Giáo án Ngữ văn 6 - HK II - Pdf 57

Tiết 73, 74
Tuần: 18
Văn bản : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Tô Hoài)
N S:
NG :
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên”. Nắm được đặc sắc về nghệ
thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn. Rèn cho HS kĩ năng đọc và cảm thụ văn học. Giáo dục cho HS
tính cách tôn trọng mọi người, không kiêu căng, tự phụ, sốc nỗi.
B/ Chuẩn bị: GV: Đọc lại toàn bộ tác phẩm “ Dế mèn phiêu lưu kí”. Chuẩn bị câu hỏi gợi mở, bức
tranh về dế mèn
HS: Đọc văn bản, soạn hệ thống câu hỏi SGK
C/ Kiểm tra : Sự chuẩn bị bài cũ của HS
D/ Tổ chức các hoạt động dạy họcg
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới từ sức hấp dẫn của “ Dế mèn phiêu lưu kí”.
*Hoạt động 2: GV h ướng dẫn HS đọc-hiêủ chú
thích. Gọi HS nêu vài nét về tác giả Tô Hoài.
H: Tóm tắt truyện “ Dế mèn phiêu lưu kí” và vị trí
của văn bản được học trong toàn bộ tác phẩm
- Truyện viết về thế giới loài vật nhỏ bé ở đồng quê
rất sinh động, hóm hỉnh đồng thời cũng gợi ra
những hình ảnh của xã hội con người và thể hiện
những khác vọng đẹp đẽ của tuổi trẻ.
GV: Lưu ý cho HS một số chú thích ở SGK. Tích
hợp phần tiếng việt ở Động từ, tính từ.
I/ Đọc-hiểu chú thích
1/ Tác giả tác phẩm
- Tô Hoài (1920) tên thật là Nguyễn Sen là nhà văn có số
lượng tác phẩm phong phú và đa dạng, nhiều thể loại
Văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” trích tử chương 1 của

HS: trả lời, GV chốt ý ghi bảng
GV:Hãy nhận xét về Dế Mèn qua điệu bộ,động tác,
cử chỉ và thái độ qua cách cư xử với mọi người
HS: Đó là tính kiêu căng tự phụ về vẻ đẹp và sức
II/ Đọc hiểu văn bản
1/ Phân đoạn:
Đoạn 1: đầu...thiên hạ rồi: Miêu tả vẻ đẹp cường tráng của dế
mèn
Đoạn 2: còn lại: câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên
của dế mèn
2/ Ngôi kể : Kể theo ngôi thứ nhất theo lời của Dế
MènĐiều đó đã tạo nên được sự thân mật, gần gũi giữa
người kể và người đọc để biểu hiện thái độ tâm trạng, thái
độ, ý nghĩ của nhân vật.
3/ Phân tích:
a/Hình ảnh Dế Mèn:
- Tác giả miêu tả khá kĩ các bộ phận ngoại hình để tập trung
làm nổi bật vẻ đẹp cường tráng, trẻ trung mạnh mẽ của Dế
Mèn.
- Tác giả vừa tả ngoại hình, vừa diễn tả cử chỉ, hành động, sử
mạnh của mình, xem thường mọi người, hung hăng,
xốc nổi.Điều này thể hiện rõ ở động tác,hành vi
được tả và kể , nhất là phần cuối đoạn văn.
GV: Hãy nhận xét về việc sử dụng từ ngữ trong
đoạn văn. Thử thay thế bằng những từ đồng nghĩa
hay gẫn nghĩa khác?
HS: Hàng loạt tính từ đặc sắc góp phần khắc hoạ
tính cách , hình dáng của Dế Mèn
GV: Hãy rút ra nhận xét của bản thân về Dế Mèn,
Dế Mèn có nét nào chưa đẹp, chưa hoàn thiện

cường tráng và cả tính nết kiêu căng , xốcnổi, tự phụ, hung
hăng của Dế Mèn.
* Mèn là một chàng dế cường tráng, trẻ trung nhưng tính tình
kiêu căng, xốc nỗi, tự phụ, hung hăng.
Tiết 2:
b./ Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:
- Mèn ra vẻ ta đây và rất coi thường dế Choắt, Mèn “ cà
khịa” và trêu chọc tất cả những người xung quanh.
-Mèn trêu chị Cốc nhưng khi chị Cốc cất tiếng thì “ Mèn lại
chui tọt vào hang, nằm im thim thít”
-Trước cái chết của Choắt, Mèn vừa thương vừa thật sự ăn
năn, hối hận. Mèn đứng im lặng và nghĩ về bài học đường
đời của mình: “ở đời... đấy”. (Lời của dế Choắt)
c/ Nhận xét về cách viết về loài vật của Tô Hoài:
- Truyện đọc viết theo lời đồng thoại, nhân vật chính là
những con vật nhỏ bé, bình thường mà gần gũi.
- Loài vật cũng biết nói năng, suy nghĩ vào hạt động như con
người (nhân hoá).
III/ Ghi nhớ : ( SGK)
IV/ Luyện tập:
E / Dặn dò :Tóm tăt nội dung đoạn trích-Hoc bài- soạn “ phó từ”
*. Rút kinh nghiệm
Tiết: 75
Tuần: 18
Tiếng Việt: PHÓ TỪ NS:
NG:
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nắm được khái niệm phó từ-Hiểu và nắm được các loại ý nghĩa chính của phó từ. Biết đặt câu có chứa
phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau.
B/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ- hệ thống câu hỏi, ví dụ minh hoạ

