Giáo án Ngữ văn 7 - HK I - Pdf 41

Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 - 2009
******************************************
Tuần 1/ Tiết 1: Văn bản: Cổng trờng mở ra.
-Lí Lan -
Ngày soạn:01/8/2008
Ngày dạy:
A.Mục tiêu cần đạt:
- Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con
cái.
- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời.
B. Tài liệu thiết bị:
Giáo viên : - SGK, SGV, SBT Văn 7
- Tranh minh hoạ
Học sinh : Soạn bài, đọc trớc văn bản.
C. Tiến trình bài dạy
1. ổn định: Kiểm danh
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới: ( 2 phút)
Tất cả chúng ta, đều đã trải qua cái buổi tối và đêm trớc ngày khai trờng
trọng đại và thiêng liêng chuyển từ mẫu giáo lên lớp 1 bậc tiểu học. Còn vơng vấn
trong trí nhớ của ta xiết bao bồi hồi, xao xuyến....cả lo lắng và sợ hãi mơ hồ. Bây giờ
nhớ lại ta thấy thật ngây thơ và ngọt ngào. Tâm trạng của mẹ nh thế nào khi cổng tr-
ờng mở ra đón đứa con yêu quý của mẹ. Hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài
học ngày hôm nay......
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1
GV: Nêu yêu cầu đọc; giọng
dịu dàng chậm rãi, đôi khi
thầm thì, tình cảm.
GV: Đọc mẫu một đoạn, gọi
2 HS lần lợt đọc tiếp.

văn bản:
- Nỗi lòng yêu thơng của
mẹ.
- Cảm nghĩ của mẹ về vai
trò của xã hội và nhà trờng
trong giáo dục trẻ em.
Em hãy xác định hai phần
nội dung đó trên văn bản
? Đêm trớc ngày khai trờng,
tâm trạng của ngời mẹ và
đứa con có gì khác nhau.
Điều đó biểu hiện ở những
chi tiết nào.
? Theo em điều gì khiến mẹ
không ngủ đợc.
? Trong đêm không ngủ, mẹ
đã làm gì cho con.
? Em cảm nhận tình mẫu tử
nào đợc thể hiện qua chi tiết
đó.
Đại ý: Bài văn viết về tâm
trạng của ngời mẹ trong đêm
không ngủ trớc ngày khai tr-
ờng lần đầu tiên của con.
- Nỗi lòng yêu thơng của
mẹ: Từ đầu đến Thế giới mà
mẹ vừa bớc vào.
- Cảm nghĩ của mẹ về vai trò
của xã hội và nhà trờng trong
giáo dục trẻ em: Phần còn lại.

về vai trò nhà trờng,
của xã hội trong giáo
dục trẻ.
2. Tìm hiểu văn bản.
* Nỗi lòng ngời mẹ:
- Thao thức không
ngủ, suy nghĩ triền
miên.

Giáo viên Phan Quang Thắng - Trờng THCS Hồng Lý - Vũ Th
2
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 - 2009
******************************************
? Trong đêm không ngủ,
tâm trí mẹ đã sống lại kỉ
niệm quá khứ nào.
? Khi nhớ những kỉ niệm ấy
lòng mẹ rạo rực những bâng
khuâng xao xuyến. Em có
nhận xét gì về cách dùng từ
trên, nêu tác dụng của nó.
? Từ cảm xúc ấy, em hiểu
tình cảm sâu nặng nào đang
diễn ra trong lòng ngời mẹ.
?Từ đó giúp em hình dung
đó là ngời mẹ nh thế nào.
? Theo dõi phần cuối văn
bản và cho biết: Trong đêm
không ngủ ngời mẹ đã nghĩ
về điều gì

