Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh đổi mới nền kinh tế và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế các tổ
chức cũng có những biến động lớn. Một số doanh nghiệp nhờ có sự thích ứng hợp với
cơ chế để có thể cạnh tranh, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cũng như
củng cố vị thế nâng cao thương hiệu của mình trong nền kinh tế có nhiều loại hình sở
hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Nhưng bên cạnh đó cũng còn có những
doanh nghiệp còn thụ động phản ứng chậm chạp với những biến động của nền kinh tế
không phát huy được những thế mạnh khắc phục những điểm yếu của mình để đến tới
những kết cục trong đào thải trong quy luật vốn có như nền kinh tế thị trường.
Có nhiều yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp, nguồn lực là một
trong những yếu tố đó: Nguồn lực tài chính, nguồn lực nhân sự… Nguồn lực nào cũng
quan trọng và cùng hỗ trợ cho nhau tạo nên sự thành công của doanh nghiệp ấy. Một
doanh nghiệp cho dù có nguồn tài chính phong phú lớn mạnh cũng chỉ là vô nghĩa khi
thiếu yếu tố con người. Con người sẽ biến những máy móc thiết bị hiện đại phát huy
có hiệu quả hoạt động của nó trong việc tạo ra sản phẩm. Nói đến con người trong một
tổ chức không phải là một con người chung chung mà là nói tới số lượng và chất
lượng hay chính là năng lực phẩm chất, công suất, hiệu quả làm việc của người lao
động. Tất cả các hoạt động trong một doanh nghiệp đều có sự tham gia trực tiếp hay
gián tiếp của con người, nếu doanh nghiệp tạo lập sử dụng tốt nguồn này thì đó là một
lợi thế rất lớn so với các doanh nghiệp khác trên thị trường.
Công việc đầu tiên trước hết để có một đội ngũ lao động chất lượng là việc
tuyển dụng. Công việc tuyển dụng có hiệu quả thì đó mới là cơ sở để có đội ngũ lao
động giỏi. Mỗi loại hình doanh nghiệp có những quá trình tuyển dụng khác nhau sao
cho phù hợp và lựa chọn đúng người vào đúng việc để mang lại hiệu quả tối ưu nhất
cho doanh nghiệp.
Đặc biệt trong ngành công nghệ thông tin đang trên đà phát triển vũ bão như
hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt hơn vì thế các doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình theo hướng tinh giảm, gọn
nhẹ,năng động. bởi vậy, việc tìm đúng người để giao đúng việc, đúng cương vị đang là
Chương IV: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng, tuyển chọn
nhân sự cho công ty.
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cơ Nguyễn Thu Hà đã giúp em hoàn
thành chuyên đề này. Cảm ơn các phòng ban công ty Nam Á đã tạo điều kiện và giúp
đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty.
Dương Thị Anh – Lớp H09QT3
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN I – THỰC TẬP CHUNG
CHƯƠNG I.1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NAM Á
Trụ sở chính: Số 3 lô 2A Trung Yên 1, Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel: 04.3783 3388
Fax: 04.3786 8448
Chi nhánh 1: 12Bis lý Nam Đế, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Tel: 04.3733 7007.
Fax: 04.3733 7626
Chi nhánh 2: 170 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội.
Tel: 04.3537 7688
Fax: 04.3537 7686
Chi nhánh - Hồ Chí Minh:
Đc: 386 Nguyễn Thị Minh Khai, P5, Q3, TP. Hồ Chí Minh.
Tel: 08. 3834 3896
Fax: 08.3929 2057
Chi nhánh - Đà Nẵng:
Đc: 109 Hàm Nghi, Thạnh Khê, TP. Đà Nẵng.
Tel: 0511 382 7777
Fax: 0511 382 7778.
I.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần CNTT Nam Á đã và đang từng bước khẳng định là đơn vị
thương hiệu nổi tiếng như: Sony vaio, Apple, Dell, Toshiba, Lenovo Thinkpad, HP
Compaq , Acer… Những thành tích trong kinh doanh đã góp phần đưa Nam Á trở
thành đối tác chiến lược và đại lý cao cấp nhất của các hãng, Sony vaio, HP Compaq,
Dell, Toshiba, Apple, Microsoft, Panasonic,… Và mối quan hệ ấy cũng ngày càng
khăng khít và bền chặt.
