NGÂN HÀNG CÂU HỎI ĐỀ THI HỌC PHẦN LÝ LUẬN VĂN HỌC I & II - Pdf 27

TRƯỜNG CĐSP DAKLAK
******
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGÂN HÀNG CÂU HỎI ĐỀ THI
HỌC PHẦN LÝ LUẬN VĂN HỌC I & II
(5 Đơn vị học trình)
Ng ườ i th ự c hi ệ n : Trịnh Đức Long
Tổ Văn –Khoa xã hội
NĂM
2008
A- PHẦN MỞ ĐẦU

I- Mục đích lý do chọn đề tài:
1- Xuất phát từ quyết định số 25/2006/QĐ – BD&ĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&DT
về việc ban hành quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy (Nội dung các điểu khoản ban
hành về quy chế thi và kiểm tra học phần )
2- Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học ở trường sư phạm nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo: Sự đổi mới phải thực hiện đồng bộ, toàn diện từ đổi mới cách dạy, đổi
mới cách học, đổi mới trang thiết bị dạy học, đối mới hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của Sinh viên trong đó khâu ra đề thi, kiểm tra rất quan trọng.
3- Xuất phát từ văn bản số 12/HD/2008 của trường CĐSP Đăklăk ban hành ngày 2/1/2008
hướng dẫn việc xây dựng ngân hàng đề thi học phần được áp dụng từ năm học 2007-2008
trong đó nhấn mạnh mỗi học phần đều có ngân hàng đề thi là cơ sở dữ liệu cho việc chọn đề
thi chính thức theo yêu cầu của việc tổ chức thi học phần.
4- Xuất phát từ thực tiễn dạy học của bản thân: Qua nhiều năm giảng dạy bản thân đã có ý
thức hệ thống hóa các đơn vị kiến thức thành các Môđun kiến thức nhằm phục vụ việc ôn
tập cho học sinh.

II- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài này tập trung nghiên cứu các đơn vị kiến thức của học phần lý luận văn học I (2
đvht) và lý luận văn học II (3 đvht), trên cơ sở đó dự kiến hệ thống câu hỏi tương ứng với

B- PHẦN NỘI DUNG
Ch ương I : MƠ TẢ KHÁI QT HỌC PHẦN
I- Học phần Lý luận văn học I:
(Những vấn đề khái quát về Lý luận văn học)
1- M ụ c đích yêu cầu :
Học phần lý luận văn học I cấu tạo gồm 30 tiết (2 đơn vò học trình).Nội dung chương trình
nhằm đạt được nhưng mục tiêu sau:
1.1-Về tri thức: Cung cấp cho sinh viên CĐSP những tri thức lý luận văn học quan trọng, cơ
bản nhất về bản chất, đặc trưng chức năng văn học, tiếp nhận thưởng thức văn học, các quy luật
chung của văn học, loại hình văn học. Giúp SV hình thành quan niệm đúng đắn khoa học về văn
học làm cơ sở cho việc dạy, học văn.
1.2-Về kỹ năng: Biết phân biệt các khía cạnh, vấn đề cơ bản của văn học, biết vận dụng tri
thức để phân tích, tiếp nhận văn học một cách có phương pháp.
1.3- Về thái độ: Bồi dưỡng tinh thần khoa học và ý thức lý luận cho SV, giúp họ thấy vai trò,
ý nghóa của lý luận văn học trong việc hiểu sâu, hiểu đúng các hiện tượng văn học, từ đó có ý
thức trau giồi lý luận để nâng cao năng lực hiểu biết và giảng dạy văn học.
2- Những đơn vò kiến thức trọng tâm của học phần: (Môđun kiến thức)
2.1- Văn học là một hình thái ý thức thẩm mỹ
+ Nắm vững văn học là hình thái ý thức xã hội mang tính đặc thù, khu biệt với các hình thái
ý thức xã hội khác.
+ Nắm vững bản chất thẩm mỹ của văn học.
2.2- văn học và cuộc sống con người
+ Nắm vững đối tượng và chủ thể của văn học
+ Hiểu được bản chất của văn học: Văn học là nhân học
+ Thấy được văn học trong các mối quan hệ xã hội: Văn học quan hệ với các hình
thái ý thức xã hội khác
2.3-Văn học nghệ thuật ngôn từ
+ Nắm vững bản chất của hình tượng nghệ thuật
+ Nắm vững đặc trưng, vai trò của ngôn từ nghệ thuật trong sáng tác văn học
+ Ứng dụng phân tích ngôn từ nghệ thuật trong tác phẩm văn học.

nhằm đạt được nhưng mục tiêu sau:
1.1-Về tri thức: Cung cấp cho sinh viên CĐSP những tri thức lý luận văn học cụ thể về cấu
trúc tác phẩm, văn bản, các yếu tố của nó và đặc điểm của thể loại văn học, các thủ pháp văn
học tiêu biểu để làm nền tảng cho sinh viên tiếp cận tác phẩm văn học.
1.2-Về kỹ năng: Biết vận dụng các khái niệm đã học vào việc phân tích, lý giải, phát hiện nội
dung và hình thức nghệ thuật độc đáo của tác phẩm văn học.
1.3- Về thái độ: Bồi dưỡng tinh thần khoa học và ý thức lý luận cho SV, giúp họ thấy vai trò,
ý nghóa của lý luận văn học trong việc hiểu sâu, hiểu đúng các hiện tượng văn học, từ đó có ý
thức trau giồi lý luận để nâng cao năng lực hiểu biết và giảng dạy văn học.
2- Những đơn vò kiến thức trọng tâm của học phần: (Môđun kiến thức)
2.1- Phương thức tồn tại của văn học
+ Nắm vững quan niệm về tác phẩm qua các bình diện: Tác phẩm – Tác giả,
Tác phẩm – Văn bản, Tác phẩm – Độc giả.
5
+ Quan hệ giữa tác phẩm và văn bản
+ Tác phẩm văn học là quá trình không kết thúc

