Ngày soạn : Tuần : 19
Ngày dạy : Tiết : 19
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC.
(Nghe viết)
Phân biệt âm đầu r/d/gi ; âm chính o/ô.
I.MỤC TIÊU :
-Nghe viết đúng chính tả bài “Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực”.
-Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi ; hoặc âm chính o/ô.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng phụ chép những dòng thơ (câu văn) có từ ngữ cần điền.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
-Hát
4’
2. Bài cũ:
-Nhận xét bài thi của HS
-Lắng nghe.
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Nhà yêu nước
Nguyễn Trung Trực”
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe – viết.
-GV đọc bài chính tả. -Học sinh lắng nghe.
-Bài chính tả cho em biết điều gì ? -Ca ngợi NTT, nhà yêu nước của
dân tộc ta.
-Nêu những danh từ riêng có trong
bài ?
-Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ,
Tân An, Long An, …
-Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập +
đọc truyện vui.
-Giao việc :
+Trong câu chuyện vui còn một số
ô trống. Các em hãy tìm tiếng bắt
đầu bằng r, d hoặc gi để điền vào
chỗ trống đó sao cho đúng.
-Cho HS làm bài. -HS làm bài cá nhân.
-Cho HS trình bày kết quả. -Trình bày.
-GV nhận xét – Điều chỉnh bổ
sung.
-Lớp nhận xét.
5. Củng cố – Dặn dò :
-Về nhà đọc lại truyện : “Làm việc
cho cả ba thời”
-Làm bài tập 3b.
RÚT KINH NGHIỆM
***
41
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn : Tuần : 20
sinh nghe, viết.
-Giáo viên đọc một lượt toàn bài
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
42
10’
5’
1’
chính tả, thong thả, rõ ràng, phát
âm chính xác các tiếng có âm, vần
thanh học sinh đòa phương thường
viết sai.
-Bài chính tả cho em biết điều gì ?
-GV lưu ý HS cách trình bày bài
thơ ?
-Giáo viên đọc từng dòng thơ cho
học sinh viết.
- Giáo viên đọc lại toàn bài
chính tảû.
- Chấm – Chữa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
Bài 2:
-Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
-Giáo viên nhắc học sinh lưu ý đến
yêu cầu của đề bài cần dựa vào nội
dung của các từ ngữ đứng trước và
đứng sau tiếng có chữ các con còn
thiếu để xác đònh tiếng chưa hoàn
chỉnh là tiếng gì?
RÚT KINH NGHIỆM
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn : Tuần : 21
Ngày dạy : Tiết : 21
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
(Nghe viết )
Phân biệt âm đầu r / d/ gi, '/ ~
I.MỤC TIÊU :
-Nghe – viết đúng chính tả một đoạn của truyện “Trí dũng song toàn”.
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu r / d / gi, có
thanh hỏi hoặc thanh ngã.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Giấy khổ to.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
-Hát
4’
2. Bài cũ : kiểm tra 2 HS
Bài 2 :
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Giao việc :
+Các em đọc lại nghóa ở 3 dòng
câu a và 3 dòng ở câu b.
+Tìm các từ tương ứng với nghóa
đã cho.
-Phát phiếu đã chuẩn bò. -3HS làm bài vào phiếu + HS còn
-Cho HS làm bài. lại làm bài vào vở.
-Cho HS trình bày kết quả bài
làm.
-Nhận xét – Bổ sung.
-1 số HS nối tiếp nhau đọc các từ
tìm được.
-Lớp nhận xét bài làm của 3 bạn
trên bảng.
Bài 3 :
45
-Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài
thơ.
-Giao việc :
+Đọc lại bài thơ.
+Chọn r, d hoặc gi để điền vào
các chỗ trống trong bài thơ sao
cho đúng.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày theo hình thức
thi tiếp sức.
-HS làm bài theo nhóm.
-Mỗi nhóm 4 HS lần lượt lên điền
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+ GV: Bảng phụ, giấy khổ to để học sinh làm BT3.
+ HS: SGK, vở.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
4’
1’
30’
15’
10’
1.Ổn đònh :
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Ôn tập về quy
tắc viết hoa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe, viết.
-GV đọc bài chính tả.
-Bài thơ nói về điều gì ?
-Luyện viết : Hà Nội, Hồ Gươm,
Tháp Bút, Ba Đình,…
-Giáo viên đọc từng câu thơ.
-Giáo viên đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
Bài 2:
-Cho HS đọc đề + xác đònh yêu
-Cho HS trình bày.
