Trờng THCS Chơng Xá - Bài soạn GDCD 8
Ngày soạn: 08/01/2012
Ngày giảng: 12/01/2012
Tiết 19: bài 13: phòng chống
tệ nạn xã hội ( tiết 1)
i. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS hiểu đợc:
- Thế nào là tệ nạn XH và tác hại của nó
- Một số quy định của pháp luật nớc ta về phòng, chống tệ nạn xã hội
2. K năng:
- Nhận biết đợc những biểu hiện của tệ nạn xã hội
- Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân
3. Thái độ:
- Đồng tình với chủ trơng của Nhà nớc và những quy định của pháp luật
- Xa lánh các tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôi kéo trẻ em, thanh niên vào tệ
nạn xã hội
- ủng hộ những hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội
II. phơng tiện dạy học:
1. GV:
- SGK+ SGV
- Luật phòng chống ma tuý năm 2000
- Bộ luật hình sự năm 1999
- Tranh ảnh, bài viết về tác hại của tệ nạn xã hội
2. HS:
- SGK+ vở ghi
- Đọc kĩ bài trong SGK
3. Phơng pháp: nờu v gii quyt vn , vấn đáp, thuyt trỡnh
IiI. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:
Sĩ số: 8A: 8B:
bán ma tuý
Giáo viên: Lê Trung Kiên - Tổ: Khoa học xã hội
51
Trờng THCS Chơng Xá - Bài soạn GDCD 8
? Qua 2 VD trên em rút ra bài học gì?
Theo em cờ bạc, ma tuý, mại dâm có
liên quan đến nhau không? Vì sao
- GV: Nhận xét, tổng kết
+ PL sẽ xử P, H và bà Tâm theo quy định
của PL
- Bài học: Không chơi bài ăn tiền, không
đam mê cờ bạc, không nghe kẻ xấu để
nghiện hút: 3 tệ nạn này có liên quan với
nhau, là bạn đồng hành với nhau. Ma tuý,
mại dâm trực tiếp HIV/AIDS
Hoạt động 2: ii. Nội dung bài học
? Thế nào là tệ nạn xã hội
? Tác hại của tệ nạn xã hội đối với bản
thân ngời mắc bệnh
? Tác hại của ma tuý đối với gia đình
? Tác hại của tệ nạn xã hội đối với xã
hội
- GV nhận xét, bổ sung
- GV diễn giải: Các đối tợng nghiện
hút, cờ bạc, mại dâm đều là trong độ
tuổi lao động. Theo số liẹu của tổ chức
y tế Thế giới thì số ngời trong độ tuổi
lao động mắc tệ nạn xã hội này trên
40% ( 15 20 t ), đông thời những đối
tợng này đang trong độ tuổi sinh đẻ
- Kinh tế cạn kiệt, ảnh hởng đến đời sống
vật chất, tinh thần
- Gia đình tan vỡ
* Đối với xã hội:
- ảnh hởng đến kinh tế, suy giảm sức lao
động của xã hội
- Suy thoái giống nòi
- Mất trật tự an toàn xã hội ( cớp của, giết
ngời )
3. Nguyên nhân:
a. Khách quan:
- Kỷ cơng pháp luật không nghiêm còn
nhiều tiêu cực trong xã hội
- Kinh tế kém phát triển
- Chính sách mở cửa trong kinh tế thị tr-
ờng
- ảnh hởng của văn hoá đồi truỵ
Giáo viên: Lê Trung Kiên - Tổ: Khoa học xã hội
52
Trờng THCS Chơng Xá - Bài soạn GDCD 8
? Để không xa vào các tệ nạn xã hội
cần phải có những biện pháp nào? Em
có biện pháp gì để giữ mình không sa
vào tệ nạn xã hội
- Cha mẹ nuông chiều, quản lý con cái
không tốt, hoàn cảnh gia đình éo le
- Bạn bè xấu rủ rê lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc,
khống chế
b. Chủ quan: ( chính )
- Lời lao động, ham chơi, đua đòi, thích
Đã duyệt ngày .// Tổ trởng
Ngày soạn: 15/01/2012
Ngày giảng:
Tiết 20: bài 13: phòng chống
tệ nạn xã hội ( tiết 2)
i. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS biết đợc:
Một số quy định cơ bản của pháp luật nớc ta về phòng, chống tệ nạn xã hội và ý
nghĩa của nó
- Trách nhiệm của công dân nói chung và của HS nói riêng trong phòng, chống tệ
nạn xã hội và biện pháp phòng tránh
2. K năng:
- Nhận biết đợc những biểu hiện của tệ nạn xã hội
- Biết phòng ngừa tệ nạn xã hội cho bản thân
Giáo viên: Lê Trung Kiên - Tổ: Khoa học xã hội
53
Trờng THCS Chơng Xá - Bài soạn GDCD 8
- Tích cực tham gia các hoạt đông phòng, chống tệ nạn xã hội ở trờng, địa phơng.