2.2- Cấu trúc của văn bản văn học
+ Nắm vững đặc điểm văn bản tác phẩm văn học
+ Nắm vững các cấp độ cấu trúc trong chỉnh thể tác phẩm:
- Tầng ngữ âm của văn bản
- Tầng ý nghóa của văn bản
- Tầng hình tượng
- Tầng hàm nghóa
+ Rèn kỹ năng phân tích cấu trúc văn bản tác phẩm
2.3- Nhân vật văn học
+ Nắm vững vò trí, chức năng của nhân vật trong tác phẩm văn học
+ Các yếu tố cấu thành nhân vật
+ Phân loại nhân vật văn học
2.4- Cốt truyện và trần thuật

ngôn ngữ kòch
+ Phân loại các thể loại kòch: Bi kòch, hài kòch, chính kòch
2.12- Ký văn học
+ Nắm vững bản chất đặc điểm ký văn học: Đề tài, nguyên tắc miêu tả, kết cấu,
thủ pháp nghệ thuật
+ Phân loại các thể ký văn học: Ký sự, phóng sự, nhật ký, bút ký, tuỳ bút
2.13- Một số thể loại văn học trung đại
+ Nắm vững bản chất đặc điểm chung của văn học Trung đại: Tính đa chức năng,
tính ước lệ tính sùng cổ
+ Phân loại các thể loại văn học Trung đại: Thơ Đường luật, phú, hòch, cáo, chiếu,
khúc ngâm, truyền kỳ
*****************

7
Chương II- HỆ THỐNG CÂU HỎI - ĐÁP ÁN HỌC PHẦN
Học phần LÝ LUẬN VĂN HỌC I (2đvht)
Chương I – VĂN HỌC LÀ HÌNH THÁI Ý THỨC THẨM MỸ
Câu1: ( 5 điểm)
1.a- Phân tích bản chất xã hội của văn học. Cho ví dụ minh họa.
1.b- So sánh văn học với các hình thái ý thức xã hội khác: Chính trị, triết học, đạo đức,
tơn giáo.
Đáp án:
I- Phân tích bản chất xã hội của văn học. Cho ví dụ minh họa . ( 3 điểm)
1-Văn học là một hiện tượng ý thức xã hội trong toàn bộ cấu trúc xã hội (1 điểm)
1.1- Cấu trúc xã hội bao gồm: cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng. Cơ sở kinh tế là nền tảng
của sự tồn tại xã hội. Tương ứng với cơ sở kinh tế hình thành kiến trúc thượng tầng (chính trò, luật
pháp, đạo đức, tôn giáo, triết học, văn học nghệ thuật…).Ý thức xã hội là sản phẩm của tồn tại xã
hội, thể hiện ý thức của chủ thể con người đối với tồn tại xã hội. Các hình thái ý thức xã hội khác
luôn có ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.(0,5 điểm)
1.2- Văn học luôn chòu sự ràng buộc của cơ sở xã hội, có cội nguồn từ đời sống, là tấm gương

trò theo cách riêng của nó (Bằng con đường tình cảm thẩm mỹ).Ví dụ minh họa. (1 điểm)
2-Văn học và triết học:Triết học và văn học có quan hệ mật thiết, triết học cung cấp cho
nhàvăn thế giới quan khi sáng tác, trong thực tế lòch sử phát triển của văn học đều hình thành từ
cơ sở triết học.Ví dụ minh họa. (0,5 điểm)
3-Văn học và đạo đức: Cả hai phạm trù này đều quan tâm đến ý thức về lương tâm trách
nhiệm, cách ứng xử của con người trong đời sống xã hội, khuyên con người hướng đến cái
thiện.Tuy nhiên văn học chuyển tải đạo đức bằng hình tượng, tình cảm thẩm mỹ còn đạo đức
phản ánh bằng những nguyên tắc quy phạm. Ví dụ minh họa. (0,5 điểm)
Câu 2: (5 điểm)Tại sao nói văn học là sản phẩm của tư duy nghệ thuật - thẩm mỹ? Cho ví dụ
minh họa.
Đáp án:
1- Văn học là hình thái ý thức xã hội đặc thù: (1 điểm)
Tuy là hình thái ý thức xã hội nhưng văn học là hình thái ý thức xã hội đặc thù - Hình thái phản
ánh thẩm mỹ. Hoạt động phản ánh thẩm mỹ là cội nguồn của sáng tạo nghệ thuật. Tác phẩm văn
học là sản phẩm của tư duy nghệ thuật thẩm mỹ.
2- Những biểu hiện cụ thể của hoạt động phản ánh thẩm mỹ: (4 điểm)
2.1- Tình cảm thẩm mỹ-đặc trưng của phản ánh thẩm mỹ: (1 điểm)
Tình cảm thẩm mỹ khác hẳn với tình cảm tự nhiên thông thường ở chỗ:
+Tình cảm tự nhiên là sự phản ứng trước kích thích của ngoại cảnh không bò kiềm chế, không
đem lại sự thụ cảm thẩm mỹ.
+Tình cảm thẩm mỹ hình thành trên cơ sở sự thanh lọc thăng hoa những suy ngẫm, trải nghiệm
của đời sống. Nó là thứ tình cảm vừa có hình tượng sắc nét vừa vượt lên những hơn thiệt, mất mát
của cá nhân để mọi người thể nghiệm.Tình cảm thẩm mỹ là tình cảm xuất phát từ lợi ích cộng
đồng nhân loại. (Ví dụ minh họa)
2.2- Lý tưởng thẩm my õ- Sự đònh hướng chỉ đạo phản ánh thẩm mỹ: (2 điểm)
+ Lý tưởng thẩm mỹ là mô hình về cái đẹp được hình thành từ truyền thống văn hoá lòch sử
của dân tộc và nhân loại. Nó là đích hướng tới sự hoàn thiện của hoạt động thẩm mỹ gắn liền với
lý tưởng xã hội, chuẩn mức chính trò, đạo đức. Lý tưởng thẩm mỹ đóng vai trò chỉ đạo trong quá
trình phản ánh nghệ thuật. (Ví dụ minh họa)
+ Lý tưởng thẩm mỹ- tiền đề và khởi điểm của phản ánh thẩm mỹ:

