Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
Tiết 1: Con rồng cháu tiên
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Nắm đợc sơ lợc định nghĩa về truyền thuyết.
- Nắm đợc nội dung ý nghĩa của truyện. Bằng trí tởng tợng phong phú đã xây
dựng nên một truyền thuyết kỳ thú để giải thích nguồn gốc Việt Nam.
- Bồi dỡng lòng yêu nớc và tự hào dân tộc.
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích cảm thụ truyện.
II/ Chuẩn bị
Thày: Nghiên cứu soạn bài
Trò: Đọc văn bản
III/ Nội dung
A. ổn định tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
C/ Bài mới:
GV hớng dẫn HS cách đọc
Gọi HS đọc - GV nhận xét
Cho HS kể lại truyện.
- Chi tiết nào liên quan đến lịch sử,
các chi tiết dựng lên có ý nghĩa gì?
- Truyện thể hiện thái độ gì của
nhân dân ta?
GV rút ra kết luận
- Truyện kể về những ai? kể về sự
việc gì?
- Tìm những chi tiết giới thiệu về
nguồn gốc LLQ
- Em có suy nghĩ gì về nguồn gốc
- Hình dáng, sinh hoạt của vị thần.
- Nhận xét về sinh hoạt.
thế nào?
- Nhận xét gì về sinh hoạt của bà?
- Hình ảnh bà Âu Cơ đợc xây dựng
bằng chi tiết NTN?
Hai ngời yêu nhau trong hoàn cảnh
nào?
- Em có suy nghĩ gì về cuộc hôn
nhân này.
- Cuộc hôn nhân thần tiên này đã
đem lại hiệu quả gì?
? Khi Lạc Long Quân và Âu Cơ
cùng đàn con đang sống hạnh phúc thì
điều gì xảy ra
? Tại sao Lạc Long Quân lại giải
quyết nh vậy.
? Cuộc chia tay này phản ánh điều
gì của dân tộc ta thời ấy
Khi đến thăm mà Hùng Bác đã dạy:
- Có sức mạnh vô địch
Có nhiều phép lạ diệt trừ mọi yêu
quái ở các vùng.
=> Có công với dân về nhiều mặt là
vị thần tài đức trọn vẹn đợc mọi ngời
yêu mến.
=> Tởng tợng kỳ ảo có tính chất lớn
lao , kỳ lạ và đẹp đẽ
* Âu Cơ
- Nguồn gốc: Thuộc dòng dõi tiên
họ thần ở vùng núi cao.
- Xinh đẹp tuyệt trần, thích du ngoại
dao Nhiễu điều ........
? Ông cha xa sáng tạo ra chuyện
nhằm giải thích điều gì
- Đó là triều đạiđầu tiên của dt ta
III/ Tổng kết
1.ND
2. NT
D. Củng cố
Cho học sinh kể lại truyện
E . Hớng dẫn:
Học kĩ bài soạn : bánh chng, bánh giày
IV/ Rút kinh nghiệm:
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 3
3
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
Tiết 2: Bánh chng bánh giầy
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu đợc cách giải thích nguồn gốc của bánh chng bánh giầy. Qua đó
tác giả muốn đề cao sản xuất nông nghiệp, nghề chăn nuôi và ớc mơ có một đấng minh
quân, thông minh giữ cho dân ấm no, đất nớc thái bình
- Giáo dục lòng tự hào về trí tuệ văn hoá dân tộc
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu SGK
Trò: Xem trớc ví dụ SGK
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp
tục làm bánh chng bánh giầy ngày tết
II/ Phân tích:
1. Hùng vơng và câu đó của nhà vua
- Là triều đại thái bình, dân no ấm
- Nhờng ngôi cho con
- Ngời đợc nối ngôi phải làm vừa ý vua,
phải nối đợc chí của vua, chí vua ta có
thể đoán đợc
2. Cuộc thi tài giải đố:
- Các Lang làm cỗ thật hậu
- Lang Liêu buồn vì chàng không có
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 4
4
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
? Lang Liêu đã đợc giúp đỡ nh thế nào.