3. Thái độ:
- Đồng tình với chủ trơng của Nhà nớc và những quy định của pháp luật
- Xa lánh các tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôi kéo trẻ em, thanh niên vào tệ
nạn xã hội
- ủng hộ các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội
II. phơng tiện dạy học:
1. GV:
- SGK+ SGV
- Bộ luật hình sự năm 1999
2. HS:
- SGK+ vở ghi
- Đọc kĩ bài trong SGK
trái phép chất ma tuý thì bị phạt từ 3
tháng đến 2 năm.
2. Tái phạm tộ thì bị phạt từ 2 năm đến
5 năm
? HS cần phải làm gì để tránh các tệ
nạn XH
5. Các quy định của pháp luật về
phòng, chống tệ nạn xã hội:
a. Đối với toàn xã hội:
- Cấm đánh bạc dới bất cứ hình thức nào,
nghiêm cấm tổ chức đánh bạc
- Nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, vận
chuyển, mua bán, sử dụng, tổ chức sử
dụng, cỡng bức, lôi kéo sử dụng trái phép
chất ma tuý
- Nghiêm cấm hành vi mại dâm, dụ dỗ
hoặc dẫn dắt mại dâm. lôi kéo trẻ em
b. Đối với trẻ em:
- Không đựơc đánh bạc, uống rợu, hút
thuốc và dùng chất kích thích có hại cho
sức khoẻ
c. Đối với ngời nghiện ma tuý:
- Bắt buộc phải cai nghiện
6. HS cần làm:
- Có lối sống giản dị, lành mạnh
- Biết giữ mình, giúp nhau không sa vào tệ
nạn xã hội
- Tuân theo quy định của pháp luật
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng,
chống tệ nạn xã hội trong nhà trờng và ở
Đã duyệt ngày .// Tổ trởng
Ngày soạn: 05/02/2012
Ngày giảng: 09/02/2012
Tiết 21: bài 14: phòng chống
nhiễm hiv/aids
i. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS hiểu đợc:
- Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS
- Các biện pháp phòng tránh HIV/AIDS
- Những quy định của pháp luật về phòng tránh nhiễm HIV/AIDS
- Trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống nhiễm HIV/AIDS
2. K năng:
- HS biết giữ mình không để lây nhiểm HIV/AIDS
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống HIV/AIDS
3. Thái độ:
- HS tham gia ủng hộ những hoạt động phòng chống HIV/AIDS
- Không phân biệt, đối xử với ngời nhiễm HIV/AIDS
II. phơng tiện dạy học:
1. GV:
- SGK+ SGV
- Bộ luật hình sự. Tranh ảnh, số liệu về HIV/AIDS
2. HS:
- SGK+ vở ghi, học bài ở nhà
- Đọc kĩ bài trong SGK
3. Phơng pháp: nờu v gii quyt vn , vấn đáp, thuyt trỡnh
IiI. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. ổn định tổ chức:
Giáo viên: Lê Trung Kiên - Tổ: Khoa học xã hội
55
Trờng THCS Chơng Xá - Bài soạn GDCD 8
HIV/AIDS
+ VN: Trên 165.000 ngời nhiễm
HIV/AIDS
Gần 27.000 ngời chết vì AIDS
1 ngày thêm 50 ngời nhiễm HIV
Cuối thập kỉ gần 350.000 ngời mắc
100% tỉnh, thành phố có HIV/AIDS
- Anh trai của bạn của Mai bị mắc AIDS.