- Về ảnh hởng của giáo dục
đối với trẻ em.
- Ngày khai trờng nớc ta là
ngày lễ của toàn xã hội.
- HS miêu tả
- Không đựơc sai lầm trong
giáo dục quyết định tơng lai
của đất nớc.
Đại diện nhóm trình bày.
- Khẳng định vai trò to lớn
của nhà trờng đối với con ng-
ời
- Tin tởng vào sự nghiệp giáo
* Cảm nghĩ của ngời
mẹ về giáo dục trong
nhà trờng.
- Khẳng định vai trò
to lớn của nhà trờng
đối với con ngời
- Tin tởng vào sự
nghiệp giáo dục.
III/ ý nghĩa văn bản.
( 5 phút)
- Mẹ dành tình yêu
cho con, cho nhà tr-
ờng, cho xã hội tốt
đẹp.

Giáo viên Phan Quang Thắng - Trờng THCS Hồng Lý - Vũ Th
3

5. HDVN( 2phút)
Học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập 2/ luyện tập.
Soạn văn bản Mẹ tôi
B ổ sung :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tuần 1 /Tiết 2: Văn bản:Mẹ tôi
( Et- môn- đô đơ A- mi xi )
Ngày soạn:02/8/2008

Giáo viên Phan Quang Thắng - Trờng THCS Hồng Lý - Vũ Th
4
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 - 2009
******************************************
Ngày dạy:
A. Mục tiêu cần đạt:
- Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha mẹ đối với con
cái.
- Bồi đắp thêm tình cảm của con cái đối với cha mẹ .
B. Tài liệu thiết bị :
GV:- SGK, SGV, SBT
- Bảng phụ

dung của từng đoạn đó là
gì.
2 HS lần lợt đọc
- Viết th
Ba đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ....sẽ là
ngày con mất mẹ: Hình ảnh
ngời mẹ
I. Đọc và tìm hiểu
chung( 8 phút)
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
*Tác giả:
*Tác phẩm:
- Thể loại : Viết th
- Bố cục : Chia làm
ba đoạn.

Giáo viên Phan Quang Thắng - Trờng THCS Hồng Lý - Vũ Th
5
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 - 2009
******************************************
? Em xúc động nhất khi
đọc đoạn nào. Vì sao.
Hoạt động 2
? Nội dung văn bản là gì.
? Vậy tại sao văn bản lại
có nhan đề mẹ tôi.
? Vì sao tác giả không để
cho ngời mẹ xuất hiện trực

ng đó lại là tiêu điểm mà các
nhân vật và mọi chi tiết đều h-
ớng tới để làm sáng tỏ.
- Tác giả dễ dàng mô tả cũng
nh bộc lộ những tình cảm và
thái độ quí trọng của bố đối
với mẹ.
- Thức suốt đêm ...có thể mất
con ...sẵn sàng bỏ hết một
năm hạnh phúc để cứu sống
con ....
- Dành hết tình thơng cho con
- Quên mình vì con
Một số học sinh bộc lộ
- Hết sức đau lòng trớc sự
thiếu lễ độ của đứa con h.
- Hết mực yêu quý, thơng cảm
II. Tìm hiểu nội
dung văn bản ( 25
phút)
1. ý nghĩa nhan
đề.
2. Nội dung văn
bản.
a. Hình ảnh ngời
mẹ
- Dành hết tình th-
ơng cho con
- Quên mình vì con


với con mình Hình ảnh
dịu dàng và hiền hậu của
mẹ sẽ làm tâm hồn con nh
bị khổ hình.
? Em hiểu thế nào về tình
cảm thiêng liêng trong lời
nhắn nhủ sau đây của ngời
cha : Con hãy nhớ rằng
mẹ của En- ri cô.
- Vì cha vô cùng yêu quý mẹ.
- Vì cha vô cùng yêu quý con
- Cha đã thất vọng vô cùng vì
con h, phản lại tình thơng của
cha mẹ
- Càng làm đau trái tim ngời
mẹ.
- Trái tim ngời mẹ chỉ có chỗ
cho tình thơng yêu con, nên sẽ
đau gấp bội phần....
- Một số học sinh tự bộc lộ.
- Dù có khôn lớn khoẻ mạnh
thế nào đi chăng nữa,... đã làm
cho mẹ đau lòng.
Lơng tâm con sẽ không một
phút nào yên tĩnh .....tâm hồn
con nh bị khổ hình.
Con hãy nhớ rằng, tình yêu th-
ơng kính trọng cha mẹ là tình
cảm thiêng liêng hơn cả. Thật
đáng xấu hổ và nhục nhã cho