H: Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho các DT, ĐT in
đậm ?
HS: Các phó từ: lắn, đừng, vào , không, đã , đang.
H: Yêu cầu HS so sánh ý nghĩa của các cụm từ khi
không có các phó từ. Từ đó, rút ra ý nghĩa của phó từ?
GV: Yêu cầu HS sắp xếp các phó từ vào trong bảng
phân loại đã cho. ( HS điền)
GV: Hãy kể thêm những phó từ mà em biết thuộc mỗi
loại nói trên. GV chốt lại ghi nhớ ở SGK gọi HS đọc
I/ Nội dung bài học:
1. Phó từ là gì?
VD: Đã đi Cũng ra
Vẫn chưa thấy. Thật lỗi lạc
Soi gương được Rất ưa nhìn
• Phó từ là những từ chuyên đi kèm ĐT,
TT để bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT đó.
• Phó từ có thể đứng trước hoặc đứng
sau ĐT, TT
VD: Em đang học bài.
Cái áo đẹp quá.
2. Các loại phó từ:
Ý nghĩa Đứng trước
ĐT, TT
Đứng sau
ĐT, TT.
Quan hệ thời
gian.
Đã, đang,
mới, sắp, sẽ
Mức độ Thật, rất, quá

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm
tạo lập kiểu văn bản này
Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
Hiểu được những tình huống nào thì người ta dùng văn miêu tả
B/ Chuẩn bị :GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi mở
HS :Soạn các câu hỏi ở SGK
C/ Bài cũ:Kiểm tra sự soạn bài của HS
D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1: GV giới thiệu bài mới
*Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài
học. Kiểm tra các hình thức của học sinh về văn
miêu tả đã học ở tiểu học
H hướng dẫn HS tìm hiểu các tình huống, suy nghĩ về các
tình huống với mỗi tình huống như vậy ta phải làm gì?
: Nêu những đặc điểu, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc,
con người
H: Làm như vậy để làm gì?
HS: Dể giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc
điểm tính chất đó...làm cho những cái đó như hiện ra trước
mắt người đọc, người nghe
GV: gọi HS cho ví dụ những tình huống tương tự
H:Đối với tấc cả những tình huống đó,chúng ta phải dùng
văn miêu tả.Vậy thể nào là văn miêu tả?
H: Hãy chỉ ra hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt?
qua đó hãy nêu đặc điểm tiêu biểu của Dế Mèn và Dế
Choắt?
GV:Trong văn miêu tả, thao tác nào của người viết cần bộc
lộ rõ nhất
HS trả lời, GV chốt ý

GV lần lượt gọi HS đọc các đoạn trích và trả lời các câu
hỏi Cho HS thảo luận nhómcâu hỏi này Gọi đại diện nhóm
trả lời HS khác nhận xét- GV chốt lại ý chính treo bảng phụ
Bài tập 2
A, Quan sát để tìm đặc điểm nổi bật của mùa đông:
-Thời tiết: lạnh lẽo , ẩm ướt, gió bấc , mưa phùn
-Bầu trời : âm u, như thấp xuống có nhiều mây và sương
mù, cây cối trơ trụi,khẳng khiu, lá rụng nhiều
-Trời luôn có những cơn mưa kéo dài
B, Đặc điểm của khuôn mặt mẹ
-Sáng đẹp
-Hiền hậu, nghiêm nghị
Vui vẻ, lo âu, trăn trở…
E/ Dăn dò: Học bài, Viết 2 đoạn văn cho bài tập 2 -Chuẩn bị bài “: Sông nước Cà Mau
*RKN:
Tiết 77
Tuần: 19
SÔNG NƯỚC CÀ MAU
Đoàn Giỏi
NS :
NG :
A/ Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên Cà Mau-
Nắm được nghệ thuật miêu tẩcnhr sông nước của tác giả
B/ Chuẩn bị: GV: Bài giảng, bảng phụ, tranh ảnh về vung sông nước Cà Mau
HS: Soạn bài theo hướng dẫn SGK
C/ Bài cũ: Qua đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” cho biết thái độ của dế Mèn đối với dế Choắt,
thái độ đó được thể hiện qua những từ ngữ chi tiết nào?
Phân tích tâm trạng của Mèn trước, trong và sau khi trêu chị Cốc cho đến khi chứng kiến cái chết của dế
Choắt.
D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học

Cà Mau như thế nào? Qua những giác quan nào?
H: Để thể hiện đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì? -HS trả lời GV giảng thêm: Tác giả phối hợp
tả xen kể,liêt kê,điệp từ ,những tính từ chỉ màu sắcvà trạng
thái cảm giác
H: Qua cách đặt tên cho dòng sông , con kênh ở Cà Mau
hãy nhận xét những địa danh này gợi lên những đặc điểm gì
ở nơi này? HS trả lời GV bổ sung và chốt lạivấn đề
H: Tìm hiểu những chi tiết nói về sông Năm Căn và rừng
đước ?
-HS:Con sông rộng >ngàn thước,nước ầm ầm đổ…thác, có
nươca bơi…song trắng, rừng đước,dựng lên cao ngất..vô
tận.
H: Hãy cho biết nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn
này ?
HS trả lời-GV bổ sung về nghệ thuật miêu tả tích hợp với
phần TL Văn
H; Tìm những chi tiết miêu tả chợ Năm Căn – Em có nhận
xét gì về cảnh chợ này ?
H: Nêu cảm nhận của em về vùng sông nước Cà Mau ?
H: Nghệ thuật của văn bản:? Nội dung?
II/ Tìm hiểu văn bản
1/ Cảnh Sông nước Cà Mau
a/ Ấn tượng chung ban đầu về vùng sông
nước Cà Mau
-Là không gian rộng lớn mênh mông với
sông ngòi-Kênh rạch bủa giăng chi chít như
mạng nhện, được bao trùm bời màu xanh
của trời, nước và rừng cây .
b/ Kênh rạch và rừng đước hai bên bờ

