Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 2011
Tuần 19
Học kì II
Bài 18
Tiết
73+74
Văn bản:
Bài học đờng đời đầu tiên
(Tô Hoài)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa Bài học dduwownfd đời đầu tiên, thấy đợc nét đặc
sắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phơng thức miêu tả và kể chuyện.
-Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các
nhân vật, tả vật.
-Tích hợp với Tiếng Việt về khái niệm: nhân hóa so sánh cấu tạo và tác dụng của
câu luận, câu tả, câu kể; với tập làm văn về kĩ năng chọn ngôi kể thứ nhất.
B. Chuẩn bị:
- Giáo
viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Chân dung Tô Hoài
- Học sinh: + Soạn bài
+ Bảng phụ
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về tóm tắt tác phẩm.
3. Bài
mới
2. Tác giả, tác phẩm:
* Tác giả:
- Tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh
1920, huyện Hoài Đức, Hà Đông. Tự
học mà thành tài.
- Ông có khối lợng tác phẩm phong
phú: Dế Mèn phiêu lu kí, Đàn chim
gáy, Vợ chồng A Phủ
Giáo viên : Trần Hữu Nam
1
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 2011
- HS chia bố cục theo hiểu biết của
mình
- HS trao đổi cặp
- HS trả lời cá nhân
* Tác phẩm:
- Dế mèn phiêu lu kí là tác phẩm nổi
tiếng đầu tiên của Tô Hoài, đợc sáng
tác lúc ông 21 tuổi
- Thể loại của tác phẩm là kí nhng thực
chất vẫn là một truyện "Tiểu thuyết
đồng thoại" một sáng tác chủ yếu là t-
ởng tợng và nhân hoá
- Đây là tác phẩm văn học hiện đại lại
nhiều lần nhất đợc chuyển thể thành
phim hoạt hình, múa rối đợc khán giả,
độc giả nớc ngoài hết sức hâm mộ.
3. Tìm hiểu bố cục :
- Đoạn 1: Từ đầu đến "Đứng đầu thiên
hạ rồi" Miêu tả hình dáng, tính cách
con về vẻ đẹp của mình". Theo em Dế
Mèn có quyền hãnh diện nh thế
không?
- HS trả lời: có vì đó là tình cảm chính
đáng; không vì nó tạo thành thói kiêu
ngạo hại cho Dế Mèn sau này.
- Tìm những từ miêu tả hành động và
ý nghĩ của Dế Mèn trong đoạn văn?
- HS suy nghĩ và trả lời
- Thay: Cờng tráng = khoẻ mạnh, to
lớn
Cà khịa= gây sự
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn:
a. Ngoại hình:
- Càng: mẫm bóng
- Vuốt: cứng, nhọn hoắt, đạp phành
phạch
- Cánh: áo dài chấm đuôi
- Đầu: to, nổi từng tảng
- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
- Râu: dài, uốn cong
Chàng Dế thanh niên cờng tráng, rất
khoẻ, tự tin, yêu đời và rất đẹp trai.
b. Hành động:
- Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân,
rung đùi
- Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh
gọng vó
- Đạp phanh phách, vũ phành phạch,
nhai ngoàm ngoạm, trịnh Trọng vút
lên mỗ lúc một rõ nét
* Tóm lại:
- Nét đẹp trong hình dáng của Dế Mèn
là khoẻ mạnh, cờng tráng, đầy sức
sống, thanh niên; về tính nết: yêu đời,
tự tin.
- Nét cha đẹp: Kiêu căng, tự phụ, hợm
hĩnh, thích ra oai
Tiết 2:
* Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nhận xét về những nét đẹp và cha đẹp trong hình dáng và tính tình của
Dế Mèn?
- Em hãy thuật lại tóm tắt câu chuyện theo các sự việc đã tìm hiểu ở tiết trớc?
- Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã
gây ra chuyện gì phải ân hận suốt đời?
- Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh
của Dế choắt?
- Em hãy cho biết thái độ của Dế mèn
đối với Dế choắt (Biểu hiện qua lời
nói, cách xng hô, giọng điệu)?
- En hãy nhận xét cách Dế Mèn gây sự
với chị Cốc bằng câu hát: "Vặt lông
tao ăn"?
- Việc Dế Mèn dám chêu chị Cốc lớn
khoẻ hơn mình có phải là hành động
dũng cảm không? Vì sao?
- Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn
trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái
chết của Dế choắt?