? Em hiểu nh thế nào về lời
khuyên của ngời cha: Con
phải xin lỗi mẹ, không
phải vì sợ bố mà do sự
thành khẩn trong lòng.
? Câu nói Bố rất yêu con,
En-ri co ạ con là niềm hi
vọng tha thiết nhất của đời
bố, nhng thà rằng bố
không có con còn hơn là
thấy con bội bạc giúp con
hiểu gì về ngời cha.
? Em có đồng tình với ngời
cha nh thế không? Vì sao.
? Theo em vì sao En ri
cô lại vô cùng xúc động
khi đọc th bố.

- Là ngời vô cùng yêu quý
tình cảm gia đình.
- Là ngời có đợc những tình
cảm thiêng liêng, không bao
giờ làm điều xấu để phải xấu
hổ, nhục nhã.
- Không bao giờ con đựơc thốt
ra lời nói nặng với mẹ.
- Con phải xin lỗi mẹ.
- Hãy cầu xin mẹ hôn con.
- Thà rằng bố không có con,
còn hơn thấy con bội bạc với

? Từ văn bản Mẹ tôi, em
cảm nhận những điều sâu
sắc nào của tình cảm con
ngời.
? Theo em có gì độc đáo
trong văn bản này. Tác
dụng của nó.
? Em biết những câu ca
dao nào, những bài hát nào
ngợi ca tấm lòng cha mẹ
dành cho con cái, con cái
dành cho cha mẹ.
- Tình cảm cha mẹ dành cho
con cái và con cái dành cho
cha mẹ là tình cảm thiêng
liêng hơn cả.
- Con cái không có quyền h
đốn, chà đạp lên tình cảm đó.
- Dùng hình thức viết th
-Tác dụng : Ngời viết có cơ
hội bày tỏ trực tiếp cảm xúc
một cách chân thành.
- Một số học sinh bộc lộ.
III.ý nghĩa văn
bản ( 5 phút)
- Tình cảm cha mẹ
dành cho con cái và
con cái dành cho
cha mẹ là tình cảm
thiêng liêng hơn cả.

HS: Đọc và soạn bài.
C. Tiến trình dạy học
* ổn định: Kiểm danh
* Kiểm tra:( 5 phút )Sự chuẩn bị của học sinh
? ở lớp 6 em đã học những loại từ gì trong tiếng Việt
Từ đơn
Từ phức : từ ghép, từ láy.
* Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
GV: Treo bảng phụ ghi 2
đoạn văn của Lí Lan và Thạch
Lam.
? Đọc 2 đoạn văn trên bảng
phụ.
? Các từ ghép: bà ngoại, thơm
phức, tiếng nào là tiếng chính,
tiếng nào là tiếng phụ.
? Em có nhận xét gì về trật tự
của các tiếng trong từ ghép.
GV: Bà ngoại và bà nội cùng
có nghĩa là bà nhng khác nhau
là có tiếng ngoại và tiếng nội.
? Đọc những câu văn trong
mục 2.
? Các từ ghép quần áo, trầm
bổng có phân ra tiếng chính
và tiếng phụ không.
? Qua các ví dụ vừa phân tích
ở trên em có thể nhận biết đợc
có bao nhiêu loại từ ghép.

Từ ghép không
phân ra tiếng chính
và tiếng phụ thì gọi
là từ ghép đẳng
lập.