học được M.Gorky đề xuất năm 1931 “Văn học là nhân học”. Văn học là nhân học bởi lẽ nó
phản ánh mọi mặt cuộc sống con người một cách đa dạng phong phú: Xã hội, cá nhân, vật chất,
tinh thần, phong tục tập quán, thói quen thò hiếu thẩm mỹ… (Ví dụ minh họa) (1 điểm)
2.2- Biểu hiện con người xã hội trong văn học:Theo quan điểm Mác Xít thì con người là tổng
hoà các mối quan hệ xã hội, do vậy tính người gắn liền với tính xã hội. Tuy có những biểu hiện
của tính người vónh cửu: tình yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên, tình bạn, yêu gia đình, tình yêu nam
nữ, yêu cái đẹp, yêu tự do, lương tâm và lòng trắc ẩn… nhưng đều gắn liền với ý thức xã hội nhất
đònh. Có thể nói văn học là bài ca vónh cửu về tình người. (Ví dụ minh họa) (1 điểm)
10
2.3- Biểu hiện con người tự nhiên trong văn học: Tuy con người mang thuộc tính xã hội nhưng
luôn mang trong mình bản chất tự nhiên ( khát vọng cầm đầu, thích cưỡng đoạt, hay đố kò, tham
sống sợ chết…) vốn dó là bản năng tồn tại tất yếu của động vật trong thế giới tự nhiên. Con người
cũng không thoát khỏi quy luật của tự nhiên như sinh, lão, bệnh, tử.
Tình yêu và tình dục cũng là hoạt động phổ biến của con người. Chính vì thế về một phương
diện nhất đònh chủ nghóa tự nhiên, triết học phân tâm về thế giới vô thức trong con người của
Freud cũng là nội dung nhân học được biểu hiện trong văn học. (Ví dụ minh họa) (1 điểm)
2.4- Con người mang tính cá thể:
+ Nét đặc sắc nhất của văn học là sự quan tâm đến tính cách và số phận cá nhân của con người.
Mỗi nhân vật trong văn học xuất hiện với tư cách là một cá thể sinh động. Khi bàn về điển hình
hoá Ăngel đã khẳng đònh:”Mỗi tính cách là một điển hình nhưng đồng thời là một cá nhân riêng
lẻ. Đúng là con người này đây…” (Ví dụ minh họa)
+ So với các hình thái ý thức xã hội khác duy nhất chỉ có văn học quan tâm sinh mệnh cá thể
của con người giữa biển đời mênh mông. Ý thức cá nhân của con người ( giá trò của cá thể về cái
đẹp, tư chất, sở nguyện…) có thể được lónh hội qua văn học.Văn học có khả năng thâm nhập miêu
tả, phân tích thế giới nội tâm sâu kín nhất của con người, góp phần nâng cao năng lực tự quan sát
và tự hoàn thiện cho con người.(Ví dụ minh họa) (1 điểm)
Câu 4: (5 điểm) Phân tích biểu hiện tính giai cấp và tính nhân dân, tính dân tộc, tính nhân
loại, tính lịch sử trong tác phẩm văn học. Cho ví dụ minh họa
Đáp án:
1-Tính giai cấp: (1 điểm)

hồn,truyền thống tư tưởng đạo lý, quan niệm nghệ thuật thẩm mỹ của dân tộc. (Ví dụ minh họa) .
+ Bình diện hình thức nghệ thuật: tính dân tộc thể hiện qua đặc trưng ngôn ngữ, thể loại, chất
liệu nghệ thuật, kết cấu sử dụng trong tác phẩm. (Ví dụ minh họa) (1 điểm)
4-Tính nhân loại (0,5 điểm)
Tính nhân loại là phạm trù tổng hợp của các thuộc tính trên. Nhân loại không chỉ là tập hợp các
dân tộc, chủng tộc mà còn là tập hợp của tất cả các cá nhân sống trên trái đất, là thuộc tính mang
tính quốc tế. Có nhiều đề tài của văn chương nghệ thuật không chỉ giới hạn của một dân tộc nào
mà là vấn đề toàn cầu như: chiến tranh hòa bình, quyền sống của con người,tự do hạnh phúc, tình
yêu…. (Ví dụ minh họa)
5-Tính lòch sử:(0,5 điểm)
Văn học là một phạm trù lòch sử, nó không phải là hiện tượng nhất thành bất biến theo thời gian
(Xét ở cả hai khía cạnh sáng tác và tiếp nhận). Tác phẩm văn học là sản phẩm của một thời đại
lòch sử cụ thể,thể hiện dấu ấn của thời đại. Luận điểm này có ý nghóa trong phương pháp tiếp cận
phân tích văn học. (Ví dụ minh họa)