- Tâm trạng ấy cho em hiểu gì về Dế
không lờng hết đợc.
Giáo viên : Trần Hữu Nam
3
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 2011
- Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải
chịu hậu quả là gì? Liệu đây có phải là
bài học cuối cùng?
- ý nghĩa của bài học này?
- Câu cuối cùng của đoạn trích có gì
đặc sắc?
- Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu
nghĩ về bài học đờng đời dầu tiên Dế
Mèn đã nghĩ gì?
+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết
và lời khuyên của DC
+ ân hận xám hối chân thành nghĩ về
bài học đờng đời đầu tiên phải trả
giá. DM còn có tình cảm đồng loại,
biết ăn năn hối lỗi.
- Bài học đờng đời đầu tiên:
Là bài học về tác hại của tính nghịch
ranh, ích kỉ, vô tình giết chết DC tội
lỗi của DM thật đáng phê phán nhng dù
sao anh ta cũng nhận ra và hối hận chân
thành.
- ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn của
tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác.
- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi
tả tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm
sâu sắc.
Tiết 75
Phó từ
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Nắm đợc phó từ là gì? Các loại phó từ?
-Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ. biết đặt câu có chứa phó từ
để rhể hiện các ý nghĩa khác nhau.
-Tích hợp với văn bản Sông nớc Cà Mau với sự quan sát tởng tợng so sánh và
nhận xét trong văn miêu tả.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD.
- Học sinh: + Soạn bài
Giáo viên : Trần Hữu Nam
4
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 2011
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động
1:
i. Phó từ là gì?
* GV: Treo bảng phụ đã viết VD
* GV cho HS đọc VD
- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào? Những từ đợc bổ
sung ý nghĩa thuộc từ loại nào?
- Mô hình:
X + Y đã đi, cũng ra, thật lỗi lạc.
Y + X soi gơng đợc, to ra
X có thể đứng trớc hoặc sau Y trong mô
hình X + Y.
2. Ghi nhớ: SGK - tr12
a. X + Y: đã từng, đừng quyên.
b. X + Y: không trêu
Y + X: thơng lắm
Hoạt động
2:
ii. Các loại phó từ:
* GV treo bảng phụ
* GV cho HS đọc ví dụ
- Những phó từ nào đi kèm với các
từ: Chóng, trêu, trông thấy, loay
hoay?
- Mô hình hoá từng trờng hợp cụ thể
1. Ví dụ: (SGK -Tr13)
* Các phó từ: đừng không, đã, đang, lắm.
* Mô hình:
- X + Y: đừng trêu, không trông thấy,
đang loai hoay, đã trông thấy.
- Y + X : chóng lớn lắm
- Điền các phó từ ở mục I và II vào
bảng? (GV dùng bảng phụ đã chuẩn
bị trớc)
PT đứng trớc PT đứng
Chỉ quan hệ
thời gian
- Độ dài: 3 đến 5 câu
- Kĩ năng : có ý thức dùng PT
* GV nêu đề tài để HS đặt
Bài tập1: Tìm và nêu tác dụng của các
phó từ trong đoạn văn:
a. - Đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian.
- Không: sự phủ định
- Còn: sự tiếp diền tơng tự
- Đã: thời gian
- Đều: sự tiếp diễn
- Đơng, sắp: thời gian
- Lại: tiếp diễn
- Ra: kết quả và hớng
- Cũng sự tiếp diễn
- Sắp : thời gian
b. Đã: thời gian
- Đợc: kết quả
Bài 2:
Một hôm tôi nhìn thấy chị Cốcđang rỉa
cánh gần hang mình. Tôi nói với Choắt
trêu chọc chị cho vui. Choắt rất sợ chối
đây đẩy. Tôi hát cạnh khoé khiến chị Cốc
điên tiết và tìm ra Dế Choắt. Chị Cốc đã
mổ cho Choắt những cú trời giáng khiến
cậu ta ngắc ngoải vô phơng cứu sống.
- PT:
+Đang: thời gian hiện tại
+Rất : mức độ
+Ra: kết quả
Bài 3: HS thi đặt câu nhanh có dùng phó
Hoạt động
1:
i. Thế nào là văn miêu tả:
* GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc 3 tình huống
- Trong 3 tình huống này, tình
huống nào cần sử dụng văn
miêu tả? Vì sao?
- Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn tả
Dế Mèn và Dế Choắt?
- Qua đoạn văn trên em thấy
DM có đặc điểm gì nổi bật?