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: “Ôn tập về quy tắc
viết hoa (tt)”.
- Nhận xét tiết học.
-Một số HS trình bày kết quả bài
làm.
-1 học sinh đọc đề.
-2 HS làm bài bảng phụ + cả lớp
làm bài vào vở.
-Trình bày.
- Lớp nhận xét.
- Thi đua 2 dãy: Dãy cho danh từ
riêng, dãy ghi.
RÚT KINH NGHIỆM
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
48
ý cách viết các tên riêng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh soát
lại bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
Bài 2:
- Hát
- 1 học sinh nhắc lại qui tắc viết
hoa tên người, tên đòa lí VN.
- Lớp viết nháp 2 tên người, 2 tên
đòa lí VN.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 2 Học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ
thơ đầu.
- Học sinh nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết
bài.
- Học sinh cả lớp soát lại bài sau
đó từng cặp học sinh đổi vở cho
nhau để soát lỗi.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
49
5’
- Yêu cầu đọc đề.
- Giáo viên lưu ý học sinh điền
đúng chính tả các tên riêng và
nêu nhận xét cách viết các tên
riêng đó.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng.
a. Người nữ anh hùng hy sinh ở tù
Thái Bình,
Hưng Yên.
Tên của
tỉnh ở tận
cùng phía
Bắc và
tận cùng
phía
Nam. Hà
Giang,
Cà Mau
Tên của
cảnh một
di tích
Cổ Loa,
Văn Miếu,
Trà Cổ,
Hạ Long,
Đà Lạt.
- Lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu
đề bài.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Học sinh nêu kết quả.
- Ví dụ: Ngã ba Tùng Chinh, Pù
Mo, Pù Xai.
- Lớp sửa bài.
Hoạt động lớp.
50
1’
+ GV: Giấy khổ to .
+ HS: SGK, vở.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
51
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
4’
1’
30’
15’
10’
1.Ổn đònh :
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Trong tiết chính tả
hôm nay, chúng ta cùng theo chân
nhà văn Nguyễn Tuân đi thăm cảnh
“Núi non hùng vó” của đất nước ta.
Đó là những ngọn núi nhu nhú như
chín mươi chín cái bánh bao tày
đình. Đó là dãy Hoàng Liên Sơn
hiểm trở. Đó là đỉnh Phan-xi-păng
mây phủ quanh năm.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe, viết.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý các
tên riêng, từ khó, chữ dễ nhầm lẫn
52
5’
1’
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giao việc :
+Đọc thầm lại đoạn thơ.
+Tìm các tên riêng trong đoạn thơ.
+Cho HS làm việc, trình bày kết
quả.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải.
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Củng cố.
-Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò :
- Chuẩn bò: “Ôn tập quy tắc viết
hoa (tt)”.
- Nhận xét tiết học.
-1 học sinh đọc.
-HS lần lượt phát biểu ý kiến.
-Nhận xét.
-1 học sinh đọc đề.
- Lớp đọc thầm
- Học sinh làm – Nhận xét.
Hoạt động nhóm, dãy
- Dãy nêu tên, dãy ghi ( ngược
lại).
15’
1.Ổn đònh :
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Ôn tập về quy
tắc viết hoa(tt)
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe, viết.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả.
- Giáo viên đọc các tên riêng
trong bài Chúa Trời, Ê Va, Trung
Quốc, Nữ Oa Ấn Độ – Brahama,
Sáclơ – Đắùcuyn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại quy tắc viết hoa tên người, tên
- Hát
- Học sinh lên bảng sửa bài 3.
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
-Học sinh đọc thầm.
- 2 học sinh viết đúng bảng – lớp
viết nháp.
- 2 học sinh nhắc lại.
54
10’
5’
1’
đòa lí nước ngoài vừa viết trong
- Học sinh viết vở.
- Học sinh soát lỗi, từng cặp đổi
vở kiểm tra.
Hoạt động nhóm, bàn.
- 1 học sinh đọc – Lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài – sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài – sửa bài.
- Lớp nhận xét.
-1 học sinh đọc- Lớp đọc thầm.
- 1 học sinh đọc phần chú giải.
- Học sinh làm bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- Nêu lại qui tắc viết hoa.
- Nêu ví dụ.
RÚT KINH NGHIỆM
55
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
tên người tên đòa lý nước ngoài
(tt).
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe, viết.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả.