Tiết 78:
Tuần:19
SO SÁNH
NS:
NG:
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS nắm được khái niệm và cấu trúc của so sánh. Biết cách quan sát sự giống
nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng đến tạo được những so sánh hay
B/ Chuẩn bị: GV: Bài giảng, tìm thêm ví dụ ngoài SGK, Bảng phụ, phấn màu
HS: chuẩn bị các bài tập
C/ Bài cũ: 1/ Dòng nào dưới đây nêu lên những định nghĩa đúng nhất về phó từ
A. Là những từ chuyên đi kèm với động từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ
B. Là những từ chuyên đi kèm với danh từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ
C. Là những từ chuyên đi kèm với tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ
D. Là những từ chuyên đi kèm với động từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ,tình từ
2/ Đọc đoạn văn “ Thế là mùa xuân mong ước đã đến. Trong không khí không con ngửi thấy hơi nước
lạnh lẽo mà bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. Các cành cây đều làm tấm màu xanh”
Hãy nối cột A với cột B cho phù hợp
A/ a.Đã B.1. Phó từ chỉ sự phủ định
b.Không còn 2. Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự
c.Đều 3. Phó từ chỉ sự quan hệ thời gian
4. Phó từ chỉ kết quả
5. Phó từ chỉ mức độ
D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:Giới thiệu các biện pháp tu từ thường được dùng trong văn chung trong đời
sống hàng ngàyphép so sánh
*Hoạt động 2: Học sinh tìm hiểu bài tập 1,2,3/24 để
đi đến khái niệm so sánh
GV ghi bảng phụ câu a,b phần 1
H: Tìm những tập hợp hợp từ chứa hình ảnh so sánh

-Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
VD: Sông Hồng như một dải lụa đào
Ngoài thềm rơi chiếc lá
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
Mô hình của phép so sánh
VếA(vật
để SS)
Phương
diện SS
Từ SS Vế B( Vật
dung để SS)
Trẻ em
Rừng
đước
Sông ngòi
Kênh rạch
dựng
lêncao
ngất
bủa giăng
chi chít
Như
Như
như
búp trên
cành
hai dãy..
mạng nhện

Ghi nhớ SGK trang 25

Tích hợp với phần văn ở văn bản “Sộng nước Cà Mau”và phần tiếng việt bài “ So sánh”
B/Chuẩn bị : GV: Bài giảng, bảng phụ, sách tham khảo
HS: soạn bài, làm bài tập SGK
C/ Bài cũ:1. Trong các tình huống sau, tình huống nào em sẽ vận dụng vào văn miêu tả?
A. Cô giáo yêu cầu em tóm tắt lại văn bản “ bài học đường đời đầu tiên”
B. Cô giáo yêu cầu em kể cho các bản nghe về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn
C. Cô giáo yêu cầu em giúp các bạn phân biệt được Dế Mèn, Dế Choắt
D. Cô giáo yêu cầu em thuật lại sự việc Mèn trêu chị cốc
2.Người ta dùng văn miêu tả nhằm mục đích gì?
A. Nhằm thể hiện quan điểm của nhà văn về cuộc sống.
B. Nhằm thuyết phục người đọc người nghe tin vào những gì mình viết
D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học :
*Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi-HS trả lời, dẫ dắt vào bài mới. GV : Để viết được bài văn miêu tả hay
nhất thiết người đọc cần có một năng lực rất quan trọng. Đó là những năng lực nào? HS trả lời-GV tóm
tắt ý. Đó là quan sát,tưởng tượng so sánh và nhận xét. GV hướng dẫn HS tìm hiểu, quan sát bằng cách
giải thích
*Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của quan sát, tượng so
sánh và nhận xét trong văn miêu tả. GV hướng dẫn HS
đọc 3 đoạn văn trong SGK trang 27,28 .
H: Ở đoạn 1 tả ai? Đặc điểm nổi bậc của đối tượng
miêu tả là gì và được thể hiện qua những từ ngữ, hình
ảnh nào? HS trả lời-GV chốt ý-ghi ý chính của đoạn
văn 1
H: Đoạn 2 tả cảnh gì? Đặc điểm của cảnh được miêu tả
I/ Quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận
xét trong văn miêu tả.
1/ Bài tập: Đọc 3 đoạn văn
Đoạn 1: Tả chàng dế choắt gầy gò đáng
thương.
-Nhũng từ ngữ, hình ảnh thể hiện: gầy gò, dài

GV chuyển ý hướng dẫn HS tìm hiểu thực hiện phần
luyện tập trong SGK (GV ghi bảng phụ bài tập 1,2)
*Hoạt động3: cho HS lần lượt đọc và tìm yêu cầu của
tùng bài tập-Gọi HS lên bảng làm-HS khac nhận xét bổ
sung-GV nhận xét, sửa lại , ghi điểm khuyến khích
GV lần lượt nêu các bài tập hướng dẫn HS làm các bài
tập
Bài tập:3 Quan sát và ghi chép lại những đặc điểm ngôi
nhà , hoặc căn phòng em ở. Chỉ ra những đặc điểm nổi
bật nhất.
Gọi HS lên bảng làm HS khác nhận xét bổ sung.
GV nhận xét,sửa chữa,bổ sung và ghi điểm khuyến
khích
HS có thể chọn : hướng nhà , nền, mái, tường, cửa…
tuỳ ýtừng HS.nhưng lưu ýcho các em chỉ chọn những
hình ảnh tiêu biểu, nổi bật nhất.
II/ Luyện tập
Bài tập1 Miêu tả cảnh Hồ Gươm Tác giảđã
lựa chọn đượcnhững hình ảnh rất tiêu biểu,
đặc sắc.Đó là:
Mặt hồ sang long lanh,cầu Thê Húcmàu son,
đền Ngọc Sơn,gốc đa già rễ sum xuê.Tháp Rùa
xây ttrên gò đất giữa hồ.Đó là những đăc điểm
nỗi bật mấcc hồ khác không có.
Chọn các từ ngữ, hình ảnhtheo trình tự: gương
bầu dục , cong cong,lấp ló,cổ kính, xanh um.
Bài tập 2 Cho HS điền- GV nhận xét
-Rung rinh bóng mỡ.
-Đầu to nổi từng tảng .
-Răng đen nhánh,nhai ngoàm ngoạp.