Những chi tiết hình ảnh nào cho
thấy điều đó?
- Dế Choắt có đặc điểm gì khác
DM, tìm chi tiết hình ảnh đó?
- Em hãy rút ra những điều ghi
nhớ về văn miêu tả?
GV: Nhấn mạnh nh những điều
ghi nhớ.
* GV: Văn miêu tả rất cần thiết
trong đời sống con ngời và
không thể thiếu trong tác phẩm
văn chơng.
- Em hãy tìm một số tình huống
khác cũng sử dụng văn miêu tả?
1. Tìm hiểu VD:
* Cả 3 tình huống dều sử dụng văn miêu tả vì
căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp:
- Tình huống 1: tả con đờng và ngôi nhà để
ii. Luyện tập:
- GV: Gọi HS đọc bài tập
- Gọi hs làm bài tập
Bài 1:
Đoạn 1: Chân dung DM đợc nhân hoá: khoả,
đẹp, trẻ trung, càng mẫm bóng, vuốt cứng,
nhọn hoắt
7
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 2011
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn bài: Sông nớc Cà Mau
Giáo viên : Trần Hữu Nam
8
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 2011
4.
Giáo viên : Trần Hữu Nam
Tuần 20
Bài 19
Tiết 77 Văn bản:
Sông nớc Cà Mau
(Đoàn Giỏi)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
ảm nhận đớcự phông phú và độc đáo của cảnh thiên nhiên sông nớc vùng Cà
Mau. Nắm đợc NT miêu tả cảnh sông nớc trong bài văn của tác giả.
- Tích hợp với tiếng Việt - phép so sánh, với TLV - quan sát, tởng tợng so sánh và
nhận xét trong văn miêun tả.
B. Chuẩn bị:
- GV cho HS tìm hiểu chú thích
3,5,10,11,12,15.
- Em hãy nhận xét về ngôi kể và so
sánh với ngôi kể của bài trớc?
- Tác dụng của ngôi kể?
- Hãy nhận xét về bố cục miêu tả
của từng đoạn trích?
1.Tác giả - tác phẩm:
- Tác giả ( 1925 - 1989) quê ở tỉnh Tiền
Giang, viết văn từ thời kháng chiến chống
Pháp. Ông thờng viết về thiên nhiên và
cuộc sống con ngời Nam Bộ.
- Tác phẩm Đất rừng phơng Nam (1957)
là truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn Giỏi
- Bài văn Sông nớc Cà Mau trích chơng
18 truyện này.
2. Đọc và giải nghĩa từ khó:
- Yêu cầu đọc: giọng hăm hở, liệt kê, giới
thiệu nhấn mạnh các tên riêng.
- Ngôi kể thứ nhất: nhân vật bé Anđồng
thời là ngời kể chuyện, kể những điều mắt
thấy, tai nghe.
Tác dụng : thấy đợc cảnh quan vùng
sông nớc Cà Mau qua cái nhìn và cảm
nhận hồn nhiên, tò mò của một đứa trẻ
thông minh ham hiểu biết.
- Bố cục : Đoạn trích chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: khái quát về cảnh sông nớc Cà
Mau.
+ Đoạn 2: Cảnh kênh rạch, sông nớc đợc
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm và cấu tạo của so sánh.
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng,
tiến đén tạo ra những so sánh hay.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: +.Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD
- Học sinh: + Soạn bài
+ Tìm các câu văn có chứa so sánh.
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
Phó từ là gì? Đặt 3 câu có dùng phó từ: đã, đang, thật?
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động
1:
i. So sánh là gì?
8 GV treo bảng phụ đã chuẩn bị
- Những tập hợp từ nào chứa hình
ảnh so sánh?
- Những sự vật, sự việc nào đợc so
sánh với nhau?
Dựa vào cơ sở nào để có thể so
sánh nh vậy?
- So sánh nh thế nhằm mục đíc gì?
(Hãy so sánh với câu không dùng
phép so sánh)
với hổ dữ
- Chỉ ra sự tơng phản giữa hình thức và
tính chất và tác dụng cụ thể của sự vật là
con mèo.
Hoạt động
2:
ii. Cấu tạo của phép so sánh:
Giáo viên : Trần Hữu Nam
10
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 2011
GV: treo bảng phụ đã viết VD
- Gọi HS đọc VD
* GV kẻ bảng (đã chuẩn bị trớc)
1. Tìm hiểu VD:
Cho các câu sau:
a. Thân em nh ớt trên cây
Càng tơi ngoài vỏ, càng cay trong lòng.
b. Trờng Sơn: chí lớn ông cha
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào.
c. Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh
non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ.
d. Lòng ta vui nh hội,
Nh cờ bay, gió reo!