- Nguyên nhân: Bố mẹ ít quan tâm, bạn bè
rủ rê lôi kéo nghiện ngập nhiễm HIV
mặc cảm, tự ti tự tử
- Nỗi đau đối với ngời bị nhiễm
HIV/AIDS là nỗi đau bệnh hoạn, sợ cái
chết đến gần. Mặc cảm, tự ti
- Đối với gia đình: Nỗi đau mất ngời thân
* Nhận xét:
- Tình hình nhiễm HIV/AIDS tăng. AIDS
có thể lây bất cứ ai, bất kì dân tộc nào,
màu da nào, nớc giàu hay nghèo, ngời
giàu, già, trẻ, gái, trai
Hoạt động 2: ii. Nội dung bài học
? Em hiểu thế nào là HIV/AIDS? Tính
chất nguy hiểm của nó
? Hãy nêu các định của pháp luật về
phòng chống nhiễm HIV/AIDS
1. Khái niệm:
- HIV là tên của một loại vi rút gây suy
giảm miễn dịch ở ngời. AIDS là giai đoạn
cuối của sự nhiễm HIV, thể hiện triệu
chứng của các bệnh khác nhau, đe doạ
HIV/AIDS
Hoạt động 3: iii. Bài tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm làm các
bài tập 1, 2, 3, 4/40/41
- GV hớng dẫn HS làm bài tập trong
SGK
? Em có đồng tình với Thuỷ không
? Nếu em là Hiền trong trờng hợp đó
em sẽ làm gì
- GV nhận xét, bổ sung
Bài tập 1, 2, 3, 4/40/41
HS làm theo nhóm
Bài tập 5:
- Không
- Giải thích cho Thuỷ hiểu AIDS không
lây qua tiếp xúc thăm hỏi và thật an toàn,
thận trọng khi tiếp xúc là đợc
4. Củng cố:
- GV kết luận: HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm cho cá nhân và xã hội, là thảm hoạ
cho các dân tộc trên thế giới. Hơn lúc nào hết, chúng ta cần phải có trách nhiệm với
bản thân, gia đình, cộng đồng. Hãy tránh xa HIV/AIDS. HIV/AIDS rất nguy hiểm
nhng không đáng sợ nếu tất cả chúng ta đều hiểu biết, đều biết cách bảo vệ mình
5. Dặn dò:
- Học bài và làm bài tập 6, 7/41
- Đọc trớc bài 15
Đã duyệt ngày .// Tổ trởng
Ngày soạn: 12/02/2012
Ngày giảng: 16/12/2012
Tiết 22: bài 15: phòng ngừa tai nạn vũ
khí, cháy, nổ và các chất độc hại
suy nghĩ gì về vấn đề này? Để hiểu rõ hơn về vấn đề có liên quan đến vụ tai nạn,
chúng ta
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: i. đặt vấn đề
- GV yêu cầu HS đọc SGK/38
? Lớ do vỡ sao vn cú ngi cht vỡ b
trỳng bom mỡn? Thit hi ú nh th
no
? Nhng thit hi v chỏy trong thi
gian t 1998-2002 nh th no
? Cỏc v ng c gõy ra nhng thit
hi gỡ? Nguyờn nhõn gõy ra cỏc v ng
c
? Em rỳt ra bi hc gỡ cho bn thõn qua
cỏc thụng tin trờn
- Chin tranh kt thỳc song cũn nhiu
bom mỡn v vt liu n khp ni
(Qung Tr )
- Thit hi: Ti Qung Tr t 1985-1995
cú 474 ngi cht va b thng trong ú
65 ngi cht vỡ bom mỡn
- Chỏy n t 1998-2002, c nc cú 5871
v chỏy, thit hi 902.910 triu ng
- Ng c t 1999-2000 cú gn 20.000
v, cú 246 ngi t vong (TPHCM cú
930 v ng c trong ú cú 29 ngi
cht)
- Nguyờn nhõn: Thnh phn thuc sõu, cỏ
núc, nhiu lý do khỏc
- Bi hc:
- T giỏc tỡm hiu v thc hin nghiờm
- Tuyờn truyn n mi ngi cựng thc
hin
- T cỏo cỏc hnh vi vi phm hoc xỳi
gic ngi khỏc vi phm cỏc quy nh
trờn
Hoạt động 3: iii. Bài tập
- GV yờu cu HS lm bi tp 1, 3/43/44
- GV gi 2 em HS lờn bng lm bi tp
- GV gi HS nhn xột
- GV nhn xột, ỏnh giỏ
Bài tập 1/43:
Cht v loi: a, c, d, e, g, h, i, l cú th gõy
tai nn nguy him cho con ngi
Bài tập 3/44
- Nhng hnh vi, vic lm: a, b, d, e, g l
vi phm phỏp lut
- Trong cỏc hnh vi, vic lm: a, b, c cn
khuyờn ngn mi ngi trỏnh xa ni nguy
him
- Trong hnh vi, vic lm d, cn bỏo ngay
cho ngi cú trỏch nhim gii quyt
4. Củng cố:
GV cho HS x lý tỡnh hung: v T tỡnh c nht c qu bom bi bờn l ng,
hong s r T b chy i ch khỏc. T khụng chy m cũn núi chỳng mỡnh mang
v p ly thuc n bỏn ly tin can ngn nhng T khụng nghe
? Em cú ý kin gỡ v tỡnh hung trờn
TL: C hai bn x s nh vy u khụng ỳng. M phi nguyờn qu bom
v i bỏo vi c quan cú trỏch nhim.