Hãy trình bày suy nghĩ của em về lời
mách bảo của thần
? Sau khi thần mách bảo Lang Liêu đã
làm gì
? Vì sao vua Hùng không chú ý đến sơn
hào, hải vị mà lại chú ý đến chồng bánh
chng của Lang Liêu
? Vì sao vua cha không chọn luôn mà
lại ngẫm nghĩ rất lâu
? Vì sao thần lại mách bảo cho Lang
Liêu mà không mách bảo cho ngời khác
? Lang liêu đợc nối ngôi có xứng đáng
không
? Phong tục làm bánh chng, bánh giầy
có từ bao giờ
Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 5
5
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu đợc
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức)
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Soạn bài
Trò: Đọc trớc ví dụ
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ:
C/ Bài mới:
Học sinh đọc ví dụ sách giáo khoa
? Trong ví dụ có mấy từ
? Mấy tiếng
? Tiếng đợc dùng để làm gì
? Từ đợc dùng để làm gì
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
Cho học sinh tiếp tục nghiên cứu ví dụ
SGK
- Chỉ ra từ 1 tiếng
- từ 2 tiếng
? Từ 1 tiếng gọi là từ gì
? Từ có 2 tiếng trở lên gọi là từ gì
III/ Luyện tập:
BT1:
a) Thuộc kiểu từ ghép
b) cội nguồn, tổ tiên
c) Cậu mợ, cô dì, anh em ...
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 6
6
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
Cho HS làm BT 2, 3, 4
GV chữa - nhận xét
D. Củng cố:
GV hệ thống kiến thức bài giảng
E . Hớng dẫn: Học kĩ bài làm các bài tập SGK
IV/ Rút kinh nghiệm:
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 7
7
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
Tiết 4: Giao tiếp, văn bản
và phơng thức biểu đạt
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS huy động kiến thức của các em về các loại VB mà HS đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: VB, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Soạn bài
Trò: Đọc trớc SGK
III/ Nội dung:
- Coi là 1 văn bản
- Là 1 văn bản vì nó có chủ đề vấn đề
chủ yếu, xuyên suốt, tạo thành mạch lạc
của VB có các hình thức liên kết với
nhau
CĐ: Nêu nhân vật năm mới, thành tích
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 8
8
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
? Bức th em viết cho ngời thần hay bạn
bè có phải là VB không
? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích, câu đối... Có phải là biên bản
không
Giáo viên giới thiệu cho học sinh 6 kiểu
văn bản thờng gặp
chú ý 3 loại văn bản
giáo viên tóm tắt học sinh đọc phần ghi
nhớ sách giáo khoa
Cho học sinh làm BT 1
? Văn bản con rồng cháu tiên thuộc loại
VB nào
năm qua...
- Đó là văn bản biết, có thể th có chủ đề
xuyên suốt là thông báo tình hình và
quan tâm đến ngời nhận th
Đều là văn bản vì chung có mục
đích yêu cầu thông tin và có thể thức
nhất định
công đánh giặc ngoại xâm cứu nớc
- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và ớc mơ của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn
lao trong việc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nớc.
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng.
- Rèn kĩ năng kể tóm tắt tác phẩm phân tích, cảm thụ.