- Điền những tập hợp từ chứa hình
ảnh so sánh vào mô hình phép so
sánh?
Vế A (Sự vật
đợc so sánh)
Phơng diện
so sánh
bay, gió
reo.
- Em có nhận xét gì về mô hình
cấu tạo của phép so sánh?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
* Nhận xét:
- Phơng diện so sánh có thể lộ rõ nhng có
thể ẩn.
- Có thể có từ so sánh hoặc không (dấu hai
chấm).
- Vế B có thể đợc đảo lên trớc vế A.
- Vế A và B có thể có nhiều vế.
2. Ghi nhớ: (SGK - TR25)
Hoạt động
3:
iii. Luyện tập:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- Các tổ thi trò chơi tiếp sức trong
5 phút
Bài 1:
a. So sánh đồng loại:
Ngời là Cha, là Bác, là Anh
Quả tim lớn lọc trăm ngàn máu nhỏ
(Tố Hữu)
Bao bà cụ từ tâm nh mẹ
Yêu quý con nh đẻ con ra
(Tố Hữu)
Đêm nằm vút bụng thở dài
Thở ngắn bằng trạch, thở dài bằng lơn
-Vai trò của quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
-Hình thành các kĩ năngtrên khi nhận diện các đoạn, bài văn miêu tả và khi viết
kiểu bài này.
-Tích hợp với bài bài học đờng đời đầu tiên, Sông nớc Cà Mau.
B. Chuẩn bị:
- Giáo
viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài
+ Bảng phụ
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra
bài cũ:
- Để viết đợc bài văn miêu tả hay, ngời viết cần phải có một số
năng lực gì?
Trả lời: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu
tả.
- Em có hiểu các khái niệm này không?
3. Bài mới Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, GV dẫn vào bài
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Vai trò và tác dụng
của quan sát, tởng tợng, so sánh và
nhận xét trong văn miêu tả.
i. Quan sát t ởmg t ợng so sánh
và nhận xét trong văn miêu
tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Ba đoạn văn trên ngời viết tả gì?
trong văn miêu tả?
chít nh mạng nhện, trời xanh, nớc xanh,
rừng xanh,rì rào bất tận, mênh mông, ầm
ầm nh thác
* Đoạn 3:
- Tả cảnh mùa xuân đẹp, vui, náo nức nh
ngày hội.
- Các từ ngữ, hình ảnh thể hiện:
Chim ríu rít, cây gạo, táp đèn khổng lồ,
ngàn hoa lửangàn búp nõn, nến trong
xanh
- Các năng lực cần thiết: quan sát, tởng t-
ợng, so sánh và nhận xét cần sâu sắc, dồi
dào, tinh tế.
- Các câu văn có sự liên tởng, tởng tợng so
sánh và nhận xét:
+ Nh gã nghiện thuốc phiện
+ Nh mạng nhện, nh thác, nh ngời ếch, nh
dãy trờng thành vô tận
- Nh tháp đèn, nh ngọn lửa, nh nến xanh.
- Các hình ảnh so sánh, tởng tợng, liên t-
ởng trên nhìn chung đều rất đặc sắc vì nó
thể hiện đúng, rõ hơn, cụ thể hơnvề đối t-
ợng và gây bất ngờ, lí thú cho ngời đọc.
* Tất cả những chữ bị bỏ đi đều là những
động từ, tính từ, những so sánh, liên tởng
và tởng tợng làm cho đoạn văn trở nên
chung chung và khô khan.
2. Ghi nhớ : (SGK - tr280
* Tiết 2:
văn ngắn.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập trong SGK
- Soạn bài: Bức tranh của em gái tôi.
Tuần 21
Bài 20
Tiết
81+82
Văn bản:
Bức tranh của em gái tôi
(Tạ Duy Anh)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-HS cần nắm vữmg nội dung ý nghĩa của truyện, nghệ thuật kể chuyện và miêutả
tâm lí nhân vật của tác giả.
-Tích hợp với tiếng Việt ở phép so sánh, tập làm văn ở văn miêu tả.
