Giáo án Luyện từ và câu lớp 4 cả năm_CKTKN_Bộ 4 - Pdf 27

TUẦN 1:
Tiết 1 CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/ MỤC TIÊU.
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) - Nội dung
ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở
BT1 vào bảng mẫu (mục III).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.
- Vở TBTV.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh
- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bò học
bài.
B. Kiểm tra bài cũ.
- GV nói về tác dụng của môn LTVC.
- Kiểm tra sự chuẩn bò sách vở của HS.
C. Bài mới .
1. Giới thiệu bài.
Tiết luyện từ và câu hô nay chúng ta học
bài : cấu taọ của tiếng.
- GV ghi tựa bài lên bảng.
2. Tìm hiểu phần nhận xét.
* Bài 1: Làm việc cá nhân.
1/ Yêu cầu đếm số tiếng trong câu tục
ngữ.
- Mỗi lầm đếm một tiếng gõ nhẹ một cái
lên mặt bàn.
- HS làm mẫu.
2/ Đánh vần tiếng bầu. Ghi lại cách đánh

- GV gọi HS đọc ghi nhớ.
4. Luyện tập.
* Bài 1: Làm việc cá nhân.
- HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- Yêu cầu mỗi bàn 1 em phân tích hai
tiếng.
* GV nhận xét, chốt lời giải đúng : như
SGV/39
* Bài 2: Làm việc theo cặp
- HS đọc yêu cầu của BT.
- Thảo luận theo cặp tìm ra lời giải câu đố
D. Củng cố - dặn dò.
- HS nêu lại phần ghi nhớ.
* GV giáo dục tư tưởng.
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và câu đố.
- Chuẩn bò bài :Luyện tập về cấu tạo của
tiếng
- GV nhận xét tiết học.
- HS làm vào vở.
- 1 làm ở bảng lớp.
- HS chữa bài.
- HS nghe.
- 3 HS đọc.

- 1 HS đọc đề.
- HS làm bài vào VBT.
- HS đọc bài làm.

- 1 HS đọc

- HS đọc nội dung BT 1.
- Phát giấy khổ to kẻ sẵn bảng cho từng
nhóm.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động, giúp đỡ
nhóm nào còn yếu.
- GV nhận xét.
* Bài 2: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc bài 2
Hỏi : + Câu tục ngữ trên được viết theo thể
thơ nào?
+ Trong câu tục ngữ, hai tiếng nào bắt vần
với nhau ?
- GV nhận xét.
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện.
- 2 HS lên bảng phân tích.
- 1 HS nêu.
- HS nghe.
- 1 HS đọc.
- HĐ cặp đôi.
- 1 HS đọc.
- Nhận đồ dùng học tập.
- Thảo luận để viết kết quả vào
giấy.
- Nhóm nào xong trước lên dán
bài ở bảng.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- HS Lần lượt nêu.
- HS nhắc lại
* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi.

- Nhóm khác nhận xét.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS ghi nhớ.
- HS thi đua nhau tìm.
- 1 HS đọc.
- HS suy nghó trả lời.
- 2 em nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
TUẦN2:
Tiết 3 MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I/ MỤC TIÊU.
Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt
thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1,
BT4); nắm được cách dùng một số từ có tiếng "nhân" theo 2 nghóa
khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- 4 tờ giấy khổ to để HS làm BT 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh
- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để chuẩn bò học
bài.
B. Kiểm tra bài cũ.
- Cả lớp viết những tiếng chỉ người trong
gia đình mà phần vần : + Có 1 âm ; + Có 2
âm
- Nhận xét chung.
C. Bài mới .
1. Giới thiệu bài

- Nhóm nào xong trước dán lên
bảng và trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS trao đổi nhóm đôi.
- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên
bảng làm.
- HS nghe.
-1 HS đọc.
* GV chốt : Như SGV/59.
* Bài 3 : Hoạt động cá nhân
- HS đọc yêu cầu của BT.
Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS lên bảng viết câu mà mình đặt.
* GV nhận xét câu đúng, hay.
* Bài 4: Hoạt động nhóm đôi.
- HS đọc yêu cầu của BT.
- Từng nhóm HS trao đổi về 3 câu tục
ngữ,
* GV chốt: Câu 1: Khuyên con người sống
hiền lành nhân hậu.
+ Câu 2 : Chê người có tính xấu, ghen tò
khi thấy người khác hạnh phúc, may mắn
hơn mình.
+ Câu 3:Khuyên mọi người đoàn kết với
nhau.
D.Củng cố dặn dò.
+ Tìm các từ ngữ thuộc vào chủ đề: Nhân