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu bài soạn
Trò: Đọc văn bản
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ:
? Tóm tắt truyện con rồng cháu tiên và nêu ý nghĩa của truyện
C/ Bài mới:
GV giới thiệu bài cho HS mở SGK
Giáo viên hớng dẫn học sinh cách đọc
Cho học sinh kể tóm tắt truyện
? Chia đoạn tìm ý chính của mỗi đoạn
Học sinh đọc đoạn 1
Nêu nội dung đoạn 1
? Những chi tiết nào liên quan đến sự ra
đời của TG
? Chi tiết này có bình thờng không ? Vì
sao
? Các yếu tố khác thờng đó nhấn mạnh
điều gì về TG
I/ Đọc - tìm hiểu chung:
3 đoạn:
Đoạn 1 : từ đầu đến cứu nớc
Đoạn 2: Tiếp theo đến lên trời
Đoạn 3: Còn lại. Những dấu tích lịch sử
? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh Thánh
Gióng vơn vai thành tráng sĩ
? Động lực nào giúp Gióng trởng thành
nhanh chóng nh vậy
? Kết quả đánh giặc
? Roi sắt gẫy Gióng làm gì? chi tiết này
có ý nghĩa nh thế nào
? Theo em vì sao Thánh Gióng lại chiến
thắng
? Đánh tan giặc Gióng làm gì
? Vì sao Gióng lại bay về trời
cứu nớc
- Lớn nhanh nh thổi
đủ sức mạnh đi đánh giặc cứu nớc
Vui lòng góp gạo nuôi chú bé
Sự đoàn kết của nhân dân ta, tình
yêu thơng đùm bọc của nhân dân với
ngời anh hùng họ lớn lên trong sự nuôi
dỡng che chở của nhân dân
Sinh ra từ trong nd đợc nd nuôi dỡng
2. Thánh Gióng ra trận
- Đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
Muốn thắng giặc nd phải chuẩn bị
chu đáo
- Vơn vai thành tráng sĩ
oai phong lẫm liệt
Ngời anh hùng vô t làm việc nghĩa
không màng danh lợi
- Đền thờ, làng Gióng, tre đằng ngà, ao
hồ liên tiếp
IV/ Tổng kết :
a) Nghệ thuật: vừa có yếu tố hiện thực
vừa lãng mạng, kì lạ
b) ND:
* Ghi nhớ : (SGK)
D. Củng cố:
HS đọc ta ghi nhớ
E . Hớng dẫn: Học kĩ bài
Soạn VB :Sơn tinh thuỷ tinh
IV/ Rút kinh nghiệm:
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 12
12
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
Tiết 6: Từ mợn
I/ Mục tiêu cần đạt:
- HS hiểu đợc thế nào là từ mợn
- Bớc đầu biết sử dụng từ mợn hợp lí
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu bài soạn
Trò: Đọc trớc ví dụ
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp:
* Ghi nhớ SGK
II/ Nguyên tắc mợn từ:
- Làm cho N
2
dân tộc bị pha tạp
- Giàu ngôn ngữ dân tộc
dùng một cách hợp lí không sử dụng
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 13
13
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
Cho học sinh làm bài tập 1 sách giáo
khoa
Gọi 3 em trình bày
Học sinh làm bài tập 2
tuỳ tiện
* Ghi nhớ 2 (SGK)
III/ Luyện tập:
BT 1:
a) Hán việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự
nhiên, sính lễ
b) hán việt: Gia nan
c) Anh: Pốp - in - tơ - nét
BT 2
a) Khán giả ( Khán: Xem ; giả: ngời)
Độc giả (Độc : đọc; giả : ngời)
b) Yếu điểm : ( Yếu : quan trọng ;
điểm : điểm)
Yếu lợc(Yếu:quan trọng;lợc:tóm tắt)
Yếu nhân ( Yếu : quan trọng ; Nhân:
- Kể chuyện để làm gì?
- Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự
sự , văn bản này cho ta biết điều gì?
- Từ văn bản trên em hãy suy ra đặc
điểm của phơng thức tự sự
HS đọc ghi nhớ
HS đọc - làm bài
I/ ý nghĩa và đặc điểm chung của ph-
ơng thức tự sự
=> Để biết để nhận thức về con ngời và
sự vật, sự việc để giải thích khen chê.
Văn bản Thánh Gióng gồm các sự việc
chính:
1. Sự ra đời của Thánh Gióng
2. TG nói nhận trách nhiệm đánh giặc
3. TG lớn nhanh và đi đánh giặc
4. TG đánh tan giặc.
5. TG bay về trời
6. Vua lập đền thờ phong danh hiệu.
7. Những dấu vết còn lại.
* Ghi nhớ : SGK
BT 1: Truyện kể diễn biến của ông già
mang sắc thái hóm hỉnh thể hiện tình
yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vấn
hơn chết.
