TRƯỜNG THCS XÀ PHIÊN
Tuần : 1 Ngày soạn:
Tiết : 1 Ngày dạy:
Bài 1:CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Hiểu được thế nào là CCVT; những biểu hiện của phẩm chất CCVT; vì sao cần phải
CCVT.
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt được các hành vi thể hiện CCVT hoặc không CCVT.
- Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người có phẩm chất CCVT.
3. Thái độ:
- Biết quí trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện CCVT.
- Phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tính tự tư, tự lợi, thiếu công bằng trong giải
quyết công việc
II. Phương tiện:
- Tranh ảnh, giấy khổ lớn, bút dạ
- Một số mẩu chuyện ngắn, cao dao, tục ngữ liên quan.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:
* Thảo luận nhóm:
- N1+3: gợi ý a
- N2+4: gợi ý b
? Tô Hiến Thành và Hồ
Chí Minh đã thể hiện
được phẩm chất gì qua
hai mẩu chuyện trên?
chất Chí công vô tư, HS
cần phải làm gì?
? Theo em, một người
luôn phấn đấu hết mình
để đạt được lợi ích cho
bản thân bằng khả năng
của mình thì người đó
có phải là người CCVT
hay không? Vì sao?
? Em hãy nêu lên một số
hành vi trái với CCVT?
? HS có những việc làm
nào trái với CCVT?
? CCVT có ý nghĩa như
thế nào trong cuộc
sống?
- Giúp đỡ người khác mà không
mong người trả ơn, không nhận
hối lộ
- Luôn cố gắng học tập tốt để
vươn lên bằng chính khả năng
của bản thân, không dựa dẫm
vào người khác, không ích kỉ
với người khác
- Phải, Vì người đó phấn đấu
bằng khả năng của mình mà
không làm những việc phi pháp
để đạt được lợi ích.
- Nhận hối lộ; bớt xén tiền của,
thời gian của nhà nước; thiên vị,
? Để rèn luyện phẩm
chất này, mỗi chúng ta
cần phải làm gì?
HĐ3: Luyện tập:
GV: Treo bài tập 2
(Bảng phụ) lên bảng và
gọi HS lên làm.
- Rất cần, vì đây là đức tính tốt,
nó sẽ giúp chúng ta trở thành
người có ích cho XH
- Trả lời
- Câu 2: tán thành ý: d, đ
- Để rèn luyện phẩm chất
CCVT, HS cần có thái độ ủng
hộ, quý trọng người CCVT,
đồng thời phê phán những hành
vi vụ lợi, thiếu công bằng trong
cuộc sống.
3. Bài tập:
HS làm bài tập 2-sgk
4. Củng cố :
GV đưa ra một tình huống bất kì (đã chuẩn bị sẵn) để HS tự giải quyết vấn đề.
5. Dặn dò:
- Học bài cũ.
- Làm BT ở SGK và tham khảo các tài liệu khác
- Soạn bài mới.
GDCD 9 2 TRƯƠNG THỊ KIM HOA
TRƯỜNG THCS XÀ PHIÊN
Tuần : 2 Ngày soạn:
Tiết : 2 Ngày dạy:
thể hiện như thế nào?
- Đọc vấn đề sgk
- Nén chặt nỗi đau để chăm
sóc con và giúp đỡ, động viên
người có cùng cảnh ngộ.
- Người làm chủ được tình
cảm được tình cảm, hành vi
của mình nên đã vượt qua đau
khổ, sống có ích đối với con
mình và người khác.
- N sa vào các tệ nạn xã hội
một cách nhanh chóng vì do
thiếu tính tự chủ.
- Trả lời
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học:
1. Thế nào là tự chủ
Tự chủ là làm chủ bản
thân, tức là làm chủ được
những suy nghĩ, tình cảm,
hành vi của bản thân trong
mọi hoàn cảnh, tình huống;
luôn có thái độ bình tĩnh,
tự tin và biết điều chỉnh
hành vi của bản thân.
GDCD 9 3 TRƯƠNG THỊ KIM HOA
TRƯỜNG THCS XÀ PHIÊN
? Thế nào là người thiếu tính
tự chủ? Hậu quả?
? Vì sao chúng ta cần rèn
thường không được như
mong muốn.
- Trả lời
- Mình phải xem lại việc làm
đó (để biết được minh hay
người ấy đúng), nếu người ấy
sai thì phải phân tích và nhắc
nhở bạn.