Chương 3- VĂN HỌC NGHỆ THUẬT NGÔN TỪ
Câu 5*: (5 điểm) Phân tích đặc điểm ngôn từ nghệ thuật. Nhận xét tính ưu việt của nghệ
thuật ngôn từ
Đáp án:
1-Tính chất phi vật thể: (1 điểm)
1.1-Hình tượng mỗi loại hình nghệ thuật được xây dựng bằng những chất liệu khác nhau. Các
loại hình nghệ thuật như hội họa, sân khấu, điêu khắc, điện ảnh dùng các chất liệu như màu sắc,
hình khối, đạo cụ, diễn xuất của diễn viên tác động trực tiếp vào thò giác con người bằng hình
tượng hữu hình vật thể. Hình tượng văn học xây dựng bằng chất liệu ngôn từ nên tác động vào trí
tuệ, liên tưởng,tưởng tượng của người đọc, không ai thấy hình tượng văn học bằng các giác quan
cụ thể mà bộc lộ qua “cái nhìn” bên trong thầm kín. Đây chính là tính phi vật thể của hình tượng
văn học. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
12
1.2-Tính phi vật thể của hình tượng khiến văn học có thể cảm nhận được không chỉ thế giới
hữu hình cụ thể mà còn cả những cái mơ hồ,thế giới tinh thần trừu tượng. Ngôn từ có thể đưa con

cùng văn học là một cuộc trao đổi, tranh luận, đối thoại ngầm hoặc công khai về tư tưởng trong ý
nghóa đích thực của từ này. (Ví dụ minh họa)
4-Tính vạn năng và phổ thông của văn học: (1 điểm)
4.1- Tính vạn năng:Do lấy ngôn từ làm chất liệu, văn học có thể phản ánh bất cứ phương diện
nào của đời sống hiện thực.Văn học có khả năng vô hạn trong việc tái hiện đời sống,thực hiện
chức năng nhận thức,biểu hiện tư tưởng một cách hoàn hảo nhất. Hegel đã khẳng đònh:”Văn học
là nghệ thuật phổ quát,có khả năng diễn đạt và phát biểu bất cứ nội dung nào dưới bất kỳ hình
thức nào”. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
13
4.2- Tính phổ thông: Ngôn từ là phương tiện giao tiếp phổ biến nhất của con người, xét về
phương diện sáng tác, truyền bá và tiếp nhận thì văn học là loại hình nghệ thuật phổ thông
nhất.Việc tàng giữ, tiếp nhận văn học không đòi hỏi nhiều phương tiện vật chất như các loại hình
nghệ thuật khác(Âm nhạc,hội hoạ,điêu khắc…). Nghệ thuật ngôn từ có nhiều thuận lợi hơn so
vớicác nghệ thuật khác. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
Câu 6 : (5 điểm) Đăc trưng của hình tượng văn học. Phân tích minh họa bằng một hình tượng
văn học cụ thể.
Đáp án:
1-Sự miêu tả thế giới một cách gián tiếp ước lệ: (1,5 điểm)
1.1- Hình tượng văn học do ngôn từ gợi mở mà ngôn ngữ là tín hiệu biểu đạt bằng âm thanh
(hoặc chữ viết) gắn liền với ý nghóa khái quát ở sau mỗi từ. Hiện thực cuộc sống hiện hình gián
tiếp đằng sau mỗi từ ngữ bằng sự suy ngẫm liên tưởng chúng ta mới nhận biết được (Điều này
khác với hình tượng hội hoạ, điêu khắc mang tính hữu hình cụ thể).(0,5 điểm)
1.2- Hình tượng văn học không dừng ở miêu tả mà còn gắn liền với những biểu tượng, kinh
nghiệm, ký ức. Nhiều hình tượng còn mang tính ước lệ tượng trưng sâu sắc, là những tín hiệu
thẩm mỹ nằm sâu trong mạch ngầm văn bản.Việc giải mã được tín hiệu ấy chính là việc đi tìm
hiểu nội dung ý nghóa của hình tượng. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
1.3-Khác với hình tượng hội họa, điêu khắc, hình tượng văn học là tâm ảnh. Quá trình hình
thành và tiếp nhận hình tượng luôn gắn liền với sự tưởng tượng, liên tưởng; là quá trình khơi gợi,
chờ đợi liên tưởng, kích thích và thăng hoa sáng tạo. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
2-Sự biểu hiện ý thức chủ thể một cách trực tiếp: (1 điểm)