GV kt lun: t nc ta tri qua nhiu nm chin tranh. Mt trong nhng hu qu
2. Kiểm tra:
Sĩ số: 8A: 8B:
B i c : ? Tỏc hi ca vic s dng trỏi phộp v khớ, chỏy, n v cỏc cht c hi
? Nh nc ó ban hnh nhng quy nh gỡ phũng nga tai nn v khớ, chỏy, n
v cỏc cht c hi
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nờu rừ tm quan trng ca nhng vn cú liờn quan n a
phng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
? Th no l t nn xó hi
? K tờn mt s t nn xó hi m em
bit
? Tỏc hi ca nú nh th no
1. Cỏc vn ca a phng v cỏc
ni dung ó hc
a. Phũng, chng t nn xó hi:
- L hin tng xó hi bao gm nhng
hnh vi sai lch chun mc xó hi, vi
phm o c v phỏp lut
- Cú nhiu t nn xó hi nhng nguy him
nht l: c bc, ma tỳy, mi dõm
- nh hng n sc khe, tinh thn, o
c con ngi, tan v hnh phỳc gia ỡnh,
ri lon trt t xó hi, suy thoỏi ging nũi
Giáo viên: Lê Trung Kiên - Tổ: Khoa học xã hội
60
Trờng THCS Chơng Xá - Bài soạn GDCD 8
? a phng em cú nhng t nn
trờn khụng? K tờn
? Cỏc quy nh ca phỏp lut phũng,
- Ngời nhiễm HIV/AIDS có quyền đợc
giữ bí mật
- Có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS
- Không phân biệt, đối xử với những ngời
bị nhiễm HIV/AIDS và gia đình họ
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng,
chống nhiễm HIV/AIDS
c. Phũng, chng tai nạn, vũ khí, cháy,
nổ và các chất độc hại:
- Cấm tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, sử
dụng trái phép các loại vũ khí, các chất
nổ, chất cháy, chất phóng xạ và các chất
độc hại
- Chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân đợc
Nhà nớc giao nhiệm vụ mới đợc giữ,
chuyên chở và sử dụng vũ khí, chất nổ,
chất cháy
- Phải đợc huấn luện về chuyên môn, có
đủ phơng tiện cần thiết và tuân thủ quy
định an toàn
2. Bài tập
- Vì những tai nạn đó gây ra nhiều tổn
thất to lớn về ngời và tài sản cho gia đình
và xã hội đặc biệt là đối với trẻ em
- Báo cho trởng khu hoặc cơ quan nhà nớc
ở cấp xã biết
Giáo viên: Lê Trung Kiên - Tổ: Khoa học xã hội
61
Trờng THCS Chơng Xá - Bài soạn GDCD 8
4. Củng cố:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:
Sĩ số: 8A: 8B:
B i c : không
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: GV cầm sách GDCD 8 trên tay và nói: Cuốn sách này của tôi
GV: đã khẳng định điều gì với cuốn sách?
GV: Cầm bút cua HS A và nói: Cái bút này của ai?
HS A: Cái bút này của em
GV: HS A khẳng định điều gì với cây bút?