- Phải biết từ chối khéo léo,
đồng thời khuyên bạn không
nên làm những điều đó.
- Xem lại mong muốn của
mình có chính đáng hay
không? Điều kiện gia đình
mình như thế nào? Nếu mong
muốn của mình chính đáng
nhưng gia đình khó khăn thì
mình cungc phải chấp nhận
một cách vui vẻ và xin cha
mẹ vào lúc khác khi có đủ
điều kiện.
- Ôn hòa và từ tốn trong giao
tiếp giúp ta tránh được những
Sai lầm đồng thời đối tượng
giao tiếp sẽ thấy tin tưởng,
yêu mến mình hơn.
2. Biểu hiện của người có
tính tự chủ
Một số biểu hiện của
người có tính tự chủ: biết
Bi 3: dân chủ và kỉ luật
I - Mục tiêu bài hc :
1- Kiến thức:
- Giúp H/S hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật; những biểu hiện của dân chủ, kỉ luật trong nhà tr-
ờng và trong đời sống xã hội.
- Hiu c ý nghĩa của việc tự giác thực hiện nhng yờu cu phỏt huy dân chủ v kỉ
luật l c hi, iu kin mi ngi phỏt trin nhõn cỏch v gúp phn xõy dng mt xó
hi cụng bng, dõn ch, vn minh
2- Kĩ năng:
- Biết giao tiếp, ứng xử và phát huy đợc vai trò của công dân, thực hiện tốt dân chủ, kỉ
luật nh biu t quyn v ngha v ỳng lỳc, ỳng ch, bit gúp ý vi bn bố v ngi
xung quanh.
- Biết phân tích, đánh giá các tình huống trong cuộc sống xã hội tốt hay cha tốt tớnh dõn
ch v k lut.
- Biết tự đánh giá bản thân, xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật.
3- Thái độ:
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật, phát huy tính dân chủ trong học tập, hoạt động
xã hội trng cng nh trong tp th v cng ng xó hi.
- ng hộ nhng vic lm tt, nhng ngi lm tt thực dân chủ, kỉ luật bit góp ý, phê
phán ỳng mc những hành vi vi phạm dân chủ, kỉ luật: Gia trng, quõn phit, t do
vụ k lut.
II- Ti liu phng tin, phng phỏp
1. Ti liu, phng tin:
a. Giỏo viờn: SGK, SGV, Giỏo ỏn, tỡnh hung, chuyện kể, bảng phụ.
b. Hc sinh: SGK, v ghi, v bi tp.
2. Phng phỏp:
Nờu tình huống, giải quyết vn , nêu gơng.
III- Cỏc hot ng dy hc.
1. n nh lp
2. Kim tra bi c
thế nào?
? Qua quá trình triển khai
công việc ông giám đốc
cho ta thấy ông là ngời
nh thế nào?
? Vic lm ca ụng cú tỏc
hi nh th no?
? Em có nhận xét gì về
việc làm của lớp 9A?
? Trong quá trình bàn
luận, lớp 9A có xảy ra sự
lộn xộn, xung đột không?
Tại sao?
? Tỏc dng ca vic phỏt
huy dõn ch v k lut
lp 9A?
?Từ 2 tình huống trên em
rút ra bài học gì?
H2: Tỡm hiu ni dung
bi hc ( 19)
- GV: Chuyện của lớp
9A thể hiện tính dân chủ,
- Việc làm:
+ Cử một đốc công theo dõi công
việc hàng ngày.
+ Không chấp nhận ý kiến đóng
góp của công dân.
- Tự giải quyết công việc, độc
đoán, chuyên quyền, gia trởng,
không có tính dân chủ.
tiêu cụ thể
+ Thảo luận về
các biện pháp
thực hiện
những vấn đề
chung
+ Tự nguyện
tham gia các
hoạt động tập
thể
+ Thành lập "
Đội thanh niên
cờ đỏ "
+ Công nhân
không đợc bàn
bạc ,góp ý về
yêu cầu của
giám đốc .
+ Sức khoẻ
công nhân
giảm sút
+ Công nhân
kiến nghị cải
thiện lao
động ,đời sống
vật chất ,đời
sống tinh
thần ,nhng
giám đốc
không chấp
ý tng lm t bỏo tng
cho lp.
? Thỏi ca em i vi
nhng biu hin thiu dõn
ch, k lut?