BNước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác.
C,Cá nước bơi hang đàn đen trũi …song trắng.
D, Cả A, B , C, đều đúng.
2Hình ảnh chợ Năm Căncó những đặc điểm gì?
A, Trù phú B, đa dạng C, độc đáo D, Cả A,B,C đều đúng
3 Nêu ý nghĩa của văn bản : Sông nước Cà Mau ?
D/ Tổ chức các hoạt độngdạy và học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt động1 Khởi động Trong cuộc sống thong
thường ngươita dể nảy sinh ra thói ghen tịmặc cảm,tự
tikhi đứng trước tài năng hay sự thành đạt của người
gần gũi với mìnhvà ngược lại , kẻ có tài năng hay được
đề cao cũng dể nảy sinh tính kiêu ngạo,tự mãn , coi
thường những người xung quanh. Truyện ngắn:” Bức
tranh ….tôi”của Tạ Duy Anh đã để các nhân vật của
mình được bộc lộ
*Hoạt động 2:Đọc tìm hiểu chú thích
Bước 1tìm hiểun tác giả tác phẩm
Gọi hS đọc chú thích sao trong SGKGV cung cấp thêm
về tác giả và chốt cho HS ghi những nét chính
I/ Đọc –Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
1 Tác giả ,tác phẩm:
Tạ Duy Anh (1959)m quê ở Hà Tây.là cây
bút trẻ của nền văn học thời kì đổi mới.Tác
phẩm từng đạt giải nhì trong cuộc thi viết
“Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên Tiền
phong
2,Lưu ý các chú thích:3,4
II/ Đọc –Tìm hiểu văn bản:
1 Đọc kể tóm tắt

Qua đó em có suy nghĩ gì về nhân vật người anh?
Tiết2
Bước 3 Tìm hiểu nhân vật Kiều Phương
H:Nhân vật cô em gái trong truyện qua cái nhìn của
người anh là cô bé như thế nào?Thể hiện qua những chi
tiết nào ? Ngoai hình, hành động , tính cách…(TH Văn
miêu tả)
H: Em có cảm nhận gì về nhân vật cô em gái trong
truyện?điều gì khiến em cảm mến nhất ở nhân vâti nầy?
GV gợi ý về tài năng, sự hồn nhiên, long độ lượng nhân
hậu,,)
H: Trong hai nhân vật trên em thích nhân vật nàonhất?
Vì sao?
HS tự do phát biểu
H:L Qua truyện em rủt ra đượcbài học gì về cách ứng
xử?trước tài năng và sự thành công của người khác?
H: Theo em người anhnên đối xử như thế nàosau khi sự
việc xảy ra?
*Hoạt động 3 GV hướng dẫncho HS tổng kết
đọc ghi nhớ SGK
*Hoạt động 4 Hướng dẫn luyện tập
nhân vật trung tâm. Truyện kể theo lời
của người anh
3 Tìm hiểu văn bản:
A,Diễn biếntâm trạng của nhân vật người
anh
Thoạt đầu khi thấy em gái thích vẻvà mày
mò tự chế màuvẽ người anh coi đó như là
những trò nghịch ngợm trẻ convà nhìn em
với cái nhìn kẻ cả

Bài tập 1,2 SGK
E/ Dặn dò -:Học bài -Tóm tắt truyện
-Soạn bài : Vươt Thác- Chuẩn bị tiết luyện nói
* Phần RKN:
Tuần:21
Tiết:83;84
Tập làm văn:LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG,
SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
NG:
NG:
A /Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
-Nắm chắc kiến thức về quan sát, tưởng tượng , so sánh và nhận xét trong văn miêu tả .
-Biết trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trước tập thể lớp-Rèn kĩ năng nói
-Có thái độ dạn dĩ , tự tin trước tập thể , trước mọi người.
B/Chuẩn bị : GV:Chuẩn bị dàn bài ghi lên bảng phụ - Một số đoạn văn
-HS lập dàn ý trước ở nhà theo sự phân công
C/ Bài cũ: Để làm tốt bài văn miêu tả ta vận dụng những kĩ năng nào?Nhằm mục đích gì?
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1 GV giới thiệu bài mới
*Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài -
Gọi HS nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói
GV lần lượt gọi HS đọcđề của các bài tập GV giao
nhiệm vụ chuẩn bị thực hành theo nhóm
*Hoạt động3 Thực hành luyện nói
Bước 1 Yêu cầu các nhóm cử đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp-Yêu cầu
nói chứ không đọc
Bước 2 Gọi HS nhận xét về bài của bạn –GV nhận