Công ty Nam Á cũng đã xây dựng và duy trì cơ cấu tổ chức chặt chẽ, thống
nhất trên toàn quốc. Đội ngũ nhân viên không ngừng được tăng lên. Song song với sự
gia tăng số lượng, trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ của cán bộ nhân viên
cũng luôn được Nam Á đào tạo và bồi dưỡng. Đến nay, trên 10% số nhân viên của
Nam Á có trình độ trên Đại học, 70% đạt trình độ Đại học và Cao đẳng. Hầu hết các
cán bộ đều có hiểu biết và kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT. Đây là cơ sở để chúng
tôi hết sức tự hào khi mang đến cho quý khách hàng một phong cách phục vụ chuyên
nghiệp của đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động và sáng tạo.
Những thế mạnh và khả năng tiềm lực được vun đắp từng ngày sẽ là nền tảng
cho sự phát triển của Nam Á. Nhưng trên hết chúng tôi hiểu rằng cơ sở vững chắc nhất
chính là sự tín nhiệm và tin dùng của Quý khách hàng dành cho các sản phẩm và dịch
vụ mà Nam Á cung cấp. Đó cũng chính là mục tiêu chiến lược, mục tiêu hàng đầu mà
Nam Á đã và đang nỗ lực hướng tới.
Trong nhiều năm qua, chúng tôi đã cố gắng không biết mệt mỏi để mang đến
cho Quý khách hàng những sản phẩm chính hãng hết sức đa dạng, chất lượng đảm
bảo, nguồn gốc rõ ràng, giá cả cạnh tranh. Vượt trên những giá trị vật chất đó còn là
niềm tin mà Nam Á cam kết đối với Quý khách hàng thông qua hệ thống các chính
sách, dịch vụ hàng đầu, như: “1 đổi 1 trong tháng đầu tiên cho laptop”, “Bảo hành siêu
tốc 48h”, chính sách “giá tốt nhất”, xây dựng hệ thống website báo giá chính thống có
uy tín được khách hàng khối cơ quan nhà nuớc, sở vật giá của các tỉnh trên toàn
quốc… sử dụng làm báo giá chuẩn để so sánh giá với các công ty khác. Không chỉ
vậy, chúng tôi cũng luôn hoàn thiện và gia tăng các chính sách dịch vụ cho khách
Dương Thị Anh – Lớp H09QT3
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thay mặt Hội đồng quản trị gửi báo cáo tài chính thường niên, báo cáo về tình hình
chung của Công ty, báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên và báo cáo kiểm tra của Hội
đồng quản trị cho các cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: gồm 03 thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ
đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh; kiểm tra sổ sách kế toán, bảng quyết
toán năm tài chính; thông báo định kỳ kết quả kiểm soát cho hội đồng quản trị và trình
đại hội cổ đông báo cáo thẩm tra bảng tổng kết năm tài chính.
- Ban kiểm soát có nhiệm vụ thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động
của công ty bao gồm: kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và kiến nghị
khắc phục các sai phạm ( nếu có).
- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty kiểm tra từng vấn đề cụ
thể liên quan đến vấn đề quản lý điều hành hoạt động của công ty theo đúng thẩm
quyền.
- Thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị và người đại diện phần vốn
nhà nước tại công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tham khảo ý kiến của
Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo kết luận và kieens nghị lên Đại hội đồng cổ
đông.
- Kiến nghị biện pháp bổ sung sửa đổi cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý điều hành
hoạt động kinh doanh của công ty.
Tổng giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, xây dựng
phương án sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Hội đồng quản trị
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn chung quy định tại Điều lệ Công ty Cổ phần
hiện hành.
- Chỉ đạo toàn diện công tác đầu tư phát triển; Công tác sản xuất kinh doanh và các
hoạt động tài chính của Công
y.
- Quyết định tất cả những vấn đề thuộc thẩm quyền về quản lý hoạt động hàng ngày
của Công ty, hoặc những nội dung theo ủy quyền của ĐHĐCĐ và HĐQT Công
chính kế toán trong toàn công ty. Giám sát các hoạt động tài chính diễn ra trong cô
ty.