B. Chuẩn bị:
- Giáo
viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học
sinh:
+ Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
1- Qua đoạn trích Sông nớc Cà Mau, em cảm nhận đợc gì về
- Tạ Duy Anh sinh 9/9/1959 quê Hà
Tây là cây bút trẻ nổi lên trong thời kì
đổi mới văn học những năm 1980.
- Truyện ngắn Bức tranh của em gái
tôi đạt giải nhì trong cuộc thi thiếu nhi
năm 1998.
2. Đọc và giải nghĩa từ khó:
- Yêu cầu đọc: Phân biệt rõ giữa lời
kể, các đối thoại diễn biến tâm lí của
nhân vật ngời anh.
- Giải nghĩa từ khó: Các chú thích: 4
chú thích trong SGK
3. Kể tóm tắt:
Giáo viên : Trần Hữu Nam
14
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 2011
- Mèo bí mật học vẽ, tài năng hội hoạ
bất ngờ đợc phát hiện.
- Tâm trạng và thái độ của ngời anh tr-
ớc sự việc ấy.
- Em gái thành công, cả nhà mừng vui.
- Ngời anh hối hận vô cùng.
- Theo em truyện đợc kể theo ngôi thứ
mấy?
- Nhân vật chính trong truyện là ai? vì
sao em cho đó là nhân vật chính?
- Việc tác giả chọn ngôi kể nh vậy có
thích hợp không?
- Có thể đặt lại nhan đề của truyện nh
thế nào?
đối xử với em gái nh thế nào?
1. Nhân vật ng ời anh:
a. Trong cuộc sống thờng ngày với cô
em gái:
- Coi thờng bực bội: Gọi em gái Kiều
Phơng là Mèo, bí mật theo dõi việc
làm bí mật của em, trê bai em gái bẩn
thỉu, nghịch ngợm, trẻ con.
- Tò mò, kẻ cả của đứa trai đợc làm
anh hơn tuổi.
Tiết 2:
- Thái độ của mọi ngời trong nhà ra sao
khi tài năng của Mèo đợc phát hiện?
- Riêng thái độ của ngời anh ra sao?
- Vì sao ngời anh lại buồn rầu nh vậy?
- Phân tích diễn biến tâm trạng của ng-
ời anh khi lén lút xem tranh của em?
- Tại sao ngời anh lại "lén trút ra một
tiếng thở dài" sau khi xem tranh của
em gái?
- Nếu cần nói lời khuyên em sẽ nói gì
với ngời anh lúc này?
b. Khi bí mật về tài vẽ của Mèo đ ợc
chú Tiến Lê phát hiện:
- Mọi ng ời: xúc động, mừng rỡ, ngạc
nhiên (Bố, mẹ, chú Tiến Lê)
- Ngời anh: Buồn rầu, muốn khóc,
thất vọng vì mình bất tài bị vả nhà
lãng quên, bỏ rơi. Chú cảm thấy khó
chịu hay gắt gỏng và không thể thân
- Cuối truyện ngời anh muốn nói với
mẹ: " Không phải con đâu. đấy là tâm
hồn và lòng nhân hậu của em con đấy."
Câu nói ấy gợi cho em suy nghĩ gì về
nhân vật ngời anh?
- Tại sao bức tranh chứ không phải
nhân vật nào khác lại có sức mạnh cảm
hoá ngời anh đến thế?
- Em có thích ngời anh nh thế không?
- Trong truyện này, nhân vật ngời em
gái hiện lên với những nét đáng yêu,
đáng quý nào về ính tình và tài năng?
- Theo em tài năng hay tấm lòng của cô
em gái đã cảm hoá đợc ngời anh?
của em, miễn cỡng cùng gia đình đi
xem triễn lãm tranh đợc giải của Mèo.
c. Khi bất ngờ đứng tr ớc bức chân
dung rất đẹp của mình do em gái vẽ:
- T thế nhân vật trong tranh: đẹp, cảnh
đẹp, trong sáng. ánh sáng lạ ấy phải
chăng là ánh sáng của lòng mong ớc,
của bản chất trẻ thơ: cả cặp mắt suy t
và mơ mộng nữa.Rõ ràng ngời em gái
không vẽ bức chân dung ngời anh
bằng dáng vẻ hiện tại mà bằng tình
yêu, lòng nhân hậu, bao dung, tin tởng
vào bản chất tốt đẹp của anh trai mình.