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết
bảng, đọc cho học sinh viết các tên
riêng trong bài chính tả như: Chi-
ca-gô, Mó, Niu-Y-ooc, Ban-ti-mo,
Pis bơ-nơ…
- Giáo viên nhân xét, sửa chữa
yêu cầu cả lớp tự kiểm tra và sửa
bài.
- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học
sinh : giữa dấu gạch nối và các
tiếng trong một bộ phận của tên
riêng phải viết liền nhau, không
viết rời.
- Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại
quy tắc, viết hoa tên người, tên đòa
lý nước ngoài.
* Giáo viên giải thích thêm: Ngày
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh cả lớp đọc thầm lại bài
chính tả, chú ý đến những tiếng
mình viết còn lẫn lộn, chú ý cách
viết tên người, tên đòa lý nước.
- Cảø lớp viết nháp.
sinh làm bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
bài.
- Giáo viên nhận xét, chỉnh lại.
- Giải thích thêm: Quốc tế ca
thuộc nhóm tên tác phẩm, viết hoa
chữ cái đầu tiên.
- Công xã Pari thuộc nhóm tên
riêng chỉ sự vật.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: “Ôn tập quy tắc viết
hoa (tt)”.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh đọc lại quy tắc.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh soát lại bài.
- Từng cặp học sinh đổi vơ cho
nhau để soát lỗi còn lẫn lộn, chú ý
cách viết tên người, tên đòa lý
nước ngoài.
Hoạt động cá nhân.
-1 học sinh đọc bài tập.
- Cả lớp đọc thầm – suy nghó làm
bài cá nhân, các em dùng bút chì
gạch dưới các tên riêng tìm được
và giải thích cách viết tên riêng
đó.
- Học sinh phát biểu.
+ HS: SGK, vở.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
4’
1’
30’
15’
1.Ổn đònh :
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Ôn tập về quy
tắc viết hoa(tt)
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nhớ - viết.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
chính tả.
- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ thơ
- Hát
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết
hoa.
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc lại bài thơ.
59
10’
5’
1’
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh các nhóm thi đua tìm và
viết đúng, viết nhanh tên người
theo yêu cầu đề bài.
Hoạt động lớp.
- Học sinh đưa bảng Đ, S đối với
những tên cho sẵn.
RÚT KINH NGHIỆM
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG60
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II.
Ngày soạn : Tuần : 29
Ngày dạy : Tiết : 29
ĐẤT NƯỚC
(Nhớ - viết)
Luyện tập viết hoa.
I.MỤC TIÊU :
- 2 học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ
thơ cuối.
61
10’
-Cho HS nhìn sách đọc thầm 3 khổ
thơ.
- Giáo viên lưu ý học sinh về cách
trình bày bài thơ thể tự do, về
những từ dễ viết sai: rừng tre, thơm
mát, bát ngát, phù sa, khuất, rì
rầm, tiếng đất.
- Giáo viên chấm, nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề + Đọc bài “Gắn bó với nhân
dân miền Nam”
- Giao việc :
+Mỗi em đọc lại bài văn.
+Tìm những cụm từ chỉ các huân
chương, danh hiệu và giải thưởng
trong bài.
+Nhận xét về cách viết các cụm từ
đó.
-Cho HS làm bài + GV phát phiếu.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- Giáo viên nhận xét, chốt.
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề.
hiệu.
- Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại các quy tắc đã học.
- Chuẩn bò: “Cô gái của tương lai”.
- Nhận xét tiết học.
3 học sinh làm bài vào giấy, lớp
làm vào vở bài tập.
-Trình bày.
-Nhận xét.
- 1 học sinh đọc lại nội dung ghi
trên bảng.
Hoạt động lớp.
- Học sinh đưa bảng Đ, S đối với
tên cho sẵn.
RÚT KINH NGHIỆM
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn : Tuần : 30
Ngày dạy : Tiết : 30
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
tương lai” hôm nay các em viết sẽ
cho các em biết điều đó.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe – viết.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
ở SGK.
- Nội dung đoạn văn nói gì?
-Cho học sinh đọc thầm bài chính
tả.
-GV nhắc các em chú ý những từ
ngữ dễ viết sai : in-tơ-nét, Ốt-
xtrây-li-a, nghò viện, thanh niên.
- Hát
- 3 học sinh viết trên bảng lớp, lớp
viết vào nháp.
-Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nghe.
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái
giỏi giang, thông minh, được xem là
1 mẫu người của tương lai.
- Học sinh đọc thầm bài chính tả.
64