Khới kĩ thuật: nhiệm vụ giám sát, giám đốc về mọi mặt kỹ thuật sản xuất, cải tiến quy
trình công nghệ. Chỉ đạo việc chấp hành mọi chế độ quản lý kỹ thuật và kiểm tra chất
lượng sản phẩm. Phòng kỹ thuật chủ yếu làm các dự án. Kiểm tra, xử lý các lỗi về kỹ
thuật gi
háh hàng
I. 1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Dương Thị Anh – Lớp H09QT3
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ủa công ty.
Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh và biểu đồ về doanh thu từ hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty đạt được
anh thu cao.
Năm 2008 đạt 514944 hàng năm tăng dần đến năm 2010 doanh t
đạt 906216.
Ta dễ dàng nhận thấy doanh thu năm sau cao hơn năm trước. So với năm 2008
doanh thu năm 2010 cao
ơn 1,76 lần.
Công ty mở rộng kinh doanh thêm nhiều mặt hàng phù hợp với thị hiếu và nhu
cầu khách hàng tạo ra lợi t
cạnh tranh.
Vì vậy doanh thu và lợi nhuận của công ty hàng năm tăng tỷ lệ quay vòng vốn
cao. Hàng năm công ty nộp ngân sách
àng tỷ đồng.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gâ
ây hưau:
V
TT Chỉ tiêu
13 Lợi nhuận khác 261 431 310
14 Tổng lợi nhuận (lỗ) trước thuế 3503 5076 6536
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp
901 1280 1743
16 Lợi nhuận (lỗ) sau thuế 2601 3796 4793
: T r. đồng .
Nguồn: h
Dương Thị Anh – Lớp H09QT3
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
h doan h
CHƯƠNG I.2. KHÁI QUÁT VỀ MỘT SỐ CHỨC NĂNG Q
N TRỊ TẠI CÔNG TY
I.2.1. Qa
trị nhân lực .
Bất kỳt chức nào cũng đ ư ợc cấu tạo bởi các tành viên là con ng ười hay nguồn
nhân lực của nó. Nguồn nhân lực của một tổ chức bao ồm tất cả những ng ười lao
động làm việc trong tổ chứcđ, còn nhân lực đ ư ợc hiểu là nguồnlc của mỗi con ng ư ời
bao gồm thể lực và trí lực. Thể lực chỉ sức khỏe của thân thểnó phụ thuộc vào s ức vóc
tình trạng sức kỏ của từng con ng ư ời, mức sống, thu nhập, chế đ ăn uống, chế độ l àm
việc và nghỉ ngơi, chế độ yt. Thể lực con ng ư ời tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công
tác, giới tính… Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức tài
năng,năng khiếu cũng nh ư quan điểm, lòng tin, nhân cáh của từng con ng ư ời. Tiềm
năng vềtí lực của con ng ư ời là vô tận và là kho tàng còn nhiều bn củ
mỗi con ng ư ời.
Quản trị nhân lực trong công ty có như
g chức năng sau:
- Chức năng thu hút (hình thành) nguồn nhân lực: bao gồm các hoạt động đảm
bảo cho tổ chức có đủ nhân viên về số lượng cũng như chất lượng. Trong chức năng
Với Nam Á quản trị Marketing thực hiện
ững chức năng như sau:
- Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật
gm hiu của khách hàng.
- Lập hồ sơ thị
ưng và dự báo doanh thu
- Khảo sát hành vi ứng s
ca khch hàng tiềm năng
- Phân khúc thị trường, xác định mục
iu, ịnh vị thương hiệu
- Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong
muốn (thực hiện trước khi sản xuất sả
phẩm, xây dựng nhà hàng,….)
- Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm): Ra đời, phát triển, bão hòa, suy
hái, và đôi khi là hồi sinh.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản phẩm, giá cả,
phân phối, chiêu thị; 4 C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin. Đây là kỹ
năng tổng hợp của toàn bộ quá tr
h trên nhằm kết hợp 4P và 4C.
I
.3. Quản trị chiến lược .