Giáo viên Phan Quang Thắng - Trờng THCS Hồng Lý - Vũ Th
10
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 - 2009
******************************************
Hoạt động 2
? So sánh nghĩa của từ bà
ngoại với nghĩa của từ bà.
? So sánh nghĩa của từ thơm
phức với nghĩa của từ thơm.
? Qua đó em có nhận xét gì về
nghĩa của từ ghép chính phụ.
? So sánh nghĩa của từ quần
áo với nghĩa của mỗi tiếng
quần, áo, nghĩa của từ trầm
bổng với nghĩa của từ trầm,
bổng. Em thấy có gì khác
nhau.
? Đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3
? Xếp các từ ghép: Suy nghĩ,
lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,
nhà ăn, chài lới, cây cỏ, ẩm ớt,
đầu đuôi, cời nụ, vào bảng
phân loại.

Ma/ rào Vui /vẻ
Làm/ ruộng nhát/ dao
Núi-----------sông
Núi------------non
Ham--------muốn
Ham----------thích
Xinh------------đẹp
Xinh------------tơi
Mặt-------------mũi
= Vì sách vở là những danh từ
chỉ sự vật tồn tại ở dạng cá
thể, có thể đếm.
Sách vở là từ ghép đẳng lập có
II/ nghĩa của từ
ghép ( 10 phút )
Từ ghép chính phụ
có tính chất phân
nghĩa.
*Ghi nhớ
III/ Luyện tập
( 15 phút)
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:

Giáo viên Phan Quang Thắng - Trờng THCS Hồng Lý - Vũ Th
11
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 - 2009
******************************************

- Bảng phụ
HS: Soạn, trả lời theo các câu hỏi trong sách.
C.Tiến trình bài dạy.
* ổn định: Kiểm danh
* Kiểm tra: ? Sự chuẩn bị của học sinh
* Bài mới:
GV vào bài.

Giáo viên Phan Quang Thắng - Trờng THCS Hồng Lý - Vũ Th
12
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 - 2009
******************************************
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1
GV treo bảng phụ có ghi đoạn
văn trong sách giao khoa.
? Đọc đoạn văn
? Theo em nếu Bố En ri- co
mà chỉ viết nh vậy thì En ri
co đã hiểu điều bố muốn
nói cha.
? Theo em các câu trong đoạn
văn đó đã viết đúng ngữ pháp
cha. Có câu nào mơ hồ về
nghĩa không.
? Vậy vì sao đoạn văn đó lại
cha thể hiểu đợc.
GV: Khi viết văn, nếu nh chỉ
viết các câu văn rõ ràng chính
xác, đúng ngữ pháp thì vẫn cha

phơng tiện liên
kết trong văn
bản.
( 20phút )
1. Tính liên kết
trong văn bản.
- Liên kết là nối
liền nhau, gắn bó
với nhau.
Muốn văn bản rõ
nghĩa thì ngoài
việc các câu đúng
ngữ pháp và nội
dung rõ ràng thì
nó còn phải có
tính liên kết.
2. Phơng tiện
liên kết trong văn
bản.

Giáo viên Phan Quang Thắng - Trờng THCS Hồng Lý - Vũ Th
13
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 - 2009
******************************************
En ri co hiểu đợc ý bố.
? Đọc đoạn văn ở mục 2.
? Đoạn văn có mấy câu. Hãy
đánh thứ tự cho từng câu.
? So với nguyên bản thì câu 2
thiếu cụm từ nào. Câu 3 chép

