lũng,
lúp xúp,đỉnh cao…
d/ Viết chính tả:
- GV đọc bài HS viết bài vào vở
e/ Chấm chữa bài
- GV thu bài (tổ 3 )chấm - Nhận xét
* HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài 2a: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
Luyện tập toán: ÔN SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I/Mục tiêu: Giups HS.
- Biết so sánh các số trong phạm vi 10.000, viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và
ngược lại.
II/Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Bài mới: Giới thiệu đề.
*Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Điền số <,>,=
a) 1942…998 8650…8651
3999…4000 9156…6951
6742…6722 1956…1956
800+8…8009 7519…7591
-Yêu cầu HS làm bài.
-Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
6km = 6000m
70 phút > 60 phút
700 cm < 6m
55 phút = 1 giờ
80 phút = 8 giờ
2 giờ < 2 giờ 30 phút.
6 kg > 7000g
-Nhận xét, ghi điểm.
*Hoạt động 2: HD sắp xếp số theo thứ tự
a/ Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
8293; 8239; 8932; 8923; 8392; 8329.
b/ Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 /Bài cũ : Đặt tính rồi tính
367 + 125 168 + 530
478 + 130 305 + 45
2/Bài mới:
*HĐ1: Hướng dẫn cách thực hiện
phép cộng 3526 + 2759
- GV nêu phép cộng: 3526 + 2759
+ Nêu cách đặt tính khi thực hiện phép
tính cộng trên?
+Bắt đầu cộng từ đâu đến đâu?
+ Em hãy nêu từng bước tính? 3526
2759
6285
+ Muốn thực hiện tính cộng các số có
bốn chữ số với nhau ta làm như thế nào?
* HĐ2: Thực hành:
*Bài 1:
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
* Bài 2b: Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
*Bài 3: Yêu cầu HS nêu đề toán
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết cả hai đội trồng được bao
nhiêu cây ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét
-2 HS nêu đề toán
Đội 1 trồng được 3680 cây, đội 2 trồng
được 4220 cây.
Cả hai đội trồng được bao nhiêu cây?
Ta tính tổng 3680 + 4220
HS làm bài vào vở
2 HS nêu đề bài
Hình chữ nhật ABCD
Các cạnh là: AB,BC,CD, DA
HS trả lời và giải thích
Thứ sáu ngày 18 tháng 1 năm 2013
Tập làm văn: BÁO CÁO CÁC HOẠT ĐỘNG
I/Mục tiêu:
- Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc
đã học (BT1).
II/Đồ dùng dạy học: -
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 /Bài cũ : Kể lại câu chuyện “ Chàng trai
làng Phù Ủng”
- Đọc lại bài : Báo cáo kết quả tháng thi
đua…
2/Bài mới :
* HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1
-Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc “Báo
cáo kết quả tháng thi đua…”
+Bản báo cáo gồm những nội dung gì?
+Lớp tổ chức báo cáo kết quả thi đua
trong tháng để làm gì?
Từng HS thực hành báo cáo trước lớp
- Các bạn trong nhóm theo dõi.
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Thứ sáu ngày 18 tháng 1 năm 2013
Luyện tiếng việt: LUYỆN TẬP BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG.
I/Mục tiêu:
-Biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học
(BT1).
-Rèn kĩ năng mạnh dạn, tự tin báo các trước bạn bè.
-Viết dược một trong những nội dung báo cáo như đã thình bày.
II/Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết những nội dung chính của bảng báo cáo.
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Bài mới: Giới thiệu ghi đề.
*Hoạt động 1: HD luyện tập.
-Gọi HS đọc lại yêu cầu bài tập 1.
-Các em cần báo cáo về các mặt nào?
-Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4.
-Chú ý theo dõi giúp đỡ các em yếu.
-Động viên, giúp đỡ thêm những em trung
bình, yếu.
*Hoạt động 2: Làm BT2/SGK.
-Yêu cầu HS làm bài.
-Nhận xét.
3.Củng cố, dặn: Nhận xét tiết học.
*Nắm được nội dung cần báo cáo.
-HS đọc.
-Về học tập và lao động.
-HS thảo luận theo nhóm 4.