Quản trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị và các hành động xác định
hiệu suất dài hạn của một công ty. Quản trị chiến lược bao gồm các hành động liên
tục: soát xét môi trường (cả bên trong lẫn bên ngoài); xây dựng chiến lược; thực thi
Dương Thị Anh – Lớp H09QT3
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược. Do đó, nghiên cứu chiến lược nhấn
mạnh vào việc theo dõi và đánh giá các cơ hội và đe dọa bên ngoài trong bối cảnh củ
các sức mạnh và điểm yếu bên trong.
với những nét đặc trưng riêng biệt tại khắp các tỉnh, thành phố lớn trên cả nước, để tạo
ra sự thuận tiện nhất
o nhu cầu mua sắm của Quý khách hàng.
Dương Thị Anh – Lớp H09QT3
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tạo dựng cho Nam Á một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động,
sáng tạo, trẻ trung để mỗi cá nhân có thể phát huy tối đa khả năng dựa tr
nền tảng tinh thần làm việc dân chủ.
- Xây dựng Nam Á trở thành một tập thể đoàn kết, thân ái, cùng nhau sẻ chia
trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi tạo nên một “văn hoá Nam Á
nh thần am Á” mang đậm bản
ắc riêng.
I.2.4. Q uản trị sản xuất.
Quản trị sản xuất là một chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp. Trong Nam Á
thì qu
ntrị sản xuất bao g
m những chức năng sau:
C hức năng hoạch định:
− Quyết định về tập hợp sản phẩm hoặc dịch vụ.
− Xây
ng kế hoạch tiến độ, kế hoạch năng lực sản xuất.
Thiết lập các dự án cải tiến và các dự án khác.
−
uyết định phương pháp sản xuất cho mỗi mặt hàng.
− Lập kế hoạ
trag bị máy móc và bố
rí nhà xưởng, thiết bị.
C hức năng tổ chức:
− Th
t lập các chính sách nhân sự; các hợp đồng lao đ
g.
− Thiết lập các chỉ dẫn và phân
ng công việc.
− Chỉ
a các công việc cần làm gấp.
Chức năng động viên:
− Thực hiện những yêu
u qua các quan hệ lãnh đạo như mục tiêu, mong muốn.
− Khuyến khích thông qua khe
ngợi, công nhận, khen tinh thần và thưởng vật chất.
− Động viên q
các công việc phong
hú và các công việc thay đổi.
Chức năng phối hợp:
− Thực hiện phối hợp qua các kế hoạch
ống nhất; phối hợp các cơ sở dữ liệu được chuẩn hoá.
− Theo dõi các côn
việc hiện tại và giới thiệu các công việc cần
Dương Thị Anh – Lớp H09QT3
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
iết.
− Báo cáo, cung cấp tài liệu và truyền thông.
− Phối hợp
c hoạt động mua sắm, giao hàng, thay đổi thiết kế
− Cịu
ch nhiệm trước khách hàng về t
ng thái đơn hàng .
uyển dụng nhân lực là một quá trình thu hút, nghiên cứ u, lựa chọn và quyết
định tiếp nhận mt cá nhân vào một vị trí của tổ chức để thỏa mãn nhu c ầu của tổ chức
và bổ sung n
n lực cần ti
nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
b. Mục tiêu :
- Tuyển dụng là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và liên tục
hằm đảm bảo có đủ nhân lực cho hoạt động củat chức.
- hch thức đối với tổ chứ
phải tuynđ ư ợúng ng ư ời phù hợp với tổ chức .
- Tuyển đ
ợ ng ời có đủ
ăng lực đáp ứng yêu cầu côngvệc.
2 .1.2 . Vai trò
uyển dụng nhân lực có ảnh h ư ởng trực tế đến mọi ht động của tổ chức, đồng
thời còn ảnh h ư ởng đế
ng ư ời lao độg
đến sự phát triển kinh tế xã hội.