mẫu và sửa lại.
HS đọc
Đoạn văn có 3 câu.
- So với nguyên bản thì : Câu 2
thiếu cụm từ Còn bây giờ. Câu
3 chép sai từ con thành từ hai
đứa trẻ.
- Việc chép thiếu và sai khiến
cho đoạn văn trở nên rời rạc
khó hiểu.
- Các câu đều đúng ngữ pháp.
- Khi tách từng câu ra ta vẫn
thể hiểu đợc.
- Là các từ, ngữ làm phơng
tiện liên kết.
- Ngời viết phải làm cho nội
dụng của các câu, các đoạn
thống nhất và gắn bó chặt chẽ
với nhau.
- Phải biết kết nối các câu, các
đoạn đó bằng những phơng
tiện ngôn ngữ thích hợp.
Học sinh đọc to
Thứ tự các câu:
1- 4 2 5 - 3
- Cha liên kết vì nội dung
không thống nhất.
Theo trình tự ; bà, bà cháu, bà,
bà, cháu thế là.
II. Luyện tập

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện
cảm nhận đợc nỗi đớn đau, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh
gia đình bất hạnh. Biết thông cảm và chia sẻ với những ngời bạn ấy.
- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động.
B. Tài liệu thiết bị:
GV: - SGK, SGV, SBT.
- Tranh minh hoạ
HS: Đọc, soạn bài
C. Tiến trình bài dạy:
* ổn định : Kiểm danh
* Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )
? Nêu ý nghĩa của văn bản CTMR- Lí Lan , Mẹ tôi-ét- môn - đô A mi xi.
* Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Giáo viên Phan Quang Thắng - Trờng THCS Hồng Lý - Vũ Th
15
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 - 2009
******************************************
Hoạt động 1
GV: Nêu yêu cầu đọc
GV: Đọc mẫu một đoạn, gọi
hai HS lần lợt đọc tiếp.
? Văn bản đợc viết theo ph-
ơng thức biểu đạt nào mà
em đã học.
? Văn bản này có nội dung
chính là gì.

anh em.
HS bộc lộ
- Minh hoạ cho sự việc chia
búp bê và chia tay hai anh em.
HS tự bộc lộ
HS đọc lại
- Là đồ chơi thân thiết.
- Gắn liền với tuổi thơ của hai
anh em.
- Bố mẹ li hôn, 2 anh em phải
I.Đọc hiểu cấu
trúc văn bản
( 10 phút )
1. Đọc
2. Cấu trúc văn
bản.
Gồm ba phần:
-Từ đầu đến hiếu
thảo nh vậy: Chia
búp bê
- Tiếp đến trùm lên
cảnh vật: Chia tay
lớp học
- Đoạn còn lại:
Chia tay anh em.
II. Đọc tìm hiểu
nội dung văn bản.
( 25 phút )
1. Cuộc chia búp
bê.

Thành: + Cắn chặt môi để khỏi
bật lên tiếng khóc.
+ Nớc mắt cứ tuôn ra nh suối -
ớt đầm cả gối và hai cánh tay
áo.
- Buồn khổ
- Đau xót
- Bất lực.
Thành: Lấy hai con búp bê từ
trong tủ đặt sang hai phía.
Thuỷ: Tru tréo, giận dữ: Sao
anh ác thế!
Thành: Đặt con Vệ Sĩ vào cạnh
con Em Nhỏ
Thuỷ: Bỗng vui vẻ: Anh xem
chúng đang cời kìa
- Giận dữ vì không chấp nhận
chia búp bê.
- Vui vẻ khi búp bê đợc ở bên
nhau.
HS thảo luận nhóm cử đại diện
trình bày.
HS bộc lộ

- Thành và Thuỷ
buồn khổ tuyệt
vọng bất lực.
- Tình anh em bền
chặt không có gì
chia rẽ.