? Vậy dân chủ và kỉ luật
có mối quan hệ nh thế
nào?
- TH: A lp khụng bao
gi phỏt biu ý kin
thng i hc mun, b
tit, khụng lm bi tp
Theo em iu gỡ s xy ra
vi A? Vỡ sao?
? B l lp trng gng
mu, thc hin tt ni qui
ca trng, lp, trc
nhng cụng vic chung B
luụn a ra cựng cỏc bn
tho lun thng nht.
Theo em cỏc bn s dnh
- Cht ý 1.2 ni dung bi hc
( SGK- 10 ).
- Nghe.
- Pháp luật và kỉ luật.
- Thiu dõn ch, vụ k lut vd: Bt
mi ngi lm theo ý mỡnh, b
tit, khụng i sinh hot on
- Thiu dõn ch vỡ t quyt nh
mi vic chung ca tp th.
mt t chc xó hi, nhm to
ra s thng nht hnh ng
t cht lng, hiu qu
trong cụng vic vỡ mc tiờu
chung
2. Mi quan h gia dõn
ch v k lut
Mi quan h gia dõn ch
v k lut l mi quan h hai
chiu, th hin: k lut l
iu kin m bo cho dõn
ch c thc hin cú hiu
qu; dõn ch phi m bo
tớnh k lut.
3. í ngha ca dõn ch v
k lut
GDCD 9 7 TRNG TH KIM HOA
TRƯỜNG THCS XÀ PHIÊN
tình cảm như thế nào cho
B? Vì sao?
? Theo em d©n chñ vµ kØ
luËt cã ý nghÜa nh thÕ nµo
trong cuéc sèng?
HĐ3: Luyện tập
? Làm phiếu bài tập 1
SGK- 11?
? Thảo luận nhóm bài tập
2, 3, ( SGK- 11 )?
- GV nhận xét, kết luận.
- Yêu quí, khâm phục.→ Vì dân
gia thảo luận, thống nhất ý
kiến
Bµi 2:
HS kể ví dụ:
- Dân chủ: Đề cử cán bộ lớp,
thống nhất ý tưởng làm trại
lớp.
- Đeo khăn quàng đầy đủ,
học bài làm bài trước khi đến
lớp
4. Củng cố
? Kể tấm gương tôn trọng kỉ luật?
? Em đã phải là người dân chủ, kỉ luật chưa? Tại sao?
5. Dặn dò
Về nhà học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài 4: Bảo vệ hòa bình. Vẽ tranh, sưu tầm bài báo về
chủ đề hòa bình.
GDCD 9 8 TRƯƠNG THỊ KIM HOA
TRƯỜNG THCS XÀ PHIÊN
Tuần : 4 Ngày soạn:
Tiết : 4 Ngày dạy:
Bài 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS hiểu được giá trị của hòa bình và hậu quả tai hại của chiến tranh, từ đó thấy được
trách nhiệm BHB, chống chiến tranh của tồn nhân loại
2. Kĩ năng:
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình, chống chiến tranh do lớp, trường, địa
phương tổ chức
- Biết cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách hòa nhã, thân thiện.
3. Thái độ:
bảo vệ hòa bình.
- Đọc vấn đề sgk
- Chiến tranh đã để lại hậu
quả rất to lớn, gây thiệt hại
nghiêm trọng về người và
của.
- Người dân VN nói riêng và
ndân tiến bộ tgiới nói chung
luôn phản đối ctranh.
- Để đem lại cuộc sống bình
yên cho mọi người, tăng
cường sự đồn kết, hợp tác
giữa các dân tộc.
- CTCN: chống lại thế lực
xâm lược để bảo vệ độc lập,
tự do cho tổ quốc.
- CTPN: Đi xâm lược nước
khác, tranh dành quyền lợi .
I. Đặt vấn đề
GDCD 9 9 TRƯƠNG THỊ KIM HOA
TRƯỜNG THCS XÀ PHIÊN
HĐ2: Tìm hiệu biểu hiện của
lòng yêu hòa bình.
* Trò chơi: chia lớp ra 2 nhóm.
- N1: Tìm những hành vi bảo
vệ hòa bình?
- N2: Tìm những hành vi
không bảo vệ hòa bình?
? Thế nào là hòa bình và bảo
vệ hòa bình?
lên bảng (nhóm nòa trong
thời gian 3 phút mà ghi đựơc
nhiều ý đúng hơn thì nhóm đó
thắng cuộc).