cuộc sống. Để nhận thức được cuộc sống một cách đa dạng sâu sắc nhà văn đòi hỏi phải có năng
lực quan sát, có đôi mắt tinh tường để nắm bắt những biểu hiện đặc trưng của đời sống. Sáng tác
thành công không chỉ ở đề tài mới lạ mà biết phát hiện ra những dấu hiệu mới lạ trong hiện thực
cuộc sống rất đỗi bình thường. (Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)
1.2- Vốn kiến thức sâu rộng cũng là tố chất trí tuệ của nhà văn. Nắm vững tri thức về văn hoá,
phong tục tập quán, lòch sử, nghệ thuật triết học, kinh tế…nhà văn có thể khám phá sâu hơn mọi
mặt đời sống. Sự lòch lãm uyên thâm uyên bác là kết quả của sự dấn thân tích cực vào đời sống
của nhà văn. Không phải ngẫu nhiên mà kết quả của những chuyến đi thực tế, nhà văn thường
nung nấu và hình thành ý tưởng sáng tác. (Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)
1.3-Trí nhớ tốt cũng là năng lực không thể thiếu của nhà văn để ghi nhớ tích luỹ những ấn tượng
về cuộc sống, kinh nghiệm sách vở. Nhiều nhà văn đã từng lưu giữ những kỷ niệm rất lâu từ thû
ấu thơ để đưa vào tác phẩm. Đặc biệt ở những bộ tiểu thuyết đồ sộ việc nhớ hết các sự kiện, lai
lòch và mối quan hệ của các nhân vật đảm bảo tính logic cốt truyện đòi hỏi nhà văn phải có sự
mẫn cảm về trí nhớ. (Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)
2- Năng lực thẩm mỹ,tình cảm và trực giác: (1 điểm)
2.1- Khi sáng tác nhà văn phải có sự rung cảm thẩm mỹ thực sự trước cuộc sống, tình cảm xơ
cứng không thể trở thành nghệ só được. Nhà văn phải có hệ thần kinh thật nhạy bén khi va chạm
trước hiện tượng thẩm mỹ để thăng hoa nghệ thuật. Tình cảm thẩm mỹ mãnh liệt là điều kiện
cần thiết để nhà văn sáng tạo nghệ thuật. Phẩm chất tình cảm trong văn học phải chân thực, là
những tình cảm lớn lao, cao cả…Tình cảm nảy sinh từ ý thức tư tưởng lớn gắn liền với cái chân
thiện mỹ. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
2.2-Trực giác là năng lực nhận thức lý tính bằng trực cảm, nhận thực trong khoảnh khắc không
trải qua phân tích suy lý. Nhờ năng lực này cuộc sống đi vào tác phẩm sinh động hấp dẫn như nó
vốn có.Trực giác, thẩm mỹ tình cảm là những nhân tố không thể thiếu trong tư chất nghệ só giúp
cho nhà văn phác thảo bức tranh cuộc sống non tơ xanh tươi đầy ắp tình cảm.
(Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
3-Năng lực tưởng tượng và lý giải đời sống: (1 điểm)
15
3.1- Hư cấu tưởng tượng là đặc trưng của hoạt động sáng tạo nghệ thuật thể hiện ở những
phương diện sau:

phạm trù cá nhân nhưng chòu ảnh hưởng sâu sắc của đời sống xã hội, truyền thống văn hóa(là
sản phẩm xã hội hóa cá nhân). (Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)
1.2- Cá tính sáng tạo của nhà văn gắn liền với cá tính nhà văn nhưng không đồng nhất.Tuy vậy
nhiều nét cá tính tâm lý để lại dấu ấn trên trang viết như một thói quen thẩm mỹ.
Theo Khrapchencô: “Cá tính sáng tạo của nhà văn là cá nhân nhà văn bao gồm các đặc điểm
tâm lý và xã hội, đó là cách nhìn về thế giới và cách thể hiện nghệ thuật. Cá tính sáng tạo của
16
nhà văn bao gồm thái độ thẩm mỹ đối với xã hội bao gồm cả ngôn ngữ, lời kêu gọi nội tâm đối
với công chúng nghệ thuật”. (Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)
1.3- Cá tính sáng tạo biểu thò phẩm chất năng lực trong lao động nghệ thuật của nhà văn, là dấu
hiệu chứng tỏ nhà văn đó trưởng thành đònh hình phong cách nghệ thuật.
(Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)

2- Cá tính sáng tạo góp phần đổi mới văn học: (3,5 điểm)
2.1- Văn học phát triển không ngừng trên cơ sở đổi mới không ngừng cá tính sáng tạo của nhà
văn. Chính điều này tạo nên bức tranh văn học ngày càng phong phú đa dạng. Một nền văn học
có chất lượng không chỉ ở nội dung tư tưởng nghệ thuật tiến bộ mà còn ở sự phát triển đa dạng
các phong cách nghệ thuật. (Ví dụ minh họa)(1 điểm)
2.2- Sáng tạo không có nghóa là đổi mới hoàn toàn mà trên cơ sở kế thừa tiếp nối truyền thống
những yếu tố nội dung và nghệ thuật mang tính ổn đònh như: đề tài, chủ đề, hình tượng, thể loại,
các biện pháp nghệ thuật. (Ví dụ minh họa)(1 điểm)
2.3- Sự đổi mới không ngừng của văn học diễn ra trên nhiều bình diện: (1,5 điểm)
+ Đổi mới về hình thức khái quát nghệ thuật: tiến trình văn học của nhân loại dã trải qua nhiều
hình thức khái quát hiện thức như: thần thoại, lãng mạn, cổ điển, hiện thực, tượng trưng, siêu
thực, hiện thực xã hội chủ nghóa…
+ Đổi mới nội dung đời sống được mô tả thông qua hệ thống đề tài,chủ đề tư tưởng.
+ Đổi mới hệ thống thi pháp như: quan niệm nghệ thuật về thế giới và con người, quan niệm
không gian, thời gian nghệ thuật là nguyên tắc xây dựng hình tượng.
+ Đổi mới hình thức nghệ thuật: cách sử dụng từ ngữ,kết cấu, thể loại… (Ví dụ minh họa)
Chương 5: TIẾP NHẬN, THƯỞNG THỨC, PHÊ BÌNH VĂN HỌC