* ổn định: Kiểm danh
* Kiểm tra:( 5 phút )
? Qua cuộc chia búp bê em hiểu đợc những ý nghĩa sâu sắc nào.
* Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1
GV: Đọc đoạn văn thứ 2
? Sau khi đến trờng vì sao
Thuỷ lại bật khóc thút thít.
? Điều gì đã xảy ra sau đó.
? Những chi tiết đó có ý
nghĩa gì.
? Khi biết Thuỷ sẽ không đ-
ợc đi học nữa, thái độ và tâm
- HS đọc
- Vì trờng học là nơi ghi
khắc những kỉ niệm vui của
Thuỷ; Thuỷ sắp phải xa mãi
nơi này.
- Cô giáo ôm chặt Thuỷ và
nói cô biết rồi, cô thơng em
lắm.
- Cả lớp sững sờ, bạn thân
khóc thút thít.
- Diễn tả niềm đồng cảm xót
thơng của thầy của bạn đã
dành cho Thuỷ.
- Cô giáo : tái mặt, nớc mắt
giàn giụa.
- Bọn trẻ: Khóc mỗi lúc một

Thuỷ là cô bé nh thế nào.
? Lời nói cuối cùng của
Thuỷ với anh trai là gì.
?Câu nói đó có ý nghĩa gì.
Hoạt động 2
? Nội dung chính trong văn
bản đó là gì.
? Theo em những cuộc chia
to hơn.
- Sự ngạc nhiên, niềm thơng
xót.
- Sự căm ghét cảnh gia đình
chia lìa.
HS bộc lộ
HS Thảo luận nhóm
- Thành cảm nhận đợc sự bất
hạnh của hai anh em.
- Thành cảm nhận sự cô đơn
của mình trớc sự vô tình của
ngời và cảnh.
HS bộc lộ
- Mặt tái xanh nh tàu lá.
- Chạy vội vào nhà ghì lấy
con búp bê.
- Khóc nức nở nắm tay anh
dặn dò.
- Đặt con Vệ Sĩ quàng tay
vào con Em Nhỏ.
= Tâm hồn trong sáng, nhạy
cảm, thắm thiết nghĩa tình

ra không.
? Văn bản này đã gửi tới
chúng ta một thông điệp về
quyền trẻ em, theo em đó là
thông điệp nào.
? Có cách nào tránh đợc
cuộc chia tay của anh em
Thành Thuỷ không.
? Câu chuyện chia tay buồn
bã song vẫn ấm áp tình ruột
thịt, điều đó gợi cho em có
suy nghĩ gì.
? Em học đợc gì từ cách kể
chuyện của Khánh Hoài.
- Không nên có.
- HS bộc lộ.
- Cha mẹ hai em hoà giải.
- Tình cảm ruột thịt của con
ngừơi không bao giờ mất kể
cả trong buồn khổ.
- Tình anh em mãi trong
sáng.
- Cách kể chuyện theo ngôi
thứ nhất chân thật và cảm
động.
- Các sự việc đợc kể theo
trình tự thời gian và phù hợp
với tâm lí trẻ em.
1.Nội dung.
2 .Nghệ thuật

hơn.
B. Tài liệu thiết bị:
GV: - SGK, SGV, SBT ngữ văn 7
- Bảng phụ
HS: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi.
C. Tiến trình dạy học:
* ổn định : Kiểm danh
* Kiểm tra: ( 5 phút )
? Mạch lạc trong văn bản là gì.
* Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
? Bố cục của văn bản Cuộc
chia tay của những con búp
bê gồm mấy phần
? Nếu ta đảo phần Thành
-Thuỷ đến chào cô giáo tr-
ớc phần chia 2 con búp bê
thì câu chuyện diễn biến
có hợp lý không ? mạch
lạc của văn bản có không
? Em muốn viết một lá đơn
xin gia nhập Đội
TNTPHCM những nội
dung trong đơn ấy có cần
phải viết theo một trật tự
không hay tuỳ thích muốn
ghi nội dung gì trớc cũng
đợc
G/V : Sự sắp xếp nội dung
các phần trong văn bản