- Trả lời
- HS đọc phần Tư liệu (sgk) –
phần 1.
* VD: chiến tranh ở Iraq,
khủng bố 11/9/2001 (10 ngàn
người chết ở Mỹ), khủng bố
ngày 7/7/2005 (50 người
chết, 700 người bị thương ở
Anh)
- Chúng ta phải BVHB và
ngăn chặn chiến tranh ở mọi
nơi, mọi lúc (trang các mối
quan hệ).
- Trả lời
- Biểu tình, mít tin, tổ chức
các hoạt động văn hóa, văn
nghệ. TDTT, đàm phán, hội
nghị để bảo vệ hòa bình.
II. Nội dung bài học:
1. Thế nào là hòa bình và
bảo vệ hòa bình
+ Hòa bình là tình trạng
không có chiến tranh hay
xung đột vũ trang, là mối
quan hệ hiểu biết, tôn trọng,
bình đẳng và hợp tác giữa
3 . Ý nghĩa của các hoạt
GDCD 9 10 TRƯƠNG THỊ KIM HOA
TRƯỜNG THCS XÀ PHIÊN
về Vịnh Bắc Bộ và quần Đảo
Hồng Sa.
? Để BVHB chúng ta phải làm
gì?
? HS phải làm gì để góp phần
BVHB?
HĐ3: Luyện tập
- Bài tập 2- sgk
- Tình huống: Nếu có một bạn
trong lớp luôn gây gỗ, trêu
chọc với mọi người, em sẽ ứng
xử như thế nào?
- Trả lời
-Biết yêu chuộng hòa bình,
tham gia vào các hoạt động:
vẽ tranh, viết thư cho các anh
bộ đội
- Không đồng tình và phân
tích cho bạn hiểu, khuyên bạn
không nên là như vậy nữa.
động bảo vệ hòa bình,
chống chiến tranh đang
diễn ra ở Việt Nam và trên
thế giới.
Hoạt động hợp tác giữa
các quốc gia trong việc
chống chiến tranh khủng
-Những biểu hiện ,việc làm cụ thể của tình hữu nghò giữa các dân tộc.
2.Kó năng:
-Tham gia tốt các hoạt động vì tình hữu nghò giữa các dân tộc.
-Thể hiện tình đoàn kết ,hữu nghò với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống
hàng ngày.
3.Thái độ:
-Hành vi cư xử có văn hoá với bạn bè,khách nước ngoài đến VN.
-Tuyên truyền chính sách hoà bình ,hữu nghò của Đ ảng và nhà nước ta.
-Góp phần giữ gìn,bảo vệ hoà tình hữu nghò giữa các nước.
II. Chn bÞ cđa Gi¸o viªn vµ häc sinh
-SGK và SGV GDCD 9.
-Tranh ảnh ,bài báo ,câu chuyện………về tình đoàn kết hữu nghò giữa thiếu nhi, nhân dân ta
với thiéu nhi và nhân dân thế giới.
III. Ho¹t ®éng d¹y häc
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
H§ cđa gi¸o viªn H§ cđa häc sinh Néi dung
H§1: Đặt vấn đề:
Cho cả lớp hát bài “Trái đất
này là của chúng em”.Lời
:Đinh Hải-nhạc:Trương
Quang Lục.
?Nội dung và ý nghóa bài hát
nói lên điều gì?
?Bài hát có liên quan gì đến
hoà bình?Thể hiện ở câu
hát,hình ảnh nào?
- NhËn xÐt - bỉ xung
- Cho HS ®äc mơc §V§ SGK
TRƯỜNG THCS XÀ PHIÊN
giữa nước ta với các nước mà
em biết ?
- NhËn xÐt - bỉ xung - chn
kiÕn thøc.
bè thế giới về đất nước
và con người VN.
H§2: Nội dung bài học
-GV y/c HS nộp và trình bày
các tư liệu sưu tầm được .
-Gv nhận xét và giới thiệu
thêm về tư liệu khác.
? Thế nào là tình hữu nghò
giữa các dân tộc trên thế
giới? ví dụ?
Thảo luận :? Nêu các hoạt
động về tình hữu nghò của
nước ta mà em biết được?
? Tình hữu nghò hợp tác giữa
các dân tộc có ý nghóa ntn?
Gv : nhận xét
Thảo luận:
? Công việc cụ thể của hoạt
động tình hữu nghò là gì?