(0,5 điểm)
+ Tính tích cực và sáng tạo của người đọc thể hiện ở chỗ khi tiếp nhận người đọc khơi gợi
những điểm (Khoảng trống) mà nhà văn vô tình hay hữu ý không nhắc đến. Bằng hoạt động liên
tưởng, tưởng tượng người đọc giải mã cấu trúc hình tượng, phát hiện những hàm ngôn ẩn ý trong
mạch ngầm văn bản. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
+ Ở cấp độ cao hơn, người đọc phát hiện ra những tầng ý nghóa mới và những mối liên hệ
bên trong chỉnh thể tác phẩm nhiều khi gây bất ngờ cho chính tác giả. Chính điểm này tạo nên
sức sống vónh cửu của tác phẩm“Đọc văn học là một cuộc đi tìm nghóa”.Sở dó có hiện tượng này
là do khi tiếp nhận người đọc đặt tác phẩm và ngữ cảnh riêng của người tiếp nhận (môi trường
tiếp nhận bao gồm: Không gian,thời gian tâm lý tiếp nhận). Cũng tác phẩm ấy,cũng đối tượng
tiếp nhận ấy nhưng lần tiếp nhận sau có khi lại phát hiện thêm nhiều ý nghóa mới. Do vậy cơ hội
sáng tạo của người đọc luôn ở phía trước.(Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
+ Sáng tạo từ phía người đọc không có nghóa là làm phá vỡ logic khách quan của tác phẩm.
Đành rằng tác phẩm tàng ẩn tính mơ hồ đa nghóa đối với người đọc nhưng không vì thể mà tiếp
nhận theo thiên kiến chủ quan làm bóp méo đi ý tưởng của tác giả toát ra từ văn bản tác phẩm.
Luận điểm này góp phần khẳng đònh thêm về sự đồng cảm giữa tác giả và độc giả về tác phẩm
cho dù họ có khoảng cách xa nhau về không gian và thời gian. Đây chính là yêu cầu tôn trọng
chân lý nghệ thuật khi tiếp nhận văn học
(Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
Câu 10: (5 điểm) Phân tích đặc điểm của từng loại hình độc giả trong hoạt động tiếp nhận văn
học.
Đáp án:
1- Tiêu chí phân chia loại hình độc giả:(1 điểm)
Có nhiều tiêu chí phân loại người đọc: nghề nghiệp, trình độ, lứa tuổi, vò thế chính trò xã
hội….nhưng dựa trên quá trình “Sản xuất”-“Tiêu dùng” tác phẩm trong đời sống xã hội, có thể
chia người đọc thành 2 loại: Người đọc tiềm ẩn và người đọc thực tế.
2- Người đọc tiềm ẩn (Người đọc giả đònh) (2 điểm)
18
2.1- Loại người đọc nằm trong tâm tưởng, niềm mong đợi của nhà văn xuất hiện trong quá
trình sáng tác. Khi sáng tác nhà văn luôn hình thành ý tưởng nhắn gởi, tâm tình, kêu gọi, phán


Câu 11: (5 điểm) Trình bày những hiểu biết của anh (chò) về hoạt động thưởng thức văn học.
Liên hệ bằng tác phẩm cụ thể.
Đáp án:
1- Thưởng thức văn học – Một hoạt động phổ biến của tiếp nhận văn học:(1 điểm)
1.1-Tiếp nhận văn học có nhiều cấp độ, thưởng thức văn học là cấp đôï tiếp nhận cụ thể cảm
nhận cái hay,cái đẹp của tác phẩm văn chương từ đó đem lại khoái cảm thẩm mỹ. Thưởng thức
19
văn học là cấp độ tiếp nhận phổ biến của mọi đối tượng là hoạt động đối với cá nhân từng người
đọc nhằm đạt tới sự hòa đồng chia sẻ với tác giả. (Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)
1.2- Thưởng thức văn học bao gồm cả sự rung cảm thẩm mỹ và nhận thức lý trí có quan hệ bổ
sung chuyển hóa nhau.Thông qua thưởng thức mới đánh giá được tác phẩm.
(Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
2- Điều kiện thưởng thức văn học: (1 điểm)
2.1- Người thưởng thức phải có vốn sống và kinh nghiệm xã hội nhất đònh. Điều này còn phụ
thuộc vào tuổi tác, trình độ học vấn. Tuy vậy không có nghóa rằng sự trải nghiệm cuộc sống đồng
nghóa với năng lực thưởng thức văn học. (Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)
2.2- Người thưởng thức phải có vốn hiểu biết nhất đònh về đặc trưng văn học mới có thể giải
mà tín hiệu thẩm mỹ của hình tượng nghệ thuật.
Kinh nghiệm cuộc sống và năng lực nghệ thuật là nhân tố hình thành tầm đón nhận đối với
người thưởng thức. Đây là điều kiện chủ quan của hoạt động thưởng thức văn học. Không thể bỏ
qua những điều kiện khách quan như đời sống, môi trường văn học của xã hội: sự vận động nâng
cao chất lượng sáng tác, đònh hướng giáo dục thò hiếu thẩm mỹ cho công chúng, hình thành văn
hóa đọc trong xã hội… để góp phần nâng cao tầm đón nhận. (Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)
3- Quá trình hoạt động tâm lý trong thưởng thức văn học: (2 điểm)
3.1- Tâm thế thưởng thức và sự chú ý: Đây là hoạt động tâm lý tích cực mang tính chất khơi
nguồn chuẩn bò thưởng thức.
+ Tâm thế thưởng thức biểu hiện qua trạng thái tâm hồn,tình cảm, trí tuệ nhân thức mà người
đọc hình thành khi bắt đầu bước vào thế giới nghệ thuật. Người đọc phải thức nhận rằng mình
đang có cơ hội để thanh lọc, đền bù, cảm thông, chia sẻ. (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)