- Tâm trạng đợc miêu tả rất cụ thể và
ấn tợng:
+ Giật sững: Bám lấy tay mẹ đây là
ngời lên bậc thang cao nhất của cái
Đẹp, đó là chân - thiện - mĩ.
2. Nhân vật ng ời em - cô em gái Kiều
Ph ơng:
- Tính tình: hồn nhiên, trong sáng, độ
Giáo viên : Trần Hữu Nam
16
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 2011
- ở nhân vật này, điều gì khiến em cảm
mến nhất?
- Tại sao tác giả lại để ngời em vẽ bức
tranh ngời anh "hoàn thiện " đến thế?
lợng, nhân hậu.
- Tài năng: vẽ sự vật có hồn, vẽ những
gì yêu quí nhất, vẽ đẹp những gì mình
yêu mến nhất nh con mèo, ngời anh.
- Cả tài năng và tấm lòng nhng nhiều
hơn vẫn là tấm lòng trong sáng đẹp đẽ
dành cho ngời rhân và nghệ thuật.
- Tấm lòng trong sáng dành cho ngời
thân và nghệ thuật
- Bức tranh là tình cảm tốt đẹp của em
dành cho anh. Em muốn anh mình thật
tốt đẹp.
GV bình: Cái gốc của nghệ thuật là ở
tấm lòng tốt đẹp của con ngời dành
cho con ngời. Sứ mẹnh của nghệ thuật
là hoàn thiện vẻ đẹp của con ngời. đây
là một ý tởng nghệ thuật sâu sắc mà
tác giả gửi gắm vào tác phẩm này.
- Học sinh: + Tập nói ở nhà
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
Tiết 1:
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Giáo viên : Trần Hữu Nam
17
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 2011
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của tiết
luyện nói
i. yêu cầu của tiết luyện nói:
-Tác phong: đàng hoàng, chững chạc, tự
tin
- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, không ấp
úng.
- Nội dung: đảm bảo theo yêu cầu của
đề.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài
tập
ii. Bài tập
- Lập dàn ý câu hỏi
a. Theo em Kiều Phơng là ngời nh
thế nào? từ các chi tiết về nhân vật
này hãy miêu tả Kiều Phơng theo t-
ởng tợng của em?
b. Hình ảnh ngời anh nh thế nào?
hình ảnh ngời anh trong bức tranh với
hình ảnh ngời anh thực của Kiều Ph-
Tiết 2:
Bài tập 3
- Gv gợi ý cho HS theo các câu hỏi
- Gọi HS trình bày trớc lớp
- HS tự sửa
- Trình bày trớc nhóm trong 10 phút,
sau đó trình bày trớc lớp .
Lập dàn ý cho bài văn: tả một đêm trăng
nơi em ở
- Đó là một đêm trăng nh thế nào? ở
đâu? (đẹp, đáng nhớ )
- Đêm trăng có đặc sắc:
+ Bầu trời đêm, vầng trăng, cây cối, nhà
cửa, đờng làng, ngõ phố, ánh trăng, gió
(quan sát)
+ Những hình ảnh so sánh, liên tởng, t-
ởng tợng
+ VD: Một đêm trăng kì diệu: Một đêm
trăng mà tất cả đất trời, con ngời, vạn vật
nh đang tắm gội bởi ánh trăng
Bài tập 4
- GV gợi ý để HS tự sửa bài
của mình.
- HS tự sửa
- Trình bày trớc tổ trong 10
phút sau đó trình bày trớc lớp
- HS lắng nghe
- Lập dàn ý và nói trớc lớp: Tả quang cảnh một
buổi sáng trên biển
- Yêu cầu: Lập dàn ý tả cảnh biển buổi sáng, chú
(Trích Quê Nội - Võ Quảng)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Giúp HS cảm nhận đợc vẽ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiểntên sông Thu
Bồn và vẻ đẹp của ngời LĐ đợc miêu tả trong bài.
-Nắm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên hoạt động của
con ngời.
-Tích hợp với Tiếng Việt về biện pháp so sánh phân phối tả cảnh thiên nhiên và
hoạt cảnh của con ngời.
B. Chuẩn bị:
- Giáo
viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học
sinh:
+ Soạn bài
+ Bảng phụ trao đổi nhóm
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
1. Phân tích diễn biến tâm trạng của ngời anh trong truyện
Bức tranh của em gái tôi?
Nhân vật này theo em có gì đáng trách, dáng cảm thông, đáng
quí?