Đối với tổ chứ c:
- Bổ sung nguồn nhân l
phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh của tổ chức
Dương Thị Anh – Lớp H09QT3
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giúp cho tổ chức thực hiện các mục tiêu kinh doanh hi ệu quả nhất: nâng cao
hiệu quả kinh doanh, phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu hoạt độ
kinh doanh trong điều kiện hội nhập cạnh tranh
- Năng lccạnh tranh của t ổ chức phụ thuộc chủ yếu vào chất l ư ợng đội ngũ
nhân lực, vì vậy hoạt động tuyển dụng nhân lcgóp phần quan trọng vào việc tạo r
“đầu vào” chất l ư ợng để đáp ứng yêu cầu của tổ chức
ư ớc mắt vàlâu dài cho tổ chức. Tr ư ớc khi tiến hành các hoạt độ ng tuyển mộ và
tuyển chọn, nhà quản trị cần xác định rõ tổ chức cần tuyển bao nhiêu lao động, ở
những vị trí công việc nào, yêu cầu về trìh độ, chuyên môn, nghiệp vụ… của lao động
cần tuyển nh ư thế nào. Để xác định nhu cầu tuyển dụng
tổ chức cần căn cứ vào kết quả kế hoạch hóa nhân lực.
Khiậế hoạch hóa nhân lực, khi có nhân viên thôi việc h o ặ c trong doanh
nghiệp phát sinh công việc mới nếu thấy rằng cần phải bổ sung nhân lực, nhà quản trị
cần tìm các giải pháp thay thế khác, cần phải pân tích, xem xét liệu tổ chức có thực sự
cần tuyển thê m nhân viên mới hay không. Ví dụ: Các nhân viên hiện ạ có thể đảm
nhận công việc này hay không? Hoặc nếuđư ợc đào tạo thì các nhân viên hiện tại có
thể làm đ ư ợc việc này không? Có khả năng tăng giờ làm vệ của các nhân viên hiện
tại hay không? Có thể thuê m ư ớn thêm lao độg bên ngoài hay không? Sau khi đã xem
xét các giải pháp , thì
oanh nghiệp mới xem xét kế hoạch tuyển nhân viên mới
Trong quá trình xác định nhu cầu tuyển dụng doanh ng ip có thể căn cứ vào yêu
cầu của các bộ phận. Trong tr ư ờng hợp này nhà quản trị của các bộ phận cần phải gửi
phiếu yêu cầu tuyển dụng nhân lực cho phòng nhân sự, trong phiếu này cầ
nêu rõ tên bộ phận, chức danh và thời gian cần tuyển.
Căn cứ vào chức danh cần tuyển, bản mô tả công việc và b
tiêu chuẩn công việc, doanh nghiệp
n xác định:
- Nhiệm vụ của lao động cần tuyển là gì?
- Lao động ở vị
rí cần tuể phải hội đủ các tiêu chẩ
trình độ nào?
- Chiến l ư ợc sử dụng nhnviên mới .
- Các tiêu cun dựng để loại bỏ những n ời xin việc đã hợp lý hư
ã ba qát hết các tr ư ờng hợp
hảiloại bỏ ch ư a?
II.1 2 . TUYỂN CHỌN NHÂN LỰC
loại bỏ ccứng viên hng đủ các điều kiện đi vào cácbư ớc sau. Số l ư ợng các b ư ớc và
trình tự thực hiện các b ư ớc trong quá trìn tuyển chọn không cố định mà phụ thuộc
ào cá
Dương Thị Anh – Lớp H09QT3
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ếu tố bên tro ng và các yếu tốbn ngoài của tổ chức.
uá trình tuyển chọn nhân lực đ ư ợc thể hiện trong hình 2
Xem xét hồ sơ
việc
Phỏng vấn sơ
Kiểm tra, trắc ngh
Phỏng vấn tuyển chọn
Thẩm tra thông tin
Khám sức khỏe
Hình 2.2
Quá trình tuyển chọn nhân lực.
Bước 1: Xem xét hồ sơ xin việc
- Xem xét hồ sơ xin vi
nhm kiểm tra sự phù hợp với các tiêu chuẩn của các ứng viên
- T ham gia tuyển dụng, nhằm
oạibớt các ứng viên không đủ điều kiện hoặc khô
phù hợp để
- G iảm bớt
hi phi cho tổ c
cvà cả ứng viên.
- Hồ sơ xin việc bao gồm:
Dương Thị Anh – Lớp H09QT3
- Việc xem xét hồ sơ của ứng viên đ ược bắt đầu bằng việc nghiên cứu lý lịch,
hồ sơ cá nhân, đơn xin việc, so sánh với tiêu c
ẩn công việc theo quy định để đảm bảo ứng viên phù hợp với yêu cầu.
