Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
Ngày soạn : 3 / 9 / 2007Tuần 1 - bài 1
Tiết 1: Cổng trờng mở ra
Lí lan
A.Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ
của bố mẹ đối
với con cái và vai trò to lớn của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi con ngời.
- Hiểu đợc đặc điểm của văn bản nhật dụng này: nh những dòng nhật kí tâm
tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng. Từ đó có cách đọc phù hợp, diễn cảm, sáng tạo.
B. Chuẩn bị :
Đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy
C.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1 : Khởi động :
* Bài mới. + GV giới thiệu bài: gây không khí ngày khai trờng đầu
năm để dẫn dắt học sinh vào bài mới
- Giáo viên nhắc lại nội dung của các văn bản nhật dụng mà học sinh đã đợc
học ở lớp 6 với các chủ đề về di tích lịch sử, thắng cảnh thiên nhiên, môi trờng,
rồi từ đó dẫn vào bài.
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản :
Hoạt động của HS
D ới sự h ớng dẫn của GV
GV hớng dẫn HS đọc - Đọc mẫu -
HS đọc
Lớp nhận xét
GV cho HS đọc thầm chú thích Sgk
giáp, xem lại vài thứ, trằn trọc....
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
1
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
? Theo em, tại sao ngời mẹ lại không
ngủ trong đêm trớc ngày khai trờng
của con?
Gợi ý:
+ Vì mẹ lo cho con
+ Nôn nao nghĩ về ngày khai
trờng năm xa của mẹ?
+ Hay vì lí do khác?
? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai tr-
ờng đã để lại dấu ấn thật sâu đậm
trong tâm hồn ngời mẹ?
? Câu nào trong văn bản ở đoạn này
cho ta thấy sự chuyển đổi tâm trạng
của ngời mẹ một cách thật tự nhiên.
Đó chính là sự liên kết trong một
văn bản, giờ TLV hôm sau các em
sẽ tìm hiểu rõ hơn.
? Trong bài văn có phải ngời mẹ
đang nói trực tiếp với con không?
Theo em ngời mẹ đang tâm sự với ai?
Cách viết này có tác dụng gì?
Học sinh suy nghĩ độc lập, trao đổi
chân thành.
? Qua phân tích ở trên, em thấy ngời
mẹ trong bài văn là ngời mẹ nh thế
với con nhng thực ra là đang nói với
chính mình, đang ôn lại kỉ niệm thời
cắp sách tới trờng của mẹ Tác
dụng: Làm nổi bật tâm trạng, khắc
họa đợc tâm t tình cảm, những điều
sâu thẳm khó nói bằng lời trực tiếp đ-
ợc.
2.Vẻ đẹp tâm hồn của ng ời mẹ .
- Mẹ là ngời có vẻ đẹp tâm hồn, tình
cảm trong sáng:
+ Thơng yêu, chăm chút, quan
tâm đến con cái.
+ Con luôn bé nhỏ trong mắt mẹ.
+ Con luôn là niềm tin yêu của
mẹ.
->Thế giới kì diệu đó là tình cảm
thầy trò, bạn bè.
- Là tình yêu quê hơng qua những
trang sách.
- Là tri thức mà em đợc tiếp nhận.
III. Tổng kết .
1 . Ghi nhớ: Sgk
Hoạt động 3 : Luyện tập :
- Trình bày những dấu ấn ngày khai trờng vào lớp Một của em
.
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
2
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
- Giáo viên nêu
yêu cầu đọc văn bản này, gọi
2 học sinh đọc
- Giáo viên nhận
xét, đọc mẫu.
- Giáo viên cho
học sinh đọc chú thíchthích
SGK, sau đó giải thích các từ
khó, Hán Việt: Lễ độ, trởng
thành, lơng tâm, tâm, hối
hận
? Văn bản là một bức th của ngời bố
gửi cho con, nhng tại sao tác giả lại
Nội dung bài học
I Tìm hiểu chung:
1. Đọc :
2.Chú thích :
3.Tên truyện :
Tiêu đề là do chính tác giả A-mi-xi đặt
cho đoạn trích
- Qua bức th của ngời bố, hình ảnh
ngời mẹ hiện lên với những chi tiết thể
hiện sự cao cả, lớn lao, âm thầm lặng
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
3
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
lấy nhan đề là Mẹ tôi?
(Giáo viên gợi ý cho học sinh độc lập
suy nghĩ).
? Hãy kể ra một số từ ghép trong
đoạn này nói đến nỗi đau của đứa
con mất mẹ?
? Theo em điều gì đã khiến En-ri-cô
xúc động vô cùng, khi đọc th của
bố? Hãy lựa chọn các lí do nêu
lẽ dành cho con mình.
- Tăng tính khách quan, thể hiện đợc
tình cảm và thái độ của ngời kể.
II. Phân tích:
1.Tâm trạng và suy nghĩ của ng ời
bố .