- Yêu cầu HS đọc các từ ngữ đã tìm ở BT
1, 4 của tiết trước.
- GV chấm 10 vở ở nhà.
- GV nhận xét chung
C. Bài mới
1. Giới thiệu bài.
+ Ở lớp 3 các em đã học những dấu câu
nào ?
- GV giới thiệu.
- GV ghi tựa bài lên bảng.
2. Tìm hiểu phần nhận xét.
- Yêu câu HS đọc nối tiếp phần nhận xét.
- HS thảo luận nhómbàn.
+ Sau dấu hai chấm là những bộ phận câu
như thế nào ?
+ Khi viết dấu hai chấm thường được phối
hợp với dấu nào?
+ Từ chỉ người , cây cối , con vật được
nhân hoá mà được nhắc trong tác phẩm
gọi là gì ?
+ Nêu tác dụng của dấu hai chấm?
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu
hai chấm được dùng phối hợp với dấu
nào?
* GV chốtø lời giải đúng : như SGV/69.
3. Phần ghi nhớ.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn ghi nhớ, yêu
cầu HS đọc.
4. Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1 : Thảo luận nhóm đôi.

- HS nhớ lại nội dung truyện và viết đoạn
văn.
- HS đọc bài viết của mình
* GV nhận xét :
D. Củng cố dặn dò.
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ. Viết
đoạn văn ở BT 2 vào vở.
- Chuẩn bò bài : Từ đơn và từ phức
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe.
- 1 HS đọc.
- HS suy nghó và làm bài vào vở.
- 3 HS đọc.
- HS nghe.
- HS nêu.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
TUẦN 3
Tiết 5 TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I/ MỤC TIÊU.
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ
phức (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước
đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2,
BT3).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT 1.
- Từ điển TV.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

- Từ gồm có mấy tiếng ? vậy tiếng dùng
để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì?
- Vậy thế nào là từ đơn, từ phức.
3. Phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm từ đơn, từ
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện.
- 1 HS nêu.
- 2 HS thực hiện.
- HS nghe.
- HS theo dõi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc.
- HS lần lượt nêu.
- 1 HS đọc.
- Nhận đồ dùng học tập.
- các nhóm thảo luận và hoàn thành
phiếu.
- 2 nhóm lên dán phiếu và trình
bày.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
- HS nghe.
- HS lần lượt nêu
- HS khác nhận xét.
- 1 HS đọc.
- HS nối tiếp nhau đọc từ mình tìm
được.

- 1 HS đọc
- Thảo luận trong nhóm
- HS trong nhóm nối tiếp nhau tìm
từ ghi vào phiếu.
- Các nhóm dán phiếu và trình bày.
- HS các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc.
- HS đặt câu vào vở.
- 4 HS đọc.
- HS khác nhận xét.
- HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Tiết 6 MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I/ MỤC TIÊU.
Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt
thông dụng) về chủ điểm Nhân hậu-Đoàn kết (BT2, BT3, BT4); biết
cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1).
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Từ điển TV.
- 4 tờ giấy ghi nội dung BT3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh
- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để chuẩn bò học
bài.
B. Kiểm tra bài cũ.
+ Phân biệt từ và câu ? Nêu ví dụ?
- Gọi HS đọc các câu đã đặt ở BT3.
- GV nhận xét chung.
C. Bài mới.

- 2 HS đọc.
- HS nghe.
- HS nhắc lại.
- 1 HS đọc.
- HS theo dõi.
- HS thảo luận nhóm tìm từ và ghi
vào phiếu.
- 2 nhóm dán phiếu và trình bày
kết quả.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS theo dõi.
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm.
- HS lắng nghe.
- HS trao đổi và làm bài.
- các nhóm dán bài lên bảng.
- nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-1 HS đọc .
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS các nhóm lần lượt trình bày.
- HS nghe.
- 1 HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS phát biểu.
tục ngữ em phải hiểu được cả nghóa đen,
nghóa bóng
- HS phát biểu ý kiến.
- GV chốt lời giải đúng : Như SGV/92.
D. Củng cố dặn dò.
- Nêu lại một số từ thuộc chủ điểm nhân
hậu - Đoàn kết?

-1 HS nêu.
- HS theo dõi.
1. Giới thiệu bài.
- GV đưa ra 2 từ :xinh đẹp, xinh xắn.
- Em cónhận xét gì về cấu tạo của hai từ
trên ?
- Bài học hôm nay ta học bài :Từ ghép và
từ láy.
- GV ghi tựa
2. Tìm hiểu phần nhận xét.
- HS đọc nội dung BT và các gợi ý.
- HS suy nghó và trao đổi cặp đôi.
+Từ phức nào do những tiếng có nghóa tạo
thành?
+Từ truyện cổ có nghóa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc
vần lặp lại nhau tạo thành?
- GVchốt lời giải đúng : như SGV/100.
3. Phần ghi nhớ
- HS đọc phần ghi nhớ.
+ Thế nào là từ ghép , từ láy ? Cho ví dụ?
4. Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1: Hoạt động nhóm 6
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- Phát phiếu và bút lông cho HS yêu cầu
HS trao đổi làm bài.
- Gọi nhóm làm xong trước dán bài lên
bảng.
- GV giải thích một số từ khó HS hay xếp