HS: GV, HS A là chủ sở hữu của cây bút, quyển sách
GV: Để hiểu thêm về quyền sở hữu tài sản, chúng ta học bài hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: i. đặt vấn đề
- GV yêu cầu HS đọc SGK/44/45
? Những ngời sau đây có quyền gì? Em
hãy chọn đúng các mục tơng ứng:
1. Ngời chủ chiếc xe máy
2. Ngời đợc giao, gữ xe
3. Ngời mợn xe
- 1c, 2a, 3b
Giáo viên: Lê Trung Kiên - Tổ: Khoa học xã hội
62
Trờng THCS Chơng Xá - Bài soạn GDCD 8
a. Giữ gìn, bảo quản xe
b. Sử dụng xe để đi
c. Bán, tặng, sử dụng, cho ngời khác m-
ợn
? Ngời chủ xe máy có quyền gì. Hãy
chọn các mục tơng ứng:
hữu của công dân tuỳ theo mức độ sẽ bị
PL xử lí. Xâm phạm 1 trong 3 nội dung
của quyền sở hữu là xâm phạm quyền
sở hữu của công dân và sẽ bị xử lí theo
PL
- GV: Giới thiệu điều 157, 178 của Bộ
Luật Dân sự
? Tôn trọng tài sản của ngời khác thể
hiện qua những hành vi nào
? Tôn trọng tài sản của ngời khác thể
hiện phẩm chất đạo đức nào của công
dân
? Vì sao PL quy định các tài sản có giá
trị nh nhà ở, đất đai, ô tô, xe máy phải
đăng kí quyền sở hữu
1. Khái niệm:
Là quyền của công dân đối với tài sản
thuộc sở hữu của mình.
Quyền sở hữu gồm:
- Quyền chiếm hữu: Trực tiếp nắm giữ,
quản lí tài sản
- Quyền sử dụng: Khai thác giá trị sử
dụng của tài sản và hỡng lợi từ các giá trị
sử dụng tài sản đó
- Quyền định đoạt: Quyết định đối với tài
sản: Mua, bán, tặng, cho, vứt bỏ, phá huỷ,
để lại thừa kế
2. Nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu tài
sản của ngời khác:
- Không xâm phạm tài sản của ngời khác,
+ Quy định trách nhiệm công dân
+ Tuyên truyền giáo dục công dân có ý
thức bảo vệ tài sản và có ý thức tôn trọng
tài sản ngời khác
Hoạt động 3: iii. Bài tập
4. Củng cố:
GV đa ra bài tập: Phòng chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm của ai? ( Đánh dấu vào
ô trống tơng ứng với ý kiến đúng )
a. Gia đình b. Xã hội c. Nhà trờng d. Bản thân đ. Cả 4 ý kiến trên
GV chốt lại các nội dung cần ghi nhớ
5. Dặn dò:
- Học bài và làm bài tập 1, 2/36
- Đọc tip phn cũn li bi 12
Đã duyệt ngày .// Tổ trởng
Ngày soạn: 03/03/2012
Ngày giảng: 08/03/2012
Tiết 25: bài 17: nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ
tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng
i. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS hiểu tài sản của nhà nớc là tài sản thuộc sở hữu của toàn dân, do Nhà nớc chịu trách
nhiệm quản lí.
2. K năng:
- HS biết tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng,
- Dũng cảm đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm tài sản Nhà nớc, lợi ích
công cộng
3. Thái độ:
Hình thành và nâng cao cho HS ý thức tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nớc, lợi ích
công cộng
II. phơng tiện dạy học:
? ở trờng hợp Lan em sẽ xử lí nh thế
nào?
? Qua tình huống trên em rút ra bài học
gì
? Trách nhiệm của chúng ta ra sao
- ý kiến của Lan là đúng vì rừng là tài sản
của quốc gia, Nhà nớc giao cho kiểm lâm,
uỷ ban nhân dân quản lí vì các cơ quan
này có trách nhiệm xử lí
- Em sẽ báo cáo với các cơ quan có thẩm
quyền can thiệp, giải quyết
- Bài học: Phải có trách nhiệm với tài sản
của Nhà nớc
- Trách nhiệm của học sinh: Sống giản dị,
giữ gìn vệ sinh môi trờng, bảo vệ tài sản
trờng lớp, thực hành tiết kiệm, phê phán
hành vi vi phạm tài sản của nhà nớc,
tuyên truyền vận động thực hiện tốt pháp
luật
Hoạt động 2: ii. Nội dung bài học
? Các tài sản không thuộc sở hữu tài
sản của công dân thì thuộc về ai
VD: Nhà xởng, TLSX của HTX, tài
nguyên trong lòng đất, mỏ dầu dới
thềm lục địa
- GV: Đọc điều 17 Hiến pháp 1992
? Tài sản của Nhà nớc gồm những gì?
Ai có quyền sở hữu? Ai quản lý
? Thế nào là lợi ích công cộng
? Tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng
Không vứt rác bừa bãi, tiết kiệm điện,
nớc, giữ vệ sinh môi trờng, giữ tài sản
của lớp, không viết, vẽ bậy lên tờng,
bàn Đấu tranh với các hành vi xâm
phạm hoặc làm thiệt hại đến tài sản
Nhà nớc
? Nhà nớc quản lí tài sản Nhà nớc và
lợi ích công cộng theo phơng thức nào?
