Giáo án Luyện từ và câu lớp 5 HK 1_CKTKN - Pdf 27

Ngày soạn : Tuần : 1
Ngày dạy : Tiết : 1
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC TIÊU:
-Hiểu thế nào là từ đồng nghóa - từ đồng nghóa hoàn toàn và từ đồng nghóa
không hoàn toàn.
-Vận dụng những hiểu biết đã có để làm đúng các bài tập thực hành về từ
đồng nghóa, đặt câu phân biệt từ đồng nghóa
-Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghóa để giao
tiếp với người lớn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ ghi ví dụ 1 và ví dụ 2, ghi bài tập 1 và bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
Hát
4’
2. Bài cũ: Kiểm tra ĐDHT học sinh.
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
- Học sinh nghe
30’
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ
- Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích
ví dụ.
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài
1

tươi, ánh lên
+ vàng lòm : chỉ màu vàng của lúa
chín, gợi cảm giác rất ngọt
 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần
2)
- Nêu ví dụ: từ đồng nghóa hoàn
toàn và từ đồng nghóa không hoàn
toàn.
- Tổ chức cho các nhóm thi đua.
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ
- Hoạt động lớp
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc
những từ in đậm có trong đoạn văn (
bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-
năm châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ
đồng nghóa + nước nhà – non
sông
+ hoàn cầu – năm châu
 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 2.
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửa
bài

3
Ngày soạn : Tuần : 1
Ngày dạy : Tiết : 2
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.MỤC TIÊU :
-Tìm được nhiều từ đồng nghóa với từ đã cho.
-Cảm nhận sự khác nhau giữa những từ đồng nghóa không hoàn toàn, biết
cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể .
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Giáo viên: bảng phụ ghi bài tập 1, 3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
Hát
2’
2. Bài cũ:
- Học sinh tự đặt câu hỏi
 Thế nào là từ đồng nghóa ? kiểm tra
 Thế nào là từ đồng nghóa hoàn toàn
- không hoàn toàn ? Nêu vd
 Giáo viên nhận xét - cho điểm
3.Bài mới :
1’
*Giới thiệu bài :
- Học sinh nghe
30’

- Học trên phiếu luyện tập - Học sinh làm bài trên phiếu
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng
* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên tuyên dương và lưu ý
học sinh lựa chọn từ đồng nghóa
dùng cho phù hợp
- Các nhóm cử đại diện lên bảng viết
3 cặp từ đồng nghóa (nhanh, đúng, chữ
đẹp) và nêu cách dùng.
1’
5.Nhận xét– Dặn dò.
- Chuẩn bò: “Mở rộng vốn từ Tổ
Quốc”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn : Tuần : 2
Ngày dạy : Tiết : 1
5

 Giáo viên chốt lại, loại bỏ
những từ không thích hợp.
-Học sinh gạch dưới các từ đồng
nghóa với “Tổ quốc” :
+ nước nhà, non sông
+ đất nước , quê hương
 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc bài 2
- Hoạt động nhóm bàn - Tổ chức hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
tìm từ đồng nghóa với “Tổ quốc”.
- Từng nhóm lên trình bày
 Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
Đất nước, nước nhà, quốc gia, non
sông, giang sơn, quê hương.
 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động 6 nhóm - Trao đổi - trình bày
6
 Giáo viên chốt lại - Dự kiến: vệ quốc, ái quốc, quốc ca
 Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài
_GV giải thích : các từ quê mẹ,
quê hương, quê cha đất tổ nơi
chôn rau cắt rốn cùng chỉ 1 vùng
đất, dòng họ sống lâu đời , gắn bó
sâu sắc
- Học sinh sửa bài theo hình thức
luân phiên giữa 2 dãy.
- Giáo viên chấm điểm
* Hoạt động 2: Củng cố
- Hoạt động nhóm, lớp
- Thi tìm thêm những thành ngữ, tục

đồng nghóa.
-Biết viết đoạn văn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghóa
đã cho
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng phụ, giấy khổ to.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
- Hát
4’
2. Bài cũ:
Mở rộng vốn từ “Tổ quốc” - Nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề
“Tổ quốc”.
 Giáo viên nhận xét và cho điểm - Học sinh sửa bài 5
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Luyện tập từ
đồng nghóa”
- Học sinh nghe
30’
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
 Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1 - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh
trao đổi nhóm.
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG Ngày soạn : Tuần : 3
Ngày dạy : Tiết : 1
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I.MỤC TIÊU :
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân, biết một số thành ngữ ca ngợi
phẩm chất của nhân dân Việt Nam.
- Tích cực hóa vốn từ (sử dụng từ đặt câu).
9
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ - giấy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
- Hát

nhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng.
- Học sinh nhận xét.
* Hoạt động 3:
- Hoạt động cá nhân, lớp
 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - HS đọc bài 3 (đọc cả mẫu)
- Giáo viên theo dõi các em làm
việc.
- 2 học sinh đọc truyện.
- 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớp
giải thích.
- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêu
một từ, thư kí ghi vào phiếu rồi trình
bày câu b.
 Giáo viên chốt lại: Đồng bào:
cái nhau nuôi thai nhi - cùng là
- Học sinh sửa bài.
- Đặt câu miệng (câu c)
10
con Rồng cháu Tiên. - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên giáo dục HS dùng từ
chính xác.
- Học sinh nêu từ ngữ thuộc chủ điểm:
Nhân dân.
- Lớp vỗ tay nếu đúng, lắc đầu nếu
sai.
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: “Luyện tập từ đồng
nghóa”

1’
1.Ổn đònh :
- Hát
4’
2.Bài cũ: “Mở rộng vốn từ: Nhân
dân”
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
tập.
- 2 học sinh sửa bài 3, 4b
 Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ luyện tập về từ
đồng nghóa”
- Học sinh nghe
30’
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
 Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài 1 - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh trao đổi nhóm.
- Học sinh làm bài, trao đổi nhóm
- Lần lượt các nhóm lên trình bày
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
- Từ đồng nghóa không hoàn toàn - 1, 2 học sinh đọc lại bài văn (đã

 Giáo viên gợi ý: có thể chọn từ
đồng nghóa và chọn những hình
ảnh do các em tự suy nghó thêm.
- Cả lớp nhận xét
 Giáo viên chọn bài hay để tuyên
dương.
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Tổ chức cho học sinh tìm những
tục ngữ cùng chỉ phẩm chất tốt đẹp
của nhân dân ta.
- Học sinh liệt kê vào bảng từ
- Dán lên bảng lớp
- Đọc - giải nghóa nhanh
- Học sinh tự nhận xét
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 3
- Chuẩn bò: “Từ trái nghóa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
***
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Học sinh nghe
33’
4. Phát triển các hoạt động:
10’
* Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghóa của các
cặp từ trái nghóa
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
 Phần 1:
 Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghóa: đúng với đạo lí
+ Phi nghóa: trái với đạo lí
 “Phi nghóa” và “chính nghóa”
là hai từ có nghóa trái ngược nhau
 từ trái nghóa.
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc
cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghóa của các từ
gạch dưới trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghóa của 2
14
từ gạch dưới
- Học sinh giải nghóa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
 Phần 2: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ
điển để tìm nghóa hai từ: “vinh”,
“nhục”

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ
duy nhất dù có thể có từ trái nghóa
khác vì đây là các thành ngữ có
sẵn
 Bài 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh học theo
nhóm
- Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài
15
- Cả lớp nhận xét
 Bài 4: - 2, 3 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái
nghóa (ghi bảng từ)
- Nhận xét
1’ 5. Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bò: “Luyện tập về từ trái
nghóa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
***

- Giáo viên cho học sinh đặc câu
hỏi - học sinh trả lời:
+ Thế nào là từ trái nghóa? - Hỏi và trả lời
+ Nêu tác dụng của từ trái nghóa
dùng trong câu?
- Nhận xét
 Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Tiết học hôm
nay, các em sẽ vận dụng những
hiểu biết đã có về từ trái nghóa”
33’
4. Phát triển các hoạt động:
18’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm các cặp từ trái nghóa trong
ngữ cảnh.
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
 Bài 1 :
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh và lưu ý câu có 2 cặp từ trái
nghóa: dùng 1 gạch và 2 gạch.
- Học sinh làm bài cá nhân, các em
gạch dưới các từ trái nghóa có trong
bài.
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại - Cả lớp nhận xét
 Bài 2:

từ)
 Bài 5:
- Lưu ý hình thức, nội dung của
câu cần đặt.
- 1, 2 học sinh đọc đề bài 5
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài lần lượt từng em
đọc nối tiếp nhau từng câu vừa đặt.
 Giáo viên chốt lại. - Cả lớp nhận xét
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên phát phiếu gồm 20 từ.
Yêu cầu xếp thành các nhóm từ
trái nghóa.
- Thảo luận và xếp vào bảng từ
- Trình bày, nhận xét
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 5
- Chuẩn bò: “Mở rộng vốn từ: Hòa
bình”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
***
18
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
từ chủ điểm: Cánh chim hòa bình”
33’
4. Phát triển các hoạt động:
14’
* Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Chủ điểm: “ Cánh
chim hòa bình”
- Hoạt động nhóm, lớp
 Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm - Suy nghó, xác
đònh ý trả lời đúng
 Giáo viên chốt lại chọn ý b
 Phân tích
- Yêu cầu học sinh nêu nghóa từ:
“bình thản, yên ả, hiền hòa”
- Học sinh tra từ điển - Trả lời
- Học sinh phân biệt nghóa: “bình
thản, yên ả, hiền hòa” với ý b
 Bài 2:
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Giáo viên ghi bảng thành 2 cột
đồng nghóa với hòa bình và không
đồng nghóa.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Lần lượt học
sinh đọc bài làm của mình
15’
* Hoạt động 2: Sử dụng các từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói
về cảnh bình yên của một miền quê hoặc thành phố