1- Hệ thống các chức năng văn học: (1 điểm)
Chức năng nhận thức, giáo dục và thẩm mỹ. Nhận thức và giáo dục không chỉ có trong văn
học mà còn thể hiện trong các hình thái ý thức khác như: đạo đức, triết học, lich sử… chỉ có chức
năng thẩm mỹ mới mang tính đặc thù nghệ thuật
2- Tính đặc thù nghệ thuật của chức năng thẩm mỹ: (4 điểm)
2.1- Khơi gợi khoái cảm nghệ thuật, thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ, giải trí: (2 điểm)
+Văn học có khả năng khơi gợi đáp ứng nhu cầu hưởng thụ cái đẹp của con người bởi lẽ sáng
tạo ra cái đẹp, vun xới cho cái đẹp vónh cửu là mục đích cứu cánh, là chức năng quan trọng nhất
của văn học từ bao đời nay (Cái đẹp của văn học không chỉ là dấu hiệu hình thức mà còn là nội
dung). Biêlinski khẳng đònh “Cái đẹp là điều kiện không thể thiếu được của nghệø thuật, nếu thiếu
cái đẹp thì không thể có nghệ thuật”. (Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)
+ Văn học đem đến cho con người sự thụ cảm thẩm mỹ từ bản thân đời sống hiện thực(thiên
nhiên, xã hội, con người). Cái đẹp trong văn học là một phạm trù lòch sử, nội dung thẩm mỹ luôn
vận động và biến đổi qua từng thời kỳ lòch sử. (Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)
+ Cái đẹp của văn học toát lên từ hình tượng nghệ thuật ngôn từ. Vẻ đẹp của chất liệu nghệ
thuật, phương thức phương tiện nghệ thuật, các biện pháp tu từ khơi gợi con người khoái cảm
thẩm mỹ về sự thống nhất giữa nội dung và hình thức nghệ thuật. Người đọc cảm thấy hả hê,thán
phục trước tài năng và sự sáng tạo của nhà văn được hiện thực hóa trong thế giới hình tượng.
(Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)
+ Hưởng thụ thẩm mỹ không gắn với những vụ lợi vật chất nhỏ nhen tầm thường, là sự thăng
hoa của tâm hồn khi thụ cảm văn học.Văn học đem đến khoái cảm thẩm mỹ vô tư lãng mạn,
người đọc du hành trong thế giới nghệ thuật vợi bớt đi bao nỗi nhọc nhằn phiền muộn của cuộc
sống đời thường. Chính vì thế về một phương diện nào đó văn học là một phương tiện giải trí
thanh cao bổ ích. (Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)
2.2-Đònh hình thò hiếu, lý tưởng thẩm mỹ khơi gợi tố chất nghệ só và khả năng sáng tạo của con
người: (2 điểm)
21
+Thò hiếu thẩm mỹ là những sở thích, thái độ thẩm mỹ của xã hội và cá nhân khi tiếp nhận hiện
tượng thẩm mỹ, nó thể hiện năng lực trình độ đònh gía thẩm mỹ của chủ thể thụ cảm.Văn học là
nhân tố quan trọng trong việc hình thành thò hiếu thẩm mỹ của con người. (Ví dụ minh họa)(0,75