->Quan hệ đối tác kinh tế
,khoa học kó thuật , công
nghệ thông tin.Văn hoá,giáo
dục,y tế, dân số Chống
khủng bố, an ninh toàn cầu.
HS trình bày các tư
-Tạo cơ hội, điều kiện để hợp
tác, cùng phát triển. tạo sự
hiểu biết lẫn nhau,tránh gây
mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến
nguy cơ chiến tranh.
H§3: Bµi tËp
- NhËn xÐt - bỉ xung - chn
kiÕn thøc.
Hs thảo luận đưa ra ý
kiến
- §¹i diƯn tr¶ lêi – HS
kh¸c nhËn xÐt bỉ xung
III.Bài tập
Bài tập 2:
4. Cđng cè
Nhắc lại nội dung bài học
5. Dặn dò
Học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK.
Sưu tầm tư liệu , tranh ảnh cho bài sau “Hợp tác cùng phát triển”.
Tuần : 6 Ngày soạn:
Tiết : 6 Ngày dạy:
GDCD 9 13 TRƯƠNG THỊ KIM HOA
TRƯỜNG THCS XÀ PHIÊN
Bài 6 : HP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
-Hs hiểu được thế nào là hợp tác,ngtắc hợp tác,sự cần thiết phải hợp tác.
-Đường lối của Đ ảng và nhà nước tatrong vấn đề hợp tác với các nước khác.
-Trách nhiệmm của HS trong việc rèn luyện tinh thần học tập cùng phát triển.
2.Kó năng:
Hs đọc thông tin trong
SGK
- HS tr¶ lêi – HS kh¸c
nhËn xÐt bỉ xung
-QS - nhËn xÐt
- HS kh¸c nhËn xÐt bỉ
xung
+Trung tướng Phạm
Tuân là người VN đầu
tiên bay lên vũ trụ với
sự giúp đỡ của nướu
Liên Xô cũ
+ Cầu Mó Thuận là
biểu tượng sự hợp tác
giữa VN và Ô xtrâylia
về lónh vực gtvt.
+Các bác só VN và Mó
“phẫu thuật nụ cười”
cho trẻ em VN, thể
hiện sự hợp tác về y tế
và nhân đạo.
- HS tr¶ lêi – HS kh¸c
nhËn xÐt bỉ xung
I .Đ ặt vấn đề:
-VN tham gia vào các tổ chức
quốc tế trên các lónh vực thương
mại, y tế, lương thực nông
nghiệp, giáo dục, khoa học, q
nhi đồng. Đó là sự hợp tác toàn
diện thúc đẩy phát triển đất nước.
Vốn –Trình độ quản
lí-Khoa học công nghệ.
->đất nước ta đi lên xây
dựng CNXH từ một
nước nghèo lạc hậu,
nên cần có cả 3 điều
kiện trên.
-Hiểu biết của bản thân
rộng hơn.Tiếp cân với
trình độ KHKT các
nước.Nhận biết được
tiến bộ,văn minh cả
toàn nhân loại.Bổ sung
thêm về nhân thức lí
luận và thực tiễn.Gián
tiếp-trực tiếp giao lưu
với bạn bè.Đ ời sống
vật chất và tinh thần
của bản thân và gia
đình nâng cao.
- HS tr¶ lêi – HS kh¸c
nhËn xÐt bỉ xung
II.Nội dung bài học
1.Thế nào là hợp tác cùng phát
triển?
- Hơp tác là cùng chung sức làm
việc ,giúp đỡ ,hỗ trợ lẫn nhau
trong công việc, lónh vực nào đó
vì sự pt chung của các bên.
2. Vì sao phải hợp tác quốc tế
e.Dùng hàng ngoại tốt hơn hàng nội.
f.Tham gia tốt các hoạt động từ thiện.
-Gv nhận xét ,kết luận toàn bài.
5. Dặn dò
-Học bài và làm các bài tập trong SGK.
- Sưu tầm ca dao,tục ngữ,câu chuyện nói về truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
Tuần : 7+8 Ngày soạn:
Tiết : 7+8 Ngày dạy:
GDCD 9 16 TRƯƠNG THỊ KIM HOA
TRNG THCS X PHIấN
Bi 7: kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc
I- Mục tiêu bài hc :
1- Kiến thức:
- Giúp H/S hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thống tiêu
biểu của dân tộc Việt Nam.