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 15
15
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
Hai học sinh đọc văn bản xác định thể
loại.
Tiết 9: sơn tinh thuỷ tinh
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 16
16
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Chuyện nhiều yếu tố hoang đờng kỳ ảo để giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm diễn
ra ở lu vực sông Hồng đồng thời nói lên khát vọng ớc mơ chiến thắng lũ lụt.
- Khêu gợi khát vọng chinh phục thiên nhiên.
- Rèn kỹ năng đọc - kể - phân tích nhân vật.
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò: Đọc trớc bài .
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ:
- Truyện Thánh Gióng nói lên ớc mơ gì của nhân dân ta?
C/ Bài mới
GV Hớng dẫn HS đọc
GV đọc mẫu
Gọi HS đọc
? Bố cục văn bản gồm mấy phần?
? VB này gắn với thời kỳ nào của đất n-
ớc ?
? Dựa vào 3 nội dung chính của VB kể
tóm tắt truyện?
? VB này thuộc kiểu văn bản nào? Vì
sao em biết?
? Sự việc nào là nguyên nhân dẫn đến
I/ Đọc và tìm hiểu chung.
Bố cục 3 phần
? Tại sao lại có thiện chí với Sơn Tinh?
? Ai đem sính lễ đến trớc?
? Thuỷ Tinh đến sau không lấy đợc vợ,
có thái độ gì.
? Thuỷ Tinh đã thể hiện sức mạnh ntn
trong cuộc giao tranh
? Nhận xét về sức mạnh của Thuỷ Tinh.
? Sơn Tinh tỏ thái độ gì.
? Em có suy nghĩ gì về việc làm của
Sơn Tinh.
? Qua đây em liên tởng đến việc làm gì
của nhân dân ta.
? Hình ảnh nớc sông...... bấy nhiêu nói
lên ớc mơ gì của nhân dân ta.
? Nhận xét gì về các miêu tả cuộc giao
tranh.
hôn
- Sơn Tinh ( thần núi) dâng từng quả
đồi...
- Thuỷ Tinh ( thần nớc)
=> Ngang tài, ngang sức
Tài năng kì lạ đợc xây dựng bằng trí t-
ởng tợng phong phú của ngời xa
- Băn khoăn
-> Kỳ lạ , khó kiếm đầy khó khăn với
hai vị thần.
Sơn Tinh vì đây là vị thần nhân từ giúp
dân nhiều việc lớn, hữu ích.
=> Nổi giận đánh Sơn Tinh
b/ Cuộc giao tranh giữa 2 vị thần
- Nguyên nhân hiện tợng lũ lụt
- Ca ngợi sức mạnh trị Thuỷ và công lao
dựng nớc của ngời Việt Cơ thời đại các
vua hùng
- Ước mơ chinh phục thiên nhiên
Xây dựng các công trình thuỷ lợi bắt
dòng nớc hung giữ phục vụ cho cuộc
sống con ngời
III/ Tổng kết:
1. Nghệ thuật: Tởng tợng, các chi tiết kì
ảo, hoang đờng, nhân vật mang tính
chất tợng trng
2. Nội dung
* Ghi nhớ: (SGK)
D. Củng cố:
Giáo viên hệ thống kiến thức bài giảng
E . Hớng dẫn: Học kĩ bài soạn sự tích Hồ Gơm
IV/ Rút kinh nghiệm:
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 19
19
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
Tiết 10+11: Nghĩa của từ
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Nắm đợc thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải nghĩa của từ
II/ Chuẩn bị:
- Tập quán: Giải thích bằng cách trình
bày khái niệm mà từ biểu thị
- Lẫm liệt: Đa ra các từ đồng nghĩa, trái
nghĩa.
* Ghi nhớ : SGK.
III. Luyện tập :
Bài tập 1 :
- Chúa tể ; Trình bày khái niệm mà từ
biểu thị.
- Dềnh lên : Đa ra từ đồng nghĩa.