-
- +Thái độ: Nghiêm khắc và buồn bã.
- +Biểu hiện:
- -Bố không thể nén đợc cơn tức
giận
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ con
?,
- Thà rằng bố không có con còn
hơn là thấy con bội bạc với mẹ,
- Trong một thời gian con đừng hôn
bố, bố không thể vui lòng đáp lại cái
hôn của con đợc.
- -> Lí do: En-ri-cô đã phạm lỗi lúc
cô giáo đến thăm, khi nói với mẹ, tôi
có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ.
2. Hình ảnh ng ời mẹ .
- Bởi ngời mà En-ri-cô phạm lỗi đó là
biết
+ Đây là bài học về ứng xử
trong cuộc sống.
III. Tổng kết - Luyện tập :
1. Ghi nhớ : Sgk
2. Luyện tâp :
Câu 1: Tại sao nói bức th là một nỗi
đau của ngời bố, một sự tức giận cực
độ nhng cũng là những lời thơng yêu
vô cùng tha thiết? Nếu em đã từng có
lỗi với mẹ, em có thấy bức th này làm
em xúc động không?
Câu 2: Hãy chọn 1 đoạn văn trong th
của bố En-ri-cô có nội dung thể hiện ý
nghĩa vô cùng lớn lao của cha mẹ đối
với con, học thuộc lòng đoạn đó?
Câu 3: Tại sao nói câu: Thật đáng
xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà
đạp lên tình thơng yêu đó là một câu
thể hiện sự liên kết xúc cảm lớn nhất
của ngời cha với 1 lời khuyên dịu
dàng? Câu chuyển tâm trạng đó có
hợp lý không?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :
Bài tập 1: - Đọc lại - học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Làm bài tập 3 ở phần tổng kết
Bài tập 2: Kể lại 1 sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền.
- Thuộc lòng phần ghi nhớ và đoạn thơ Th gửi me của Hai-Nơ
- Chuẩn bị cho tiết học về Từ ghép
. .
vào bài
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
Hoạt động của HS
Dới sự hớng dẫn của GV
Giáo viên treo bảng phụ có ghi VD
ở Sgk học sinh đọc
? Tìm các tiếng chính, phụ trong
các từ Bà ngoại, Thơm phức.
? Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho
tiếng chính nh thế nào?
? Nhận xét về trật tự các tiếng đó
? Qua phân tích ví dụ em hãy nêu
khái niệm về từ ghép chính phụ?
GV treo bảng phụ có ghi Vd
? Các từ quần áo, trầm bổng
có phân ra tiếng chính, phụ
không?
Nội dung bài học
I.Các loại từ ghép
1. Từ ghép chính phụ
* Ví dụ :
Tiếng chính Tiếng phụ
Bà
Thơm
Ngoại
phức
-> Đứng trớc -> Đứng sau
Kết luận: Từ ghép chính
phụ có tiếng chính và
tiếng phụ bổ sung ý nghĩa
* Ví dụ :
- Các từ quần áo, trầm bổng
không phân ra tiếng chính, phụ
bình đẳng về mặt ngữ pháp
* Kết luận: Từ ghép đẳng lập có các
tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
II. Nghĩa của từ ghép
1. ý nghĩa của từ ghép chính phụ
* Ví dụ:
- Bà ngoại: ngời sinh ra mẹ
- Bà nội: ngời sinh ra bố
Bà: ngời đàn bà sinh ra mẹ hoặc
bố - nghĩa chung
- Thơm: thơm của hơng hoa, dễ chịu
nghĩa chung
- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên
mạnh và hấp dẫn.
* Kết luận: Nghĩa của từ ghép chính
phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
có tính chất phân nghĩa.
2. Nghĩa của từ ghép đẳng lập.
+ Quần áo: chỉ quần áo nói chung
Khái quát
+ Trầm bổng: chỉ âm thanh lúc trầm,
lúc bổng (nghĩa khái quát)
* Kết luận:
Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái
quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên
nó có tính chất hợp nghĩa.
d) Không phải vì cá vàng là loại cá cảnh.
Bài tập 6 : Giáo viên hớng dẫn, chia nhóm để làm việc, trình bày
Yêu cầu:
- Mát tay: chỉ sự may mắn, yên tâm, hy vọng
+ Mát : chỉ thời tiết, không khí,.... mát mẻ, dễ chịu
+ Tay : một bộ phận cơ thể
- Nóng lòng : tâm trạng chờ đợi, trông ngóng, đứng ngồi không yên
+ Nóng : chỉ thời tiết, khí hậu,.... nóng nực (hay tính tình con ngời)
+ Lòng : bộ phận cơ thể ngời
- Gang thép : chỉ ý chí nghị lực của con ngời trong chiến đấu
+ Gang, thép là chất kim loại
- Tay chân: chỉ sự thân tín, tin cậy, giúp việc đắc lực
+ Tay, chân: là bộ phận cơ thể con ngời.
? Qua việc giải