-í nghĩa, sự cần thiết phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, - Bổn
phận của công dân và H/S i vi vic kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân
tộc.
2- Kĩ năng:
- Phân biệt truyền thống tốt đẹp với phong tục, tập quán, thói quen lạc hậu cn xúa b.
- Có kĩ năng phân tích, đánh giá quan niệm, thái độ, cách ứng sử khác nhau đến các giá
trị truyền thống.
- Tích cực học tập v tham gia cỏc hoạt động tuyên truyền bảo vệ truyền thống dõn tc.
3- Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyn thng dõn tc.
- Biết phê phán thái độ việc làm thiếu tôn trọng, phủ định, xa rời truyền thống dân tộc.
- Cú nhng vic lm c th gi gỡn v phỏt huy truyn thng tt p ca dõn tc.
II- Ti liu phng tin, phng phỏp
1. Ti liu, phng tin:
chìm lũ bán nớc và cóp
nớc .
+ Lịch sử có nhiều cuộc
kháng chiến vĩ đại
+ Hiện nay : Tích cực
tham gia k/ chiến - xứng
đáng tổ tiên ta
- Lòng yêu nớc nồng
nàn và biết phát huy
truyền thống yêu nớc.
- Nghe.
- Là một nhà giáo nổi
tiếng thời Trần; Có công
đào tạo nhiều nhân tài
I- t vn :
GDCD 9 17 TRNG TH KIM HOA
TRNG THCS X PHIấN
của cụ Chu Văn An, Giữ
chức hành khiển, một chức
quan to.
? Em có nhận xét gì về cách
c xử của học trò cũ với thầy
giáo Chu Văn An?
? Cách c xử đó thể hiện
truyền thống gì của dân tộc
ta?
? Truyn thng Tụn s
trng o ó c hc
lp no?
? Qua hai câu chuyện trên
? Theo em cú truyn thng,
thúi quen, li sng tiờu cc
khụng? Nờu vớ d?
cho đất nớc; Học trò của
cụ nhiều ngời là những
nhân vật nổi tiếng.
- H/S cũ biết ơn công lao
dạy dỗ của thầy, kính
trọng và luôn nhớ ơn
thầy -> Là truyền thống
tốt đẹp, vô cùng quí giá.
- Cách c xử của học trò
cụ Chu Văn An: Kính
trọng và giữ lễ với thầy
thể hiện truyền thống
tôn s trọng đạo của
dân tộc ta.
- Lp 7.
- Lòng yêu nớc của ndân
ta là truyền thống quý
báu-> ó là truyền thống
yêu nớc. Biết ơn kính
trọng thầy cô->đó là
truyền thống tôn s
trọng đạo. õy chính là
nhng truyền thống tốt
đẹp của dân tộc ta.
- Trình bày.
- Nghe.
- Cht ý 1 ni dung bi
thng v vn húa, v ngh thut.
2. Th no l k tha v phỏt huy
truyn thng tt p ca dõn tc
v vỡ sao cn phi k tha, phỏt
huy truyn thng tt p ca dõn
tc?
GDCD 9 18 TRNG TH KIM HOA
TRNG THCS X PHIấN
- GV: ú l nhng h tc
lc hu cn xúa b vỡ nú -
em n hu qu xu.
? Nhn xột v nhng hnh
vi sau:
- Chờ bai bn mc ỏo dõn
tc l xu.
- Vụ l vi thy cụ giỏo.
- Cói li b m.
- Li hc ham chi.
? Thỏi ca em i vi
nhng hnh vi ú?
? A cho rng: Bõy gi l
thi i mi phi trit
hc tp cỏc nc Phng
tõy vỡ vn húa Phng
ụng l c h, lc hu í
kin ca em?
- GV: Phong cỏch vn húa
HCM: Cn hũa nhp ko hũa
tan.
? H cho rng: HS ko th
- Nhận xét , bổ sung.
- Nghe.
- Khụng trõn trng TT
dõn tc.
- Ko TST, Ko bit n.
- Vụ n, bt hiu.
- Khụng hiu hc.
- Ko ng tỡnh, lờn ỏn,
phờ phỏn.
- Là gi gỡn bn sc dõn
tc; trõn trng tìm hiểu,
hc tp cỏi hay, cỏi p,
tinh hoa vn húa nhõn
loi phỏt trin TT dõn
tc; loi b h tc, tuyên
truyền và thực hiện
nhiệm vụ của mỗi ngời
- Nghe.