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 20
20
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
HS đọc yêu cầu.
Gọi 4 HS làm 4 ý. GV nhận xét.
HS làm bài tập 3 giáo viên chữa.
Cho HS giải thích nghiã của từ.
HS đọc câu chuyện. Giải thích nghĩa từ
mất.
Bài tập 2 :
a. Học tập.
b. Học lỏm.
c. Học hỏi.
d. Học hành.
Bài tập 3 : Điền từ theo trật tự sau :
a. Trung bình
b. Trung gian.
c. Trung niên.
Bài tập 4 :
- Giếng : hố đào thẳng đứng sâu vào
Trò: Đọc trớc văn bản.
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp:
B. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của văn tự sự.
C/ Bài mới:
HS đợc các sự việc trong truyện.
? Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự
việc PT, sự việc cao trào và sự việc kết
thúc trong các sự việc trên.
? Trong các sự việc này có thể bỏ bớt sự
việc nào không. Vì sao.
? Các sự việc kết hợp với nhau theo
quan hệ nào.
? Có thể thay đổi trớc sau các sự việc ấy
đợc không
? Nếu kể một câu chuyện mà có 7 sự
việc nh trên thì truyện có hấp dẫn không
vì sao?
GV ghi bảng 6 yếu tố.
I. Đặc điểm của sự việc và nhân vật
trong văn tự sự.
1. Sự việc trong văn tự sự.
- 1 khởi đầu : Vua Hùng kén rể.
- 2,3,4 : Phát triển.
- 5,6 : Cao trào xung đột gay gắt.
- 7 kết thúc.
-> Không vì nh vậy nó sẽ không đảm
bảo tính liên tục, sự việc sau đó sẽ
không đợc giải thích rõ.
* Ghi nhớ SGK.
II. Luyện tập :
BT1 :
Vua Hùng : Kén rể.
Mị Nơng: Ngời đẹp, đẹp nết.
Sơn Tinh : Tài giỏi. Nhân vật chính
Thuỷ Tinh : Tài giỏi.
BT 2
Cho học sinh làm bài tập 2
D. Củng cố: Đọc ghi nhớ SGK
E. Hớng dẫn :
IV/ Rút kinh nghiệm:
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 23
23
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
Tiết 13: Sự tích hồ gơm
(Truyền thuyết)
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu đợc ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện
- Kể lại đợc chuyện
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò: Đọc văn bản.
III/ Nội dung:
A. ổn định tổ chức lớp:
Rùa vàng đòi lại gơm
II/ Phân tích:
1. Lê Lợi nhận đợc gơm:
- Nớc ta bị giặc Minh đo hộ
- Nhân dân ta căm thù chúng đến tận
tuỷ
- Nghĩa quân nổi dậy chống nhiều lần
bị thua
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đợc thần
ủng hộ giúp đỡ
- Đánh cá 3 lần kéo lới đều bắt đợc
Gơm sáng, khắc 2 chữ Thuận Thiên
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 24
24
Giáo án Anh Văn 6 Học kì I *** Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền
? Khi đem gơm về nhà Lê Thận phát
hiện thấy điều gì lạ
Giáo viên cho học sinh giải thích nghiã
? Lê Lợi nhận đợc chuôi gơm trong
hoàn cảnh nào.
? Khi tra lỡi gơm vào chuôi gơm có
hiện tợng gì.
? Tìm những chi tiết thể hiện sức mạnh
của gơm thần.
? Long quân đòi lại gơm trong hoàn
cảnh nào
? Tìm những tiết nói lên sự khác thờng
- Phản ánh lòng yêu chuộng hoà bình
của dân tộc ta
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ SGK
D. củng cố: Tóm tắt lại truyện
E. Hớng dẫn : Học kĩ bài soạn Sọ Dừa
IV/ Rút kinh nghiệm:
Tiết 14: chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
GV: Bùi Thị Thanh Huyền Tr ờng THCS Yên Bình- Tx Tam Điệp- Tỉnh Ninh Bình 25
25