TỪ ĐỒNG ÂM
I.MỤC TIÊU :
-Học sinh hiểu thế nào là từ đồng âm.
-Nhận diện được từ đồng âm trong giao tiếp
-Biết phân biệt nghóa của các từ đồng âm.
-Cẩn thận khi dùng từ để tránh nhầm nghóa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Các mẫu chuyện vui sử dụng từ đông âm.
-Trò : Vẽ tranh nói về các sự vật, hiện tượng nói về các từ đồng âm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn đònh :
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Học sinh đọc đoạn văn
 Giáo viên nhận xét và - cho
điểm
- Học sinh nhận xét
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Trong tiếng
việt còn có 1 hiện tượng” phổ
biến. Đó là từ đồng âm mà ta tìm
21
hiểu hôm nay.
32’
4. Phát triển các hoạt động:

- Học sinh có thể dùng tranh để
giải nghóa cho từng cặp từ đồng âm
 Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại. - Học sinh lần lượt đọc tiếp nối bài
đặt câu
- Cả lớp nhận xét
4’
* Hoạt động 3: Củng cố
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thi đoán hình nền để nêu lên từ
đồng âm
- Tranh 1: Học sinh nhìn tranh để
đặt câu có từ đồng âm
Xe chở đường chạy trên đường.
- Tranh 2: Nhìn tranh để điền từ
đồng âm
Con mực; lọ mực
1’
5. Tổng kết - dặn dò :
- Chuẩn bò: “Mở rộng vốn từ: Hữu
22
nghò”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
hỏi (bằng bìa vẽ giỏ trái cây với
nhiều loại quả hoặc trái cây nhựa
đính câu hỏi).
- Học sinh chọn loại trái cây mình
thích (Mặt sau là câu hỏi) và trả
lời:
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu
23
- Tổ chức cho học sinh nhận xét,
bổ sung, sửa chữa.
- Giáo viên đánh giá.
*Nhận xét chung.
một VD về từ đồng âm.
2) Phân biệt nghóa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”,
“đường cát”.
3) Đặt câu để phân biệt các nghóa
của từ đồng âm.
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ
đồng nghóa”. Nêu VD cụ thể.
1’
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Trong cuộc sống,
chúng ta cần phải luôn yêu thương
nhau, chia sẻ đùm bọc, hợp tác
giúp đỡ nhau. Bài học hôm nay
giúp các em mở rộng vốn từ về
Hữu nghò - Hợp tác. Từ đó các em
thấy được tầm quan trọng của sự
Hữu nghò – Hợp tác. Sự Hữu nghò

- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận
xét kết quả làm việc của 4 nhóm.
- Đáp án:
* Nhóm 1:
hữu nghò ; hữu hảo: tình cảm thân
thiện giữa các nước.
chiến hữu: bạn chiến đấu
thân hữu ; bạn hữu: bạn bè thân
thiết.
bằng hữu: bạn bè
24
mỗi dân tộc đều có bản sắc văn
hóa riêng nhưng đều sống dưới
một mái nhà chung: Trái đất. Vì
thế, cần thiết phải thể hiện tình
hữu nghò và sự hợp tác giữa tất cả
mọi người”.
(Cắt phần giải nghóa, ghép từ
nhóm 1 lên bảng)
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích
hữu hiệu: có hiệu quả
hữu tình: có tình cảm, có sức hấp
dẫn.
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghóa mỗi từ.
- Suy nghó 1 phút và viết câu vào
nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu →
nối tiếp nhau.
- Nhận xét câu bạn vừa đặt.

“hữu”, tiếng “hợp” và cách dùng
chúng. Tiếp đến, cô sẽ giúp các
em làm quen với 3 thành ngữ rất
hay và tìm hiểu về cách sử dụng
chúng”.
hợp tình:
hợp pháp: đúng với pháp luật
phù hợp: đúng, hợp
hợp thời: đúng với lúc, với thời kì
hiện tại.
hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã
đònh.
hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ
chính.
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status