tấm lòng nhân hậu.
Bài tập2Trình bày về em , chị, hoặc anh của mình.
Ví dụ tả về chị em;
Chị em năm nay độ khoảng hai mươi tuổi, dáng
người thon thả , tóc dài đen nhánhnhw gỗ mun,.
Bỗng phía sau rặng tre ,một vầng sáng lấp ló lúc ẩn
lúc hiện. Trăng đã bắt đầu mọc . Trăng lên tới đâu
, bầu trời dường như sang dần lên tới đó. Mặt trăng
tròn to nhè nhẹ trôi sau những rặng tre khẽ lay
động theo chiều gió.Vầng trăng đang từ từ nhô lên
khỏi luỹ tre . Trăng lơ lửng như cái đĩa vàng giữa
nền trời trong xanh. Khoảng trời đêm trở nên trong
vắtvời vợi ,
*( Bầu trời có nhiều ngôi sao lấp lánh, chỗ nào
cũng chi chit dày đặc những tưởng trăng đang lạc
vào cánh đồng sao rộng lớn.)
-Cảnh vật lủc trăng đã lên cao
Trăng đẹp , vạn vật như bừng tĩnh dưới ánh trăng.
Trăng chiếu sáng mảnh vườn , gốc cây, trăng trên
ngọn tre…trăng trãi ánh sáng trên con đường làng,
trăng dát bạc trên mặt nước…Trăng sang lên trên
sân mọi nhà.Trăng làm rạng rỡ những khuôn mặt ,
cơn gió đêmdìu dịư huơng thơmngát của đất trời ,
cỏ cây . Trăng toả sang mặt hồ trông như tấm thảm
ngọc phản chiếu ánh trăng . Lòng người thanh thản
nhẹ nhõm
.-Sinh hoạt của con người trong đêm trăng;
-Đâu đấy vang lên tiếng cười, nói trong trẻo của trẻ
con, câu chuyện học hành, chuyện đồng áng,
chuyện mùa màngdưới trăng sôi nổi như không

ở.
B, Thân bài: Tả cảnh vật lúc trời tối trước khi trăng
lên
- Cảnh lúc trăng còn lấp ló sau rặng tre và bắt đầu
lên cao
-Cảnh vật lúc trăng lên
+Trăng đẹp, vạn vật như bừng tỉnh dưới ánh trăng.
+ trăng chiếu sang mảnh vườn , góc sân , trăng treo
trên ngọn tre, trăng trãi ánh sang trên con đường
làng, trăng dát bạc trên mặt nước…
+ Bầu trời trong , không khí mát lành dễ chịu .
+Đêm yên tĩnh vắng lặng dịu dịu hương thơm của
đất trời, cây cỏ
Vầng trăng như cái kiềm vàng giữa những ánh sao
bàng bạc lấp lánh.
-Sinh hoạt của con người trong đêm trăng
-Cảnh vật lúc trăng đã về khuya
C, Kết bài: Cảm nghĩ chung về đêm trăng.- Cảm
nghĩ về quê hương
Bài tập 4;Tả quang cảnh một buổi bình minh trên
biển
- Mặt biển phẳng lặng, dịu êm
- Những tia sang từ đằng đông loé lên , chân
trời đỏ rực.
- Cảnh biển đẹp mơ màng dịu hơi sương
- Những con thuyền..Cảnh tượng tráng lệ,
hùng vĩ, rực rỡ.
E/ Dặn dò: Nắm lại phương pháp làm văn miêu tả- Tập viết đoạn văn miêu tả-
- Lập dàn ý đề:Miêu tả cánh đồng lúa chin vào buổi ban mai
- Tìm hiểu phương pháp tả cảnh

Bước 1Tìm hiểu tác giả tác phẩm
H: Em hãy cho biết vài nétvề tác giả , tác phẩm
HS trả lời-Gv bổ sung cho HS ghi vaif ý chính
Bước 2Hướng dẫn HS đọc văn bảnvà tìm hiểu chú
thích-Chú ý thay đổi nhịp điệu, giọng điệu cho phù
hợpvới nội dung từng đoạnGv đọc mẫu một đoạn
-gọi HS đọc tiếpGv kiểm tra việc đọc chú thích của
HS
*Hoạt động 3 Tìm hiểu văn bản
Cho HS tìm hiểu bố cục –Gv dung bảng phụ giới
thiệu bố cục
H: Hãy cho biết tác giả miêu tả cảnh Vượt thác theo
trình tự nào?Vị trí của người miêu tả ở đâu? Vị trí
đó có thuận lợi không?
I/ Đọc-Tìm hiểu chú thích
1Tác giả , tác phẩm:
- Võ Quảng(1920) quê Quảng Nam- Là nhà
văn chuyên viết cho thiếu nhi
- - Bài: “ Vượt Thác”trích chươngĨ của
truyệnQuê Nội (1974) Là một trong
nhữngtác phẩm thành công của ông.
2/ Đọc văn bản
3/ Lưu ý chú thích
II/ Đọc -Tìmhiểu văn bản
1/ Bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài
-đoạn song vùng đồng bằng hiền hoà , thơ mộng ,
thuyền , thuyền bètấp nập , cảnh quang hai bên bờ
rộng rãi và trù phú.
-Đoạn có nhiều thác ghềnh thì vườn tượt um tùm,
nhiều cây cổ thụ, núi cao.” Nước từ trên caôphngs

H:Qua bài văn em cảm nhận như thế nào về thiên
nhiên và con người lao động đã được miêu tả?
HS trả lời –GV chốt ý
*Hoạt động4 GV tổng kết bài -Gọi HS đọc ghi nhớ
SGK
*Hoạt động5Hướng dẫn HS phần Luyện Tập
Cho HS về nhà làm
Nếu được thì cho HS đọc thêm
xuốnggiữa hai vách chảy đứt đuôi rắn”
-Khi qua nhiều thácdữ đồng ruộng lại mở ra
* Bức tranh thiên nhiên thật phong phú đa dạng ,
vừa êm đềmhiền hà , thơ mộng vừa rộng rãi phong
phú hiểm trở và hung vĩ
Nghệ thuật : Sử dụng nghệ thuật so sánh nhân hoá
đặc sắc.
2/ Nhân vật dượng Hương Thư trong cảnh vượt
thác
*Được miêu tả tập trung ở những động tác tư thế
và ngoại hình vớinhững hình ảnh vừa khái quát
vừa gợi cảm.
Hình ảnh so sánh: Dượng Hương Thư giống như
một hiếp sĩcủa Trường Sơn oai linh hung vĩ thể
hiện vẻ dũng mãnh , tưthế oai hung của con người
trước thiên nhiên.
III/ Tổng kết: Ghi nhớ SGK/41
IV /.Luyện tập
E/ Dặn dò:Nắm nội dung và nghệ thuật
Cách miêu tả và sử dụng biện pháp so sánh-Đọc và chuẩn bị bài :buổi học cuối cùng
Tiết sau họcbài :So sánh(tt)
*Rút kinh nghiệm:

H:Vậy có mấy kiểu so sánh? Đó là những kiểu
nào?
H: Tìm thêm những từ ngữ chỉ ý ngang bằng hoặc
không ngang bằng?Gọi HS đọc ghi nhớ SGK /
42Cho thêm ví dụ để phân tích
*Hoạt động3 Tìm hiểu tác dụng của phép so sánh
GV ghi bảng phụ đoạn văn 1/II SGK
GV gọi HS đọc
H: Tìm phép so sánhtrong đoạn văn HS thảo luận
nhóm –GV nhận kết quả thảo luận của hS treo lên
bảng Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét bổ sung các phép so sánh
+ có chiếc lá như mũi tên nhọn
+ Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo.
+Có chiếc lá như thầm bảo rằng …
Có chiếc lá như sợ hãi…
I/ Các kiểu so sánh:
1/Bài tập tìm hiểu
Ngôi sao thức chẳng bằng mẹ thức
Mẹ là ngọn gió
2Bài học: Có 2kiểu so sánh:
-So sánh ngang bằng
Ví dụ:Thầy thuốc như mẹ hiền
-So sánh không ngang bằng
Ví dụ:Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời
Các từ ngữ so sánh : Như, tựa, giống như, hơn, còn
hơn
Mô hình A là B
A chẳng bằng B

văn bản Vượt thác;:
-Thuyền rẽ sóng …như đang nhưđang nhở rừng.
-những động tác thả sào, rút sào rập rang nhanh
như cắt.
-Dượng hương Thư như một pho tượng đồng đúc,
các bắp thịt cuồn cuộn,..
-Dượng Hương Thư giống như một hiệp sĩ của
chốn Trường Sơn oai linh hung vĩ.
E/ Dặn dò; Nắm nội dung bài- Làm hết các bài tập
Tìm thêm một số ví dụ- Soạn bài :Nhân hoá

Tuần 22
Tiết 87
CHƯƠNG TRINH ĐỊA PHƯƠNG RÈN LUYỆN
CHÍNH TẢ
NS:
NG:
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của phát âm địa phương
-Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm
B/ Chuẩn bị: GV: Bài giảng, bảng phụ - các tư liệu làm ví dụ
C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1: Khởi động-giới thiệu bài mới: GV giới thiệu tầm quan trọng của việc rèn luyện chính tả
*Hoạt động 2: GV đưa ra một số cặp phụ âm cuối
dễ mắc lỗi chính tả như c/t,n/ng một số thanh dễ
mắc lỗi i/iê,o/ô một số phụ âm đầu dễ mắc lỗi v/d
Mỗi hình thức, GV cho một vài ví dụ
Ghi các từ lên bảng-cho HS lên điền vào-HS khác
bổ sung- GV bổ sung sửa lỗi chính tả
I/ Nội dung luyện tập

_ Nắm được phương pháp tả cảnh và bố cục hình thức của một đoạn văn, một bài văn tả cảnh.
- Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một thứ
tự hợp lý.
B/ Chuẩn bị: GV: Bài tập, một vài bài văn- Đề bài tập về nhà. –HS trả lời các câu hỏi ở SGK
C/ Bài cũ: Để làm một bài văn miêu tả ta cần vận dụng những kĩ năng nào?
Bố cục một bài văn tả cảnh?
D/ Tổ chức các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1: Khởi động- giới thiệu bài: Tả cảnh
là một dạng trong văn miêu tả., đối tượng cần tả là
cảnh vật. Thông thường là cảnh thiên nhiên hoặc
cảnh sinh hoạt…
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương
pháp viết văn tả cảnh.
Gv chia lớp ra nhiều nhóm, mỗi nhóm đọc một
đoạn và chuẩn bị trả lời câu hỏi.
Cho HS thảo luận- trao đổi và trả lời. GV tóm tắt
các ý kiến của HS- nhận xét, bổ sung…
H: Đoạn a miêu tả hình ảnh dượng Hương Thư
trong cuộc vượt thác.Tai sao có thể nói qua hình
ảnh nhân vật ta có thể hình dung ra những nét tiêu
biểu của cảnh sắc ở khúc sông có nhiều thác dữ?
H: Đoạn văn b tả cảnh gì?
H: Người viết miêu tả những cảnh vật theo thứ tự
nào? Liệu có đảo ngược được thứ tự này không?
Vì sao?(Không thể đảo ngược
H: Chỉ ra 3 phần của bài văn ở mục c và nêu ý
chính của mỗi phần? HS trả lời- GV nhận xét bổ
sung
H: Nhận xét về trình tự miêu tả của tác giả ở đoạn

b, Thân bài: Miêu tả luỹ làng từ ngoài vào trong
c, Kết bài: Cảm nghĩ về luỹ làng.
2/ Bài học : Ghi nhớ SGK/47
II/ Luyện tập:phương phápviết văn tả cảnh và
bố cục bài văn tả cảnh
Bài tập 1: Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài
tập làm văn.
+, Chọn hình ảnh cụ thể, tiêu biểu:
-Thầy cô giáo –không khí lớp học
-Quang cảnh chungcủa phòng học- cảnh viết bài :
tư thế, thái độ, tình cảm…
-Cảnh bên ngoài sân
+Miêu tả theo thứ tựnào cũng đượcmiễn là hợp lí
-Từ ngoài vào trong
-Từ trên bảng xuống dưới lớp học
- Từ không khí chung đến bản thân người viết
Viết phần Mở bài và phần kết bài
Bài tập 2:Tả quang cánh sân trường giờ ra chơi
Bài tập3 Bố cục:
Mở bài; giới thiệu cảnh biển đẹp.
Thân bài; tả vẻ đẹpmàu sắc , hình khối của biển ở
nhiềugóc độ khác nhau: Buổi sang , buổi trưa, buổi
chiều, ngày mưa rào , ngày nắng ấm
Kết bài: Suy nghĩ của người viết về sự đổi cảnh
sắc ở biển.
III/ Ra đề bài viết số 5 Chọn một trong hai đề
sau:
Đề 1: Tả cảnh cánh đồng lúa chín ở quê em vào
buổi bình minh.
Đề 2: Tả một đêm trăng sang ở quê em.