- HS nghe.
- HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
- Phân biệt từ láy và từ ghép ? Cho ví dụ?
- Về nhà tìm một số từ thuộc vào 2 loại từ
trên? Lấy ví dụ?
- Chuẩn bò bài : Luyện tập về từ ghép và
từ láy
- GV nhận xét tiết học
Tiết 8 LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I/ MỤC TIÊU.
- Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghóa tổng
hợp, có nghóa phân loại)-BT1, BT2.
- Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm
đầu và vần)-BT3.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- 2 bảng phụ viết sẵn 2 bảng phân loại của BT2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh
- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bò học
bài.
B. Kiểm tra bài cũ.
- Phân biệt từ láy và từ ghép ? Cho ví dụ?
- HS đọc phần ghi nhớ.
- GV nhận xét ghi điểm.
C. Bài mới .
1. Giới thiệu bài.
- Luyện tập về từ ghép và từ láy
- GV ghi tựa bài.

- HS làm bài vào vở
- GV chấm một số vở.
D.Củng cố dặn dò .
- Từ ghép có những loại nào ? Cho ví dụ?
- Từ láy có những loại nào ? Cho ví dụ?
- Về nhà làm lại BT3 ( nếu sai)
- Chuẩn bò bài : Mở rộng vốn tư ø: trung
thực - tự trọng
- GV nhận xét tiết học.
- 1 HS đọc SGK.
- HĐ nhóm bàn.
- HS nhắc lại.
- 1 HS đọc SGK.
- HS nêu.

- 1 HS làm bài ở bảng. HS còn lại
làm vào vở bài tập.
- HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
TUẦN 5
Tiết 9 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I/ MỤC TIÊU.
Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt
thông dụng) về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ
đồng nghóa, trái nghóa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được
(BT1, BT2); nắm được nghóa từ "tự trọng" (BT3).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- 4 tờ phiếu để HS làm BT1.
- Từ điển TV.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc nội dung BT3.
- Từng cặp HS trao đổi.
* GV chốt lại lời giải đúng : Ý c
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện.
- 1 HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS nghe.
- HS nhắc lại.
- 1 HS đọc.
- Nhận phiếu.
- HS các nhóm trao đổi và ghi kết
quả vào phiếu.
- Dán phiếu và trình bày.
- Nhóm khác nhận phiếu.
- HS nghe.
- HS đọc.
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình
đặt.
- HS khác nhận xét.
- HS nghe.
- HS đọc.
- HS trao đổi theo cặp và tra từ
điển.
- HS nghe.

- Cả lớp đọc thầm.
- Thảo luận nhóm bàn và làm bài.
* Bài 4 : Hoạt động nhóm bàn.
- HS đọc yêu cầu của bài.

A. Ổn đònh
- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để chuẩn bò học
bài.
B. Kiểm tra bài cũ.
- HS đặt câu với những từ gần nghóa , trái
nghóa với từ trung thực.
– HS nêu các câu tục ngữ, thành ngữ.
– Nhận xét bài cũ.
C.Bài mới
1. Giới thiệu bài .
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện.
- 2 HS đặt câu.
- 2 HS đọc.
- HS nghe.
- Danh từ.
- GV ghi tựa bài lên bảng.
2. Tìm hiểu phần nhận xét.
* Bài 1 : Hoạt động nhóm bàn
- Gọi HS đọc nội dung BT1
- GV phát phiếu yêu cầu HS đọc từng câu
thơ gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong
từng câu.
- HS trao đổi, thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
* GV chốt lại lời giải đúng : như SGV/128.
* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêucầu HS thảo luận và xếp các từ vào
nhóm thích hợp.
- Gọi các nhóm trình bày.

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc.
- HS phát biểu.
- 3 HS đọc.
- 2 HS nêu ví dụ.
- 1 HS đọc.
- HS cả lớp làm bài vào vở, 3 HS
làm bài vào phiếu.
- Dán phiếu và trình bày kết quả.
- 2 HS đọc.
- HS khác nhận xét.
- 1 HS nêu.
- Nhóm 6 thảo luận và ghi các câu
vào phiếu.
- Dán phiếu và trình bày.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS nghe.
* GV nhận xét , tuyên dương nhóm đặt
câu đúng, hay.
D. Củng cố dặn dò.
- Thế nào là danh từ ? Lấy ví dụ ?
- Về nhà tìm thêm các danh từ, học thuộc
phần ghi nhớ.
- Chuẩn bò bài : Danh từ chung và danh từ
riêng.
- GV nhận xét tiết học.
- 3 HS nêu và lấy ví dụ.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
TUẦN 6:
Tiết 11 DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