- Gii thớch cho HS hiu
v trỏch nhim ca HS.
- Nghe.
+ K tha v phỏt huy truyn thng
tt p ca dõn tc l bo v, gia
gỡn cỏc truyn thng ú khụng
b phai nht theo thi gian, m
ngy cng phỏt trin phong phỳ
hn, sõu m hn.
+ Cn k tha, phỏt huy truyn
thng tt p ca dõn tc vỡ ú l
ti sn vụ giỏ, gúp phn tớch cc
III- Bi tp:
Bi 1:(SGK- tr 4)
- Đáp án đúng: a, c, e, g, h, i, l.
- Vỡ ú là thái độ và việc làm thể
hiện sự tích cực tìm hiểu, tuyên
truyền và thực hiện các chuẩn mực
giá trị truyền thống.
Bi 2:(SGK- tr 4)
- Ngun gc : Truyn thng cú t
xa xa vớ d Th cỳng t tiờn.
- í ngha ca truyn thng: Th
hin o lớ ung nc nh ngun,
bit n t tiờn.
Bi 3:(SGK- tr 4)
ng ý: a, b, c, e.
Bi 4:(SGK- tr 4)
Nhng vic lm:
- Yờu nc phn u xõy dng
quờ hng, t nc.
- Hiu tho võng li, hc tt.
Bi 5:(SGK- tr 4)
Khụng ng tỡnh vi An vỡ Vit
Nam cú nhiu TT tt p: Nhõn
ngha, cn cự lao ng, hiu hc,
tụn s trng o, hiu tho.
4. Cng c
? Nờu nhng ni dung cn nm trong tit hc?
? Em cú th gii thiu gỡ v TT dõn tc?
? Em rỳt ra bi hc gỡ sau tit hc?
5. Dn dũ
50%TSĐ=2 điểm
- Hiểu được mối
quan hệ giữa dân
chủ và kỉ luật.
- Hiểu được ý
nghĩa của quan
hệ hữu nghị giữa
các dân tộc trên
thế giới.
50% TSĐ= 2 điểm
Quan hệ với cộng
đồng, đất nước,
nhân loại
40% TSĐ= 4 điểm
- Nêu được
nguyên tắc hợp
tác quốc tế của
Đảng và Nhà
nước ta.
- Nêu được thế
nào là hòa bình
và bảo vệ hòa
bình
50%TSĐ=2 điểm
Giải thích được
vì sao cần phải
bảo vệ hòa
bình.
50%TSĐ=2điểm
TSĐ 10
động gây sức ép, áp đặt và cường quyền.( 2 điểm)
Câu 3: ( 3 điểm)
+ Hòa bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu
biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia-dân tộc, giữa con người với con người,
là khát vọng của toàn nhân loại.(1.5 điểm)
+ Bảo vệ hòa bình là làm mọi việc để bảo vệ, gìn giữ cuộc sống xã hội bình yên; là dùng
thương lượng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo, quốc
gia; không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang.(1.5 điểm)
Câu 4: ( 2 điểm)
Mquan hệ giữa dân chủ và kỉ luật là mối quan hệ hai chiều, thể hiện: kỉ luật là điều kiện
đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả; dân chủ phải đảm bảo tính kỉ luật ( 2 điểm)
Tuần : 10 +11 Ngày soạn:
Tiết : 10 +11 Ngày dạy:
Bài 8: n¨ng ®éng, s¸ng t¹o
I - Môc tiªu cần đạt :
1- KiÕn thøc:
GDCD 9 22 TRƯƠNG THỊ KIM HOA
TRNG THCS X PHIấN
- Hiểu thế nào là năng động, sáng tạo? Vì sao phải năng động, sáng tạo?
- Nng ng sỏng to trong hc tp, lao ng v cỏc hot ng khỏc.
2- Kĩ năng:
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiện của năng động, sáng tạo.
- Có ý thức học tập những tấm gơng năng động, sáng tạo ca hng ngi xung quanh.
3- Thái độ:
Hình thành nhu cầu, ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh
nào trong cuộc sống.
II- Ti liu phng tin, phng phỏp
1. Ti liu, phng tin:
a. Giỏo viờn: SGK, SGV, Giỏo ỏn, tỡnh hung, bảng phụ.
b. Hc sinh: SGK, v ghi, v bi tp.
có nhận xét gì về Lê Thái
Hoàng?