( Tự mình quản lí? Giao cho các tổ
chức, cá nhân quản lí? ). Mọi công dân
đều có quyền khai thác, sử dụng?
? Các tài sản của Nhà nớc giao cho các
tổ chức, cá nhân quản lí, sử dụng thì
Nhà nớc quản lí bằng cách nào
? Các công trình phúc lợi công cộng đ-
ợc quản lí nh thế nào
vệ tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng.
+ Không đợc xâm phạm
+ Khi đợc Nhà nớc giao quản lí, sử dụng
phải bảo quản, giử gìn, sử dụng tiết kiệm
có hiệu quả, không tham ô lãng phí.
3. Nhà nớc quản lí tài sản nh thế nào
- Ban hành và tổ chức thực hiện các quy
định pháp luật và quản lí sử dụng tài sản
thuộc sở hữu toàn dân
- Tuyên tryền giáo dục mọi công dân thực
hiện nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản
Nhà nớc và lợi ích công cộng
Hoạt động 3: iii. Bài tập
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1,
GVKL: Tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng là CSVC của xã hội để phát triển kinh
tế của đất nớc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Chúng ta phải
có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ, thực hiện nghiêm chỉnh quy định của PL, kiên quyết
Giáo viên: Lê Trung Kiên - Tổ: Khoa học xã hội
66
Trờng THCS Chơng Xá - Bài soạn GDCD 8
đấu tranh với các hiện tợng tiêu cực của xã hội, quyết tâm xây dựng xã hội mới văn
minh tiến bộ
5. Dặn dò:
- Học bài và làm bài tập 4/49
- Đọc bi 18
Đã duyệt ngày .// Tổ trởng
Ngày soạn: 10/03/2012
Ngày giảng: 15/03/2012
Tiết 26: bài 18: quyền khiếu nại, tố cáo của
công dân
i. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hiểu thế nào là quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
- Biết đuọc cách thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo
- Nêu đợc trách nhiệm của nhà nớc và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền
khiếu nại, tố cáo
2. K năng:
- Phân biệt đợc những hành vi thực hiện đúng và không đúng quyền khiếu nại, tố cáo
- Biết cách ứng xử đúng, phù hợp với các tình huống cần khiếu nại, tố cáo
3. Thái độ:
Thận trọng, khách quan khi xem xét sự việc có liên quan đến quyền khiếu nại, tố cáo
II. phơng tiện dạy học:
1. GV:
- SGK+ SGV
- Em sẽ báo cáo với nhà trờng hoặc cơ
quan công an nơi em ở về hành vi lấy cắp
xe đạp của bạn, để nhà trờng hoặc cơ
Giáo viên: Lê Trung Kiên - Tổ: Khoa học xã hội
67
Trờng THCS Chơng Xá - Bài soạn GDCD 8
? Theo em, anh H phải làm gì để bảo vệ
quyền lợi của mình
? Qua 3 tình huống trên chúng ta rút ra
bài học gì
quan công an sẽ xử lí theo pháp luật
- Anh H khiếu nại lên cơ quan có thẩm
quyền để cơ quan có trách nhiệm yêu cầu
ngời giám đốc phải giải thích lí do đuổi
việc để bảo vệ quyền lợi chính đáng của
mình
- Bài học: Khi biết đợc công dân, tổ chức,
cơ quan Nhà nớc vi phạm pháp luật, làm
thiệt hại đến lợi ích của mình và Nhà nớc
tố cáo, khiếu nại để bảo vệ quyền lợi
cho mình và tránh thiệt hại cho xã hội
Hoạt động 2: ii. Nội dung bài học
- GV đa ra một tình huống
? Em hiểu thế nào là quyền khiếu nại
? Ngời khiếu nại có thể khiếu nại bằng
các hình thức nào
- GV đa ra một tình huống
? Thế nào là quyền tố cáo
? Ngời tố cáo có thể tố cáo bằng các
hình thức nào
cần trung thực, khách quan, thận trọng
- Nhà nớc nghiêm cấm việc trả thù ngời
khiếu nại, tố cáo. Hoặc lợi dụng quyền
khiếu nại, tố cáo để vu khống vu cáo ngời
bị hại
Hoạt động 3: iii. Bài tập
- GV gi HS c bi tp 1, 2, 3,4/52
- GV gi 4 em HS lờn bng trỡnh by
- HS nhn xột
- GV b sung, cho im
Bài 1/52
- Là bạn cùng lớp với T em sẽ báo cho cô
giáo, nhà trờng hoặc bố mẹ nhà T. Để họ
tìm hiểu rõ sự việc và giúp T tiến bộ.