- Cả lớp đọc thầm trao đổi nhóm bàn tìm
từ đúng.
- GV dán hai tờ phiếu lên bảng.
* GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
như SGV/137.
a / Sông ; b / Cửu Long ; c / Vua ; d / Lê
Lợi
* Bài 2: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm suy nghó, trả lời
câu hỏi của bài tập 2.
- GV nhận xét chốt lời giải đúng như SGV/
137
* GV nói:
+Những từ chỉ chung của một loại sự vật
như sông, vua được gọi là danh từ chung .
+ Những tên riêng của một sự vật nhất
đònh như Cửu Long, LêLợi gọi là danh từ
riêng.
* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
và suy nghó trả lời câu hỏi.
- HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét chốt ý đúng như SGV/ 138.
- GV nói thêm: Danh từ riêng chỉ người,
đòa danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa.
3. Phần ghi nhớ
GV hỏi:
+ Thế nào là danh từ chung, danh từ
riêng? Lấy ví dụ?

viết vào giấy.
- Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu lên
bảng .

* GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
* Danh từ chung: núi / dòng / sông / dãy /
mặt / sông / ánh / nắng / đường / dãy /
nhà / trái / phải / giữa / trước .
* Danh từ riêng: Chung / Lam / Thiên
Nhẫn / Trác / Đại Huệ / Bác Hồ.
* Bài 2: Hoạt động cá nhân
- HS đọc yêu cầu của BT.
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở, 1 em
lên bảng viết.
- GV chấm một số bài.
- GV hỏi :
+ Họ và tên các bạn trong lớp là danh từ
chung hay danh từ riêng ? Vì sao ?
D. Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nêu lại phần ghi nhớ?
-Về nhà tìm 10 danh từ chung và 10 danh
từ riêng
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bò bài : Mở rộng vốn từ : Trung
thực - Tự trọng
- Nhóm xong trước dán kết quả
lên bảng.
- Cả lớp theo dõi.
- 1 HS đọc.
- HS suy nghó.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm
bài.
- Gọi nhóm làm nhanh lên bảng dùng thẻ
từ ghép từ ngữ thích hợp.
- GV nhận xét-chốt lại lời giải đúng như
SGV/145
- Gọi HS đọc bài đãhoàn chỉnh.
* Bài 2: SGK/63: Hoạt động nhóm bàn
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm.
- Tổ chức thi giữa 2 nhóm thảo luận xong
trước dưới hình thức:
+ Nhóm 1: Đưa ra từ.
+ Nhóm 2: Tìm nghóa của từ.
Sau đó đổi l nhóm 2 đưa ra từ, nhóm 1
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện.
- 2 HS lên bảng viết.
- 1 HS nêu.
- HS nghe.
- HS nhắc lại.
- 1 HS nêu.
- Hoạt động theo cặp, dùng bút chì
viết vào SGK
- 1 HS lên ghép từ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc.
- 1 HS đọc.
- Thảo luận nhóm bàn.
giải nghóa của từ. Nếu nhóm nào nói sai 1

-1 HS viết vào phiếu.
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- Nhận xét bài bạn.
-1 HS đọc yêu cầu.
- HS dưới lớp cổ vũ.
- Nhận xét bài của 2 nhóm.
- HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
TUẦN 7
TIẾT 13 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI , TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU.
Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên đòa lí Việt Nam; biết
vận dụng qui tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1,
BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ các quận huyện , thò xã.
- Giấy khổ to và bút dạ.
- Phiếu kẻ sẵn 2 cột :Tên người, tên đòa phương.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh:
B. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lên bảng. Mỗi em đặt câu
với 2 từ : tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự
hào, tự ái.
- Gọi HS đọc lại BT1 đã điền.
* GV nhận xét phần bài cũ.
C.Bài mới .
1. Giới thiệu bài.
- Cách viết tên người, tên đòa lí Việt Nam.

- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc.
- HS lắng nghe.
Ví dụ : Ba-na, Bơ – lang
3. Phần Luyện tập.
* Bài 1: SGK/ 68 : Hoạt động cá nhân.
– Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải
viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi.
- GV nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết
hoa khi viết đòa chỉ.
* Bài 2: SGK/ 68 : Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS lên bảng viết nói rõ vì sao
lại viết hoa từ đó mà từ khác lại không
viết hoa.
Ví dụ :xã Hồng Long, huyện Nam Đàn
* Bài 3: SGK/ 68 : Hoạt động nhóm 6
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo
nhóm
- Treo bản đồhành chính đòa phương.
- Đại diện các nhóm dán bài làm lên bảng
lớp.
* GV nhận xét.
C/ Củng cố dặn dò.
- Gọi HS nêu lại ghi nhớ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status