tình yêu tiếng nói dân tộc.
Nắm được tác dụng của phương thức kể chuyện bằng ngôi thứ nhất. Nghệ thuật kể chuyện thể
hiện tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ .
B/ Chuẩn bị: -GV :Bảng phụ- Hệ thống câu hỏi-Tư liệu liên quan
-HS :Đọc văn bản - Trả lời câu hỏi theo SGK
C/ Bài cũ : Kiểm tra 15 phút ( Đề và đáp án kèm theo)
D/ Tổ chức các hoạt động dạy và hoc:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: Lòng yêu nước là
một tình cảm rất thiêng liêngđối với mỗi người nó có
nhiều cách biểu hiện khác nhau. Câu chuyện cảm
động về long yêu nước trong tình yêu tiếng mẹ
đẻ.được nhà văn An Phông Xơ Đô Đêdiễn tả.trong
tac phẩm “ Buổi học cuối cùng” như thế nào? ….
*Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc –Tìm hiểu chú thích
Cho HS đọc chú thích về tác giả và tác phẩm GV
giới thiệu thêm về tác giả tác phẩm-GV hướng dẫn
đọc - Đọc mẫu-Gọi HS đọc
GV nhận xét GV kiểm tra việc đọc chú thích của HS
*Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
Bước 1 Tìm hiểu chung về văn bản
H: Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh , thời gian
địa điểm nào? Em hiểu gì về tên văn bản
H: Truyên được kể theo lời của nhân vật nào? Ngôi
kể thứ mấy? Nhân vật nào gây cho em ấn tượng
nhất? Bố cục văn bản
Bước 2: GV hướng dẫn tìm hiểu diễn biến tâm trạng
của PhRăng –GV gợi ý các câu hỏi –Cho HS thảo
luận nhóm
H: Vào buổi sang diễn ra buổi học cuối cùngchú bé

GV cho HS đọc lại đoạn “ Bài họcPháp văn….giã từ”
H: Phrăng có tâm trạng gì?Vì sao? (Xấu hổ ,tự giận
mình)
H: Ý nghĩ ,tâm trạng của Phrăng còn diễn biến ra
sao trong buổi học cuối cùng? Đặc biệt là thái độ đối
với việc học tiếng Phápcủa mình ra sao?
H:Vì sao nhận thức và tâm trạng của Phrăng lại có
những biến đổi sâu sắc đến như vậy? Qua đó cho ta
hiểu thêm điều gì về nhân vật này?
HS trả lời –HS khác bổ sung- GV nhận xét chốt ý ghi
bảng
Kết thúc tiết 1
Bước 3 Giúp HS tìm hiểu nhân vật thầy Hamen
H: Nhân vật thầy HaMen trong buổi học cuối cùng
được miêu tả như thế nào? Có gì đặc biệt về trang
phục, lời nói, thái độ của thầy đối với HS?
H: Thầy đã nói gì về tiếng Pháp? Những lời nói đó
thể hiện điều gì?
HS trả lời-GV : Lời nói của thầy Hamen vừa sâu sắc
vừa tha thiếtbiểu lộ tình yêu nước sâu đậm , long tự
hào về tiếng nói của dân tộc mình
H: Tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh.? So
sánh nào mang ý nghĩa sâu sắc nhất?Ý nghĩa của
phép so sánh đó?(Khi một dân tộc,,,chốn lao tù)
GV bình giảng thêm về sức mạnh của tiếng nói dân
tộc.
Lien hệ đến đất nước Việt Nam ta
H: Em hiểu gì về lời nói của thầy: “Khi một dân tộc…
lao tù”H: Hình ảnh nào của thầy Hamen gây cho em
xúc động nhất? Vì sao? Em có suy nghĩ gì về nhân vật

-Khâm phục , tự hào về thầy vì thầy đã
khơi gợi ở Phrăng tình cảm thiêng liêng
đối với tiếng nói dân tộc
*Phrăng là chú bé hồn nhiên, chân thật ,
biết lẽ phải . quí trọng thầy cô, dành tình
yêu cho tiếng nói dân tộc,. cho quê hương,
yêu tiếng nói dân tộc và biết quý trọng
thầy cô.
3/Thầy giáo Hamen
Trang phục: Trang trọng
Thái độ: dịu dàng với HS
Lời nói của thầy (Qua hình ảnh so sánh)
đã thể hiện sức mạnh của tiếng nói dân
tộc: “Khi một dân tộc…chốn lao tù”
Đặc biệt cảm động là hình ảnh của thầy
Hamen ở cuối buổi học-Nỗi đau đớn,xúc
động của thầy đã lên đến cực điểmlòng
yêu nước nồng nhiệt của thầycủa nhân
dân
4/ Các nhân vật khác
Các cụ gia đã đến để chứng kiến buổi học
cuối cùng
Hình ảnh cụ Hôde
Tất cả đều thể hiện một tình cảm thiêng
liêng, trân trọng của người dân đối với
ngôn ngữdân tộc mình.
III/ Tổng kết: Ghi nhớ SGK
+Nội dung: Giá trị thiêng liêng và sức
mạnh to lớn của tiếng nói dân tộc trong
cuộc đấu tranh giành độc lập tự do