Bài 2/52
Căn cứ vào những điều khác nhau của
khiếu nại, tố cáo thì ông Ân không có
quyền khiếu nại. Vì ông chỉ là hàng xóm
và không có quuyền, lợi ích liên quan trực
tiếp đến quyết định xử phạt vi phạm hành
chính của Chủ tịch UBND quận
Bài 3/52
Giáo viên: Lê Trung Kiên - Tổ: Khoa học xã hội
68
Trờng THCS Chơng Xá - Bài soạn GDCD 8
a. Bổ sung thêm: Bảo vệ quyền lợi công
dân.
b. Bổ sung thêm: Là tham gia quản lí nhà
nớc
Bài 4/52
Rèn kỹ năng làm bài, kỹ năng nhận biết, phân tích hành vi
3. Thái độ:
Giáo dục HS ý thức tự giác, trung thực, tính độc lập khi làm bài
II. phơng tiện dạy học:
1. GV:
bi phô tô + ỏp ỏn v biu im
2. HS:
- Ôn bài ở nhà
3. Phơng pháp: viết bài trắc nghiệm và tự luận
IiI. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:
Sĩ số: 8A: ; 8B:
Bài cũ: khụng
3. Bài mới:
GV phát đề kiểm tra cho HS
Giáo viên: Lê Trung Kiên - Tổ: Khoa học xã hội
69
Trêng THCS Ch¬ng X¸ - Bµi so¹n GDCD 8
Gi¸o viªn: Lª Trung Kiªn - Tæ: Khoa häc x· héi
70
Trờng THCS Chơng Xá - Bài soạn GDCD 8
Đề bài
đáp án biểu
điểm
i. phần trắc nghiệm khách quan ( 2 đ )
Khoanh tròn chữ cái đầu ý trả lời mà em cho là đúng nhất
Cõu 1: ( 0,5 ) ? Trong cỏc ý kin sau, ý kin ỳng l:
A. Ngi thuờ nh cú quyn qun lớ; s dng
B. Ngi ch ngụi nh cú quyn qun lớ; s dng ,
ni vi ni vi
ni vi ni vi
ii. phần tự luận ( 8 đ )
Cõu 4: ( 2 đ ) ? Vì sao phải phòng ngừa tai nạn vũ khí
cháy nổ và các chất độc hại? Em hãy nêu 4 hành vi dễ
dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại cho
trẻ em
Cõu 1: ( 0,5 )
D
Cõu 2: ( 0,5 )
1. cơ bản
2. Hiến pháp
3. khiếu nại, tố cáo
Cõu 3: ( 1 )
a ni vi 3
b ni vi 4
c ni vi 2
d ni vi 1
ii. phần tự luận (8 đ)
Cõu 4: ( 2 đ )
* Vì những tai nạn đó
gây ra nhiều tổn thất to
lớn về ngời và tài sản
cho cá nhân, gia đình và
xã hội, đặc biệt là đối
với trẻ em ( 1 đ )
* 4 hành vi ( 1đ )
+ Chơi những vật lạ nhặt
đợc
Giáo viên: Lê Trung Kiên - Tổ: Khoa học xã hội
giỏo, ng cp, tui tỏc, ngh nghip, a
v xó hi.Nu chỳng ta khụng cú hiu
biờt v cú bin phỏp ch ng phũng trỏnh
chỳng ta s l nn nhõn ca cn bnh quỏi
ỏc ny ( 1 )
- HS cn phi lm: ( 1 )
+ Cú hiu bit y v cn bnh ny
+ Ch ng phũng trỏnh cho mỡnh, cng
ng
+ Khụng phõn bit, i x vi ngi
nhim HIV/AIDS
+ Tớch cc tham gia cỏc phong tro phũng,
chng HIV/AIDS
Cõu 6: ( 3 đ )
a. Nam không có quyền bán chiếc xe đạp
( 0,5 đ )
Vì : chiếc xe đó do bố mẹ bỏ tiền mua và
Nam còn ở độ tuổi chịu sự quản lí của bố
mẹ. Nghĩa là chỉ có bố mẹ Nam mới có
quyền định đoạt bán xe cho ngời khác
( 1 đ )
b. Nam có quyền sở hữu chiếc xe đạp đó,
cụ thể là: có quyền sử dụng, quyền chiếm
hữu chiếc xe ( 0,75 đ )
c. Muốn bán chiếc xe đó Nam phải hỏi ý
kiến bố mẹ và phaỉ đợc bố mẹ đồng ý
( 0,75 đ )
4. Củng cố:
Cuối giờ GV thu bài và nhận xét ý thức làm bài của HS
5. Dặn dò:
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: GV giới thiệu Hiến Pháp 1992, điều 69: Công dân có quyền tự do
ngôn luận, tự do báo chí, có quyền đợc thông tin, có quyền hội họp, lập hội, biểu
tình theo quy định của pháp luật