phát hiện những trạng thái nhân sinh, tìm hiểu quy luật vận động của đời sống và chứa đựng
những dự báo tương lai. Lenin gọi Toistoi là “Tấm gương phản chiếu cách mạng Nga”
Cho ví dụ minh họa (1 điểm)
2.2- Nhận thức trong văn học không bằng suy lý logic,công thức,khái niệm trừu tượng mà bằng
hình tượng cụ thể cảm tính đa dạng và phong phú.Văn học nhận thức cái chung,cái mang tính
22
quy luật qua cái riêng độc đáo tưởng như rất ngẫu nhiên,cá biệt. Chính vì thế văn học khám phá
bao điều mới lạ,sâu xa từ trong những cái rất đỗi bình thường đơn giản gần gũi thân quen.
Cho ví dụ minh họa (1 điểm)
2.3- Đọc một tác phẩm ta hiểu thêm những số phận, thấm thía thêm bao điều quanh ta mà bấy
nay không để ý. Nhận thức văn học không chỉ khai trí, khai tâm mà còn cung cấp tri thức dạy
khôn cho con người khiến ta phân biệt chân lý,ngụy trá, thiện ác, xấu đẹp một cách rạch ròi.
Cho ví dụ minh họa (0,5 điểm)
Câu 14*: ( 5 điểm) Tại sao nói:Văn học góp phần hoàn thiện nhân cách con người?. Minh họa
bằng một tác phẩm cụ thể
Đáp án:
1- Luận điểm khẳng đònh bản chất chức năng giáo dục trong văn học: (0,5 điểm)
Từ bao đời nay văn học đã thực hiện chức năng khêu gợi, nuôi dưỡng tư tưởng tình cảm niềm
tin cho con người, giáo dục nhân cách hoàn thiện. Điểm qua một vài tác phẩm văn học tiêu biểu
qua từng thời đại, hoặc nêu một vài quan niệm của nhà văn về chức năng này
2- Văn học khêu gới tư tưởng,tình cảm niềm tin cho con người (1,5 điểm)
2.1- Khi nhận thức hiện thực văn học bao giờ cũng có tính khuynh hướng tư tưởng, gắn liền
với thế giới quan, nhân sinh quan của người viết.Văn học là vũ khí tinh thần sắc bén trong việc
bồi dưỡng thế giới quan, quan điểm chính trò-xã hội, quan điểm luân lý đạo đức góp phần hình
thành nhân cách hoàn thiện.Mỹ học từ xưa đến nay luôn coi trọng chức năng hướng thiện của
văn học(Quan niệm “Văn dó tải đạo”). (Ví dụ minh họa) (0,5 điểm)
2.2- Văn học góp phần khơi gợi những tình cảm cao đẹp trong tâm hồn con người, đây chính là
sức mạnh giáo dục của văn học.Tác phẩm văn học gọi dậy trong con người lòng nhân ái, vò tha
bao dung độ lượng, tình yêu thiên nhiên yêu cuộc sống. Không thể đến với văn học bằng một trái
tim băng giá dửng dưng vô cảm. (Ví dụ minh họa)(0,5 điểm)

1.2- Tiêu chí các sự kiện văn học: Các sự kiện văn học bao gồm: sự xuất hiện của các trào lưu
văn học, ý thức thẩm mỹ của nhà văn, hệ thống thi pháp văn học của thời đại. Những sự kiện văn
học trên thường mang tính ổn đònh trong một giai đoạn văn học nhất đònh.(0,5 điểm)
2- Trình bày sự phân kỳ các giai đoạn văn học Việt Nam: (1 điểm)
2.1- Văn học Trung đại: Thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX
2.2- Văn học Việt Nam hiện đại I :Từ đầu thế kỷ XX đến 1945
2.3- Văn học Việt Nam hiện đại II :Từ 1945 đến nay
3- Giải thích lý do phân kỳ các giai đoạn: (3 điểm)
3.1- Văn học Trung đại: Thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX:
+ Xuất hiện trong bối cảnh lòch sử xã hội phong kiến Việt Nam, chòu ảnh hưởng của ý thức hệ
phong kiến (tư tưởng Nho giáo).
+ Hệ thống thi pháp ổn đònh với những dấu hiệu đặc trưng: Tính sùng cổ, tính quy phạm hóa
khi sáng tác. Tính ước lệ, tính phi ngã (cho ví dụ minh họa)(1 điểm)
3.2- Văn học Việt Nam hiện đại I :Từ đầu thế kỷ XX đến 1945
+ Xuất hiện trong bối cảnh lòch sử xã hội thực dân nửa phong kiến, ảnh hưởng văn hóa
phương Tây, đội ngũ sáng tác xuất thân từ tầng lớp trí thức Tây học, sự xuất hiện nhiều khuynh
hướng sáng tác.
+ Hệ thống thi pháp: Phá vỡ hệ thống thi pháp Trung đại, sự cách tân đổi mới tư duy nghệ
thuật ( Sự xuất hiện phong trào Thơ mới, tiểu thuyết tự lực văn đoàn), một số thể loại mới xuất
hiện ( tiểu thuyết, phóng sự, thơ tự do, kòch…) (cho ví dụ minh họa)(1 điểm)
3.3- Văn học Việt Nam hiện đại II :Từ 1945 đến nay
+ Xuất hiện trong bối cảnh lòch sử dân tộc có nhiều biến đổi: cách mạng tháng tám thành công
mở ra kỷ nguyên độc lập tự do, cả dân tộc tham gia 2 cuộc chiến tranh vệ quốc vó đại, đất nước
độc lập thống nhất bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghóa xã họi, thời kỳ đổi mới.
24
+ Khuynh hướng văn học thống nhất, có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng. Hệ thống thi
pháp luôn đổi mới theo hướng hiện đại.(cho ví dụ minh họa) (1 điểm)
Sự phân kỳ Văn học Việt Nam dựa trên cả hai tiêu chí xã hội –lòch sử và sự kiện văn học. Ta
vừa thấy sự hình thành và phát triển cả về ý thức tư tưởng lẫn tư duy nghệ thuật trong từng giai
đoạn và cả tiến trình văn học.

3.2- Sự cách tân sáng tạo biểu hiện trên cả hai bình diện nội dung và hình thức:
+ Nội dung: Văn học luôn khai thác phát hiện những mảng hiện thực đời sống mới, đề xuất
những ý tưởng mới về cuộc sống. Nhà văn luôn phải có ý thức tìm tòi “Khơi những nguồn chưa ai
khơi và sáng tạo ra những gì chưa có”(Nam cao).
25

Trích đoạn Phương thức tự sự: (1,5 đieơm) Phương thức nghị luaơn: (1,5 đieơm) -Thơ có vaăn đieơu đáp ứng nhu caău ngađm ngợi: (1 đieơm)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status