2. Nhân vật Kiều Phơng để lại trong em những cảm nhận gì?
3. Qua bài Bức tranh của em gái tôi, em tự rú t ra cho mình
bài học gì?
3. Bài
mới
1974, đoạn trích Vợt thác ở chơng XI của
tác phẩm.
2. Đọc và tìm hiểu bố cục:
- Cách đọc:
+ Đoạn 1: đọc giọng chậm, êm
+ Đoan 2:đọc nhanh hơn, giọng hồi hộp,
chờ đợi.
+ Đoạn 3: dọc với giọng nhanh, mạnhnhấn
các động, tính từ chỉ hoạt động.
+ Đoạn 4: đọc giọng chậm lại, thanh thản.
- Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu dến "Vợt nhiều thác nớc.
Cảnh dòng sông và hai bên bờ trớc khi
thuyền vợt thác.
+ Đoạn 2: tiếp đến" Thác cổ cò"Cuộc vợt
thác của Dợng Hơng Th.
+ Đoạn 3: Còn lại cảnh dòng sông và hai
bên bờ sau khi thuyền vợt thác.
3. Giải nghĩa từ khó:
- Thành ngữ: Chảy đứt đuôi rắn: nhanh,
mạnh, từ trên cao xuống, dòng nớc nh bị
ngắt ra.
- Nhanh nh cắt: Rất nhanh và dứt khoát.
- Hiệp sĩ: ngời có sức mạnh và lòng hào
hiệp, hay bênh vực và giúp ngời bị nạn.
- Thể loại: đoạn trích là sự phối hợp giữa tả
cảnh thiên nhiên và hoạt động của con ngồi.
- Vị trí quan sát: trên con thuyền di động và
vợt thác. Vị trí ấy thích hợp vì phạm vi cảnh
rộng, thay đổi, cần điểm nhìn trực tiếp và di
miêu tả trên hai phơng diện: Dùng
từ và biện pháp tu từ?
- Sự miêu tả của tác giả đã làm
hiện lên một thiên nhiên mnh thế
nào?
- Theo em có đợc cảnh tợng thiên
nhiên nh thế là do cảnh vốn nh
thế hay ngời tả ra nh thế?
- HS: Phần do cảnh, phần do ngời
tả có khả năng quan sát, tởng t-
ợng, có sự am hiểu và có tình cảm
yêu mến cảnh vật quê hơng.
Bình: Võ quảng là nhà văn của
quê hơng Quảng Nam. Những kỉ
nệm sâu sắc về dòng sông Thu
Bồnđã khiến văn bản tả cảnh của
ông sinh động, đầy sức sống. Từ
đây sẽ thấy: muốn tả cảnh sinh
động, ngoài tài quan sát tởng tợng
phải có tình với cảnh.
- Ngời lao động đợc miêu tả trong
văn bản này là DHT. Lao động
của DHT diễn ra trong hoàn cảnh
nào?
- Em nghĩ gì về hoàn cảnh LĐ của
DHT?
- Hình ảnh DHT lái thuyền vợt
thác đợc tập trung miêu tả trong
đoạn văn nào?
- Theo em nét nghệ thuật nổi bật
đúc, các bắp thịt cuồn cuộn ghì trên ngọ
sào giống nh một hiệp sĩ của Trờng Sơn oai
linh hùng vĩ.
NT so sánh, gợi tả một con ngời rắn
chắc, bền bỉ, quả cảm, có khả năng thể chất
và tinh thần vợt lên gian khó. Việc so sánh
DHT nh hiệp sĩ còn gợi ra hình ảnh huyền
thoại anh hùng xa với tầm vóc và sức mạnh
phi thờng của Đam San, Xinh Nhã bằng x-
ơng bằng thịt đang hiển hiện trớc mắt ngời
đọc.
So sánh thứ ba nh đối lập với hình ảnh DHT
khi đang làm việc. Ta thấy ở đây còn có sự
thống nhất trong con ngời thể hiện phẩm
chất đáng quí cảu ngời LĐ lhiêm tốn, nhu
mì đến nhút nhát trong cuộc sống đời thờng
nhng lại dũng mãnh nhanh nhẹn quyết liệt
trong công việc trong khó khăn thử thách.
Giáo viên : Trần Hữu Nam
21
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 2011
LĐ và biểu hiện tình cảm của tác
giả?
NT so sánh còn có ý nghĩa đề cao sức
mạnh của mgời LĐ trêm sông nớc. Biểu
hiện tình cảm quí trọng đối với ngời LĐ
trên quê hơng.