- Đọc.
*/ Ê-đi-xơn:
- Đặt các tấm gơng xung
quanh giờng mẹ và đặt các
ngọn nến, đèn dầu trớc gơng
điều chỉnh ánh sáng tập trung
lại đúng chỗ để thuận tiện mổ
cho mẹ.
- Cu sng c m.
- Ê-đi-xơn dám nghĩ, dám làm
sáng tạo ra ánh sáng
- ấ- i- xn l ngi nng
dng, sỏng to.
- Tỡm tũi, sỏng ch ra ốn
in, mỏy ghi õm, in thoi,
mỏy chiu phim, tu in
- ã đạt nhiều huy chơng
trong các kì thi toán quốc gia
và quốc tế:
+ Tìm tòi, nghiên cứu tìm ra
cách giải toán mới nhanh hơn.
+ Đến th viện tìm những đề
thi toán quốc tế dịch ra tiếng
Việt để làm.
+ Kiên trì kàm toán.
+ Gặp bài toán khó thức đến
khi tìm đợc lời giải mới thôi.
- Say mê nghiên cứu, tìm tòi
? Tính năng động sáng tạo thể
hiện ở những khía cạnh nào
trong cuộc sống?
- GV: kể chuyện về tính năng
động sáng tạo. Gii thiu Ga-
li-lờ ( 1563- 1633 ) nh thiờn
vn ni ting ngi í tip tc
nghiờn cu hc thuyt Cụ-
pộc- nớch bng chic kớnh
thiờn vn t sỏng ch.
- Nhà nông học: Lơng Đình
Của nghiên cứu ra giống lúa
mới có năng suất cao
- Giáo s Tôn Thất Tùng: Thay
thận
? Em hãy tìm những biểu hiện
của năng động, sáng tạo trong
học tập, lao động và trong
cuộc sống hàng ngày?
? Trỏi vi nng ng sỏng to
l gỡ?
? Tìm những biểu hiện thiếu
năng động, sáng tạo? Tỏc hi?
- Cha năng động.
- Năng động.
- Sáng tạo.
- Cht ý 1.1 ni dung bi hc
( SGK- 29 ).
- Cht ý 1.2 ni dung bi hc
( SGK- 29 ).
+ Nng ng l tớch
cc ch ng, dỏm
ngh, dỏm lm.
+ Sỏng to l say mờ
nghiờn cu, tỡm tũi
to ra nhng giỏ tr
mi v vt cht, tinh
thn hoc tỡm ra cỏi
mi, cỏch gii quyt
mi m khụng b gũ bú
ph thuc vo nhng
cỏi ó cú.
2. Nờu ý ngha ca
nng ng, sỏng to?
Nng ng, sỏng to
giỳp con ngi cú th
vt qua nhng khú
khn, th thỏch, t
c kt qu cao trong
hc tp, lao ng v
trong cuc sng, gúp
phn xõy dng gia ỡnh
v xó hi.
3. tr thnh ngi
nng ng, sỏng to
chỳng ta phi lm gỡ?
+ Nng ng, sỏng to
l kt qu ca quỏ trỡnh
rốn luyn siờng nng,
tớch cc ca mi ngi
những gì đã có sẵn, né tránh
việc khú, th ng, li nhỏc,
li suy ngh, ko cú chớ vn
lờn, hc theo ngi khỏc, hc
vt, ua ũi, li, ko quan
tõm n ngi khỏc, li hot
ng, bt trc, thiu ngh
lc, thiu bn b, ch lm theo
s hng dn ca ngi
khỏc hiệu quả công việc
kém
- Khụng yờu quớ, khụng ng
tỡnh.
- Yờu quớ, cm phc, kớnh
trng.
- Cht ý 2 ni dung bi hc
( SGK- 29 ).
- Nghe.
- Trỡnh by
- Nhn xột, b sung.
- Nghe.
dng nhng iu ó bit
vo cuc sng.
4. Nờu nhng biu hin
ca s nng ng, sỏng
to trong hc tp v
khụng nng ng, sỏng
to trong hc tp?
+ Nng ng, sỏng to
trong hc tp: th hin
I- Mục tiêu bài hc :
1- Kiến thức:
- Giúp H/S hiểu thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả và vì sao phải làm việc
nh vậy.
- í ngha ca làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
2- Kĩ năng:
- Tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về kết quả công việc đã làm
GDCD 9 25 TRNG TH KIM HOA