GV: Trong các quyền ấy, quyền tự do ngôn luận là quyền thể hiện rõ quyền làm chủ
của công dân, thể hiện tính tích cực của công dân. Nắm vững quyền tự do ngôn luận
sẽ sử dụng tốt các quyền nói trên. Để hiểu bản chất và ý nghĩa của quyền tự do
ngôn luận, chúng ta học bài hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: i. đặt vấn đề
- GV yêu cầu HS đọc phần I SGK/53
? Những việc làm thể hiện quyền tự do
ngôn luận
? Việc làm c thể hiện quyền gì mà các
em đã đợc học
? Em hiểu thế nào là ngôn luận
? Vậy thế nào là tự do ngôn luận
- GV: Nh vậy các em đã hiểu thế nào là
ngôn luận, tự do ngôn luận, và tự do
ngôn luận đã đợc nhà nớc quy định
thành một trong những quyền của công
dân. Để hiểu cụ thể về quyền này
chúng ta chuyển sang phần II
- Việc làm: a, b, d thể hiện quyền tự do
ngôn luận
- Việc làm c thể hiện quyền khiếu nại
- Ngôn luận có nghĩa là dùng lời nói
( ngôn ) để diễn đạt công khai ý kiến, suy
nghĩ của mình nhằm bàn một vấn đề
( luận )
- HS: th bạn đọc, ý kiến nhân dân, diễn
đàn, trả lời bạn nghe đài, hộp th truyền
hình, đờng dây nóng, điện thoại 1090,
116; bạn đọc viết
1. Khái niệm:
- Quyền của công dân tham gia bàn bạc,
thảo luận đóng góp ý kiến vào những vấn
đề chung của đất nớc, xã hội
2. Công dân sử dụng quyền tự do ngôn
luận: phải theo quy định của pháp luật vì:
Nh vậy sẽ phát huy tính tích cực quyền
làm chủ của công dân, góp phần xây
dựng Nhà nớc, quản lí xã hội, theo yêu
cầu chung của xã hội
3. Trách nhiệm:
a. Nhà nớc:
- Tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực
hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí
để báo chí phát huy vai trò của mình.
b. Công dân:
- Bày tỏ ý kiến cá nhân
- Trình bày nguyện vọng
- Nhờ giải đáp, thắc mắc
- Yêu cầu bảo vệ quyền lợi vật chất, tinh
thần
- Học tập nâng cao ý thức văn hoá
- Tìm hiểu Hiến pháp, pháp luật
- Không nghe những tin tức trái pháp luật
- Tiếp nhận thông tin báo đài
- Tích cực tham gia ý kiến, kiến nghị
- Học bàivà làm bài tập 2/54
- Đọc trớc bài 20
Đã duyệt ngày .// P. Tổ trởng
Ngày soạn: 31/03/2012
Ngày giảng: 05/04/2012
Tiết 29: bài 20: hiến pháp nớc cộng hòa xã
hội chủ nghĩa việt nam
i. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nhận biết đợc Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nớc
- Hiểu vai trò và vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam
- Nắm đợc những nội dung cơ bản của Hiến pháp 1992
2. K năng:
- Có ý thức Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật
3. Thái độ:
Có nếp sống và thói quen Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật
II. phơng tiện dạy học:
1. GV:
- SGK+ SGV
- Hiến pháp năm 1992
- SGK + vở ghi, đọc trớc bài
3. Phơng pháp: nờu v gii quyt vn , vấn đáp, thuyt trỡnh
IiI. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:
Sĩ số: 8A: 8B:
B i c : ? Quyền tự do ngôn luận là gì? Kể tên một số chuyên mục công dân tham
gia đóng góp ý kiến thắc mắc, phản ánh nguyện
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: GV: Chúng ta vừa nghiên cứu xong một số quyền và nghĩa vụ của