Hai câu trên đã sử dụng phép so sánh nào?
A/ So sánh hơn B/ So sánh kém C/ So sánh ngang bằng D/ Cả A,B,C đều sai
Nêu tác dụng của so sánh ở trên?
D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1: khời động- Giới thiệu bài: Qua
phép tu từ so sánh dẫn dắt vào bài
*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
nhân hoá
GV dung bảng phụ ghi đoạn thơ ở SGK
H: Trong đoạn thơ tác giả tả cảnh gì? ( cảnh trời
sắp mưa)
H:Những từ ngữ nào miêu tả hoạt động của sự
vật đó? ( ông ,mặc áo giáp, ra trận, múa gươm,
hànhquân,,,)
H: Những từ ngữ đó vốn dung để gọi hoặc tả
hoạt động của ai? ( của con người)
GV cách gọi tả như vậy là biệnpháp tu từ nhân
hoá.
I/ Nhân hoá:là gì?
1/ Khái niệm: Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật,
cây cối , đồ vật … bằng những từ ngữ vốn dung
để gọi hoặc tả con người
.
2/ Tác dụng: Phép nhân hoá làm cho thế giới
loài vật , cây cối, đồ vật… trở nên gần gũi với
con người, biểu thịđược những suy nghĩ, tình
cảm của con người
Ví dụ: Đã ngủ rồi hả trầu
Tau đã đi ngủ đâu

*Hoạt động4 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1 cho HS thảo luận
Bài tập 2 GV dung bảng phụ ghi2 đoạn văn cho
hS so sánh
Bài tập3
Bài tập4; cho hs tự tìm
II/ Các kiểu nhân hoá;
1/ Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật
Ví dụ: Bác giun đào đất suốt ngày
Trưa nay chết dưới gốc cây sau nhà.
2/ Dùng những từ vốn chỉ tính chất hoạt
độngcủa người để chỉ tính chất ,hoạt động của
vật
Ví dụ; Ông trời
mặc áo giáp đen
Ra trận
3/ Trò chuyện , xưng hô với vật như đối với
người
Ví dụ: - Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời không thấy người thương.
-Trăng ơi từ đâu đến
* Ghi nhớ SGK
III/ luyện tập;
Bài tập 1 Xác định phép nhân hoá và nêu tác
dụng
Các từ : đông vui, mẹ, con, anh, chịem, tíu
tít, bận rộn-.> Tác dụnh làm cho quang
cảnh thêm sống độnghơn,người đọc dễ nhận
ra cảnh nhộn nhịp , bận rộn của cácphwơng
tiện ở cảng

viết đoạn văn , bài văn tả người
GV gọi 3HS đọc các đoạn văn ở SGK
H: Mỗi đoạn văn tả ai?Ngưởi được tả có đặc điểm
gì nỗi bậc? đăc điểm đó được thể hiện qua những
từ ngữ , hình ảnh nào?
HS : Đoạn 1 Tả dượng Hương Thưchống thuyền
vượt thác -Đặc điểm : dày dạn, cứng rắn, dày dạn..
Đoạn2 Tả chân dung Cao Tử
Đặc điểm : thấp , lùn ,gầy, gian hung
I/ Phương pháp viết một đoạn văn , bài văn tả
người
1/ Muốn tả người cần :
-Xác định được đối tượngcần ( tả Chân
dung , tả người đang làm việc)
-Quan sát lựa chọn những chi tiết tiêu
biểuđể làm nổi bậc đặc điểm của người
đươctả
+ Tả chân dung thường gắn với những
hình ảnh tĩnh, dùngnhiều danh từ , ti nhs từ,
it dung động từ
+Tả người gắn hành động thườngdùng
những hình ảnh động, dung nhiều Động từ ,
_Đoạn 3Tả hình ảnh hai người trong keo vật
Đặc điểm: Quắp : lăn xả , nhanh nhẹn
Cả ngũ :Lờ mờ, chậm chạp ,nhưng có
thần lực ghê gớm
H: Trong các đoạn văn trên đoạn nàokhắc hoạ
chân dung nhân vật , đoạn nào tả người gắn với
công việc? Yêu cầu lựa chọn các chi tiếtvà hình ảnh
có gì khác nhau không?

b, Thân bài: Miêu tả chi tiết , cử chỉ, lời nói,
hành động
c, Kết bài: Nhận xét nêu cảm nghĩ của người
viết về người được tả
II/ Luyện tập:
Bài tập 1 Nêu các chi tiết tiêu biểu mà em
sẽ lựa chọn khi miêu tả các đối tượng sau,
a./ Môt em bé khoảng 4,5 tuôi;
-Khuôn mặt bầu bĩnh , trắng hồng
-Mắt em đen long lánh, môi đỏ như son,
-Miệng cười lúng luyến, răng sún , giọng
nói ngọng ngiụ
-Tóc mềm nhưng lưa thưa , vàng hoe
- Hay vòi vĩnh, dễ khóc…
b/ Cụ già cao tuổi :
-Da nhăn nheo, nhưng đỏ hồng, tóc bạc như
mây , mắt tinh tường , chân chậmchạp, tai
nghe không nghe rõ
- Hay nhai trầu, kể chuyện
C, Cô giáo đang say sư giảng bài
-Giọng nói trong trẻo ,dịu dàng,say sưa
giảng bài
-Đôi mắtnhìn xuống lớp học triều mến-
-Bàn tay dịu dàng , giọng nói,
- Bước chân nhẹ nhàng chậm rãi trên bục
giảng.
Bài tập 2 Lập dàn bài cho một trong 3đề bài
trên
Bài tập 3 : HS tự làm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status