bố cục
? Gọi h/s đọc ví dụ 2 /SGK
? Nhận xét văn bản vừa
đọc và so sánh với văn bản
đã học trong SGK ngữ văn
6
? Bản kể ở ví dụ gồm mấy
đọan ? Các câu trong mỗi
đoạn có tập trung quanh
một ý chung thống nhất
không? ý của đoạn này với
đoạn kia có phân biệt với
nhau không ?
=> Từ việc tìm hiểu văn
bản trên ta thấy rõ ràng bố
cục cuă văn bản trong ví
dụ không rành mạch rõ
ràng khiến cho nó khó đợc
tiếp nhận
? Từ đó có thể kết luận
điều gì
? Gọi h/s đọc ví dụ 2
? Văn bản chúng ta vừa
đọc gồm mấy đoạn
? Nội dung của mỗi đoạn
có tơng đối thống nhất
không
? ý của mỗi đoạn văn có
phân biệt với nhau không
? Vậy cách kể chuyện trên

bố cục trong văn bản

Giáo viên Phan Quang Thắng - Trờng THCS Hồng Lý - Vũ Th
22
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 - 2009
******************************************
? Từ việc phân tích ví dụ
trên em có thể kết luận gì
? Nêu nhiệm vụ của 3 phần
: MB, TB, KB trong văn tự
sự và miêu tả
? Có cần phân biệt nhiệm
vụ của mỗi phần không?
Vì sao
? Có ý kiến cho rằng nội
dung chính của việc miêu
tả tự sự đợc dồn vào phần
thân bài nên mở bài và kết
bài là không cần thiết lắm.
ý kiến của em ntn
không còn buồn cời nữa .
Vì so với văn bản SGK NV6
thì sự sắp đặt các câu các ý ở
văn bản này có sự thay đổi
làm cho câu chuyện mất đi
yếu tố bất ngờ khiến cho
tiếng cời không bật mạnh ra
đợc . Câu chuyện không còn
tập trung vào việc phê phán
n/v chính nữa .

cao nhất
3. Các phần của bố
cục.
- MB :
- TB :
- KB :
II. Luyện tập( 20

Giáo viên Phan Quang Thắng - Trờng THCS Hồng Lý - Vũ Th
23
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 - 2009
******************************************
G/ v gợi ý h/s làm - Nếu bạn lớp trởng sắp xếp
các ý hợp lý thì cả lớp dễ
hiểu : Chào ...-> Nêu kinh
nghiệm học tập -> Nêu kết
quả đạt đợc .
Nếu các ý sắp xếp lộn xộn sẽ
không thành công
- H/s ghi lại bố cục
- Tuy nhên ta có thể câu
chuyện ấy theo bố cục khác
tuỳ vào trí tởng tợng của học
sinh.
- Bố cục của bản báo cáo cha
thật rành mạch và hợp lý .
Các điểm 1,2,3 mới chỉ kể
lại việc học tốt chứ cha phải
là kinh nghiệm . Trong khi
đó điểm 4 lại không nói về

văn bản có tính mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quanh quẩn.
- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn.
B. Tài liệu thiết bị:
GV: - SGK, SGV, SBT ngữ văn 7
- Bảng phụ
HS: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi.
C. Tiến trình dạy học:
* ổn định : Kiểm danh
* Kiểm tra: ( 5 phút ) Bố cục trong văn bản có những yêu cầu gì.?
* Bài mới: GV: Hai chữ mạch lạc trong đông y vốn có nghĩa là mạh máu trong cơ
thể...Vậy còn mạch lạc trong văn bản là gì hôm nay cô cùng các em....
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1
GV: Treo bảng phụ ghi.
? Dựa vào hiểu biết trên
hãy xác định mạch lạc
trong văn bản có những
tính chất gì trong số các
tính chất sau:
- Trôi chảy thành dòng
thành mạch.
- Tuần tự đi qua khắp các
phần các đoạn trong văn
bản.
- Thông suốt liên tục,
không đứt đoạn.
? Có ngời cho rằng
Trong văn bản, mạch lạc
là sự tiếp nối của các câu
các ý theo một trình tự


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status