Hoạt động 3: Tổng kết
iii. Tổng kết: GHi nhớ-sgk-tr40
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn bài: So sánh
Tiết 86
So sánh (Tiếp theo)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:
-So sánh là gì?
-Cấu tạo của phép so sánh. Biết vận dụng phép so sánh khi viết văn.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
1. Thế nào là so sánh? Phân tích cáu tạo của phép so sánh
trong VD sau:
Đây ta nh cây giữa rừng
Ai lay chẳng nhuyển, ai rung chẳng rời
Giáo viên : Trần Hữu Nam
22
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 2011
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các kiểu
so sánh
i. Các kiểu so sánh:
- Gió thổi là chổi trời
- Nớc ma là ca trời
(Tục ngữ)
- Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn thịt cá nói nhau nặng lời
(Ca dao)
2. Ghi nhớ: (SGK - Tr 42)
Hoạt động 2:
II. tác dụng của so sánh:
* GV: treo bảng phụ
- Tìm phép so sánh trong đoạn
văn?
- Sự vật nào đợc đem ra so sánh và
so sánh trong hoàn cảnh nào?
- Phát biểu cảm nghĩ của em trong
đoạn văn?
- HS trao đổi cặp trong 1 phút
- Nhờ đâu mà em có đợc cảm nghĩ
ấy?
- Phép so sánh có tác dụng gì khi
nói và viết?
1. Ví dụ: (SGK - Tr 42)
- Các câu văn có dùng phép so sánh:
+ Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn
+ Có chiếc lá nh con chim
+ Có chiếc lá nh thần bảo rằng
+ Có chiếc lá nh sợ hãi
- Sự vật đợc so sánh trong hoàn cảnh:
+ Sự vật đợc đem ra so sánh là những chiếc
lá.
T: (Cha bằng) So sánh không ngang bằng
c. Anh đội viên mơ màng
Nh nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
ấm hơn ngọn lửa hồng
- T: (Nh) so sánh ngang bằng
T: (hơn) so sánh không ngang bằng
* Phân tích tác dụng gợi hình của phép so sánh: Tâm
hồn tôi là một buổi tra hè.
- Tâm hồn: Sự vật trừu tợng phi vật thể, không tri giác
đợc, không định lợng đợc, khó định tính.
- Một buổi tra hè: Khái niệm tơng đối cụ thể, có thể
hình dung bằng kinh nghiệm sống có cảm xúc, gắn với
những kỉ niệm. Đó là một thời gian cụ thể, một không
gian đày nắng, đầy gió, đầy tiếng ve và rực rỡ hoa ph-
ợng đỏ Tất cả cho ta hiểu rằng tâm hồn tôi là một tâm
hồn nhạy cảm, phong phú, đa dạng, rung động trớc vẻ
đẹp của thiên nhiên và không khỏi bồi hồi với những
hoài niệm của một thời trai tre hồn nhiên, vô t đến
thánh thiện.
Bài 2:
a. Những câu văn có sử dụng phép so sánh trong đoạn
trích Vợt thác:
- Thuyền rẽ sóng nh đng nhớ núi rừng.
- Núi cao nh đọt ngột hiện ra
- Những động tác nhanh nh cắt
- Dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng đúc giống
nh một hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh
- những cây to nh những cụ già.
b. Em thích hình ảnh: dợng Hơng Th nh một pho tợng
- Học sinh: + Soạn bài
+ Các câu văn, thơ có cha các phụ âm trong bài để chuẩn bị chơ
trò chơi.
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Phân biệt phụ âm đầu
tr/ ch
1. Phân biệt phụ âm đầu tr/ ch
- Gv đọc cho HS viết
- HS viết
- Đổi bài để HS sửa
VD: Trò chơi:
- Trò chơi là của trời cho
Chớ nên chơi trò chỉ thích chê bai
- Chòng chành trên chiếc thuyền trôi
Chung chiên mới biết ông trời trớ trêu
- Trao cho một chiếc tróng tròn
Chơi sao cho chiếc trống giòn trơn tru
- Trăng chê trời thấp, trăng treo
Trời chê trăng thấp trời trèo lên trên
- Cá trê khinh trạch rúc bùn
Trạch chê cá lùn chỉ trốn với lui!
Hoạt động 2:
2. Phân biệt âm đầu S/X:
- GV treo bảng phụ viết đoạn văn
có sai lỗi chính tả và cho HS tự