- Khi xem xét hồ sơ cần phải tìm ra những điểm không rõ ràng hoặc không nht
quán để xem xét rõ hơn. Ví dụ: Lịch sử quá trình làmiệc không rõ ràn g; tay đổi công
việc liên tục hay có sự thay đổi định h ướng công việc; sở tr ường cá nhân. Bộ phận
nhân sự cần chuẩn bị b
Dương Thị Anh – Lớp H09QT3
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cáo phân tích à đánh giá từng ứng viên dựa trên kếtquả xem xét hồ sơ.
- Kết quả của b ước này cho phép loại bớt các ứng viê n không đáp ứng các tiêu
c
ẩn công việc, do đó có thể
iảm bớt các chi phí tuyển dụng cho tổ chức.
Bước 2: Phỏng vấn ơ bộ:
- Phỏng
n sơ bộ nhằm xác lập mối quan hệ giữa các ứng viên và g ười tuyển dụng.
- Phỏng vấn sơ bộ thường được thực hiện bởi nhân viê n tuyển dụng của phòng
nhân sự lần gặp đầu tiên giữa tổ chức và ứng viên vì thế
ổ chức và cả ứng viên cần có sự chuẩn bị chu đáo. hng vấn sơ bộ n
m: + Đề nghị ứng viên hoàn tất hồ sơ xin việc (nếu ch ư a hoàn chỉnh).
+ Điền phiếu đăng ký tuyển dụng tại doanh nghiệp để àm cơ sở so sánh giữa
các ứng
ên và cung cấp thông tin rất cần thiếtcho việc phỏng vấn các vòng sau
Tìm hiểu những điểm còn nghi ngờ, ch ư a rõ ràng trong hồ sơ xin việc
+ Tạo điều k
n cho ứng viên có thể hiểu biế hơn về doanh gip và vị trí dự tuyển.
+ Gặp gỡ
rực tiếp để nhìn nhậ nhnh dáng, t ư ớ ng mạo, giọng nóủa ứng viên.
nhất cũng ch ư a chắc đ ư a đến mộ
sự suy đoán chính xác hoàn toàn về khả nn, tài khéo léo
cá tính… của ứng viên
+ Không cho biết tại sao ứng viên đạt đ ư ợc số điểm đó.
+ Hiệu quả
ắc nghiệm phụ thuộc nhiều vào độ chính xác của các dữ kin mà ứng viên cung
cấp.
+ Trong trắghiệm nhân sự có nhiều loại trắc nhiệm v à có nhiềucách phân loại
khác nhau. Ng ư ời ta có thể phân loại theo nhóm hay chân, hay d ựa vào ơ cấu, hay
dựa vào kết quả để đánh giá và ph
Dương Thị Anh – Lớp H09QT3
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
oại. Thông th ư ờng doanh nghiệp n ân chia trắc nghiệm nhân sa các loại sau:
. ) Trắcnghim về tri thức hiểu biết : Loại trắc nghiệm này đ ư ợc sử dụng để
đánh giá ứ ng v iên về các kiến thức hiểu biết chung, về khả năng làm việc trí óc, khả
năng tiếp thu, học hỏi các vấn đề mới. Trắc nghiệm về tri thức hiểu biết gồm có các
bài trắc nghiệm tìm hiểu về kiến
ức tổng quát, trí thông minh và các hả năng hiểu biết đặc biệt khác của ứng
viên.
.) Trắc nghiệm về kiến thức tổng quát : nhằm đánh giá trình độ hiểu biết tổng
quát của
g viên về toán học, văn học, ịa lý, lịch sử, kinh tế, giáo dục, nghệ thuật, thể
thao…
.) Trắc nghiệm trí thông minh : Đầu tiên loại trắc nghiệm này được áp dụng
trong trường học để dự đoán khả năng thành công trong học tập của học sinh, sinh
viên. Sau đó, loại trắc nghiệm này được áp dụng vào trong lĩnh vực tuyển dụng
nhằm lựa chọn những ứng viên thông minh cho các chức vụ quan trọng hoặc để
tiếp tục đào tạo chuẩn bị cho các chức vụ quan trọng sau này. Trí thông minh của ứng
viên thường được đánh giá thông qua chỉ số IQ, thể hiện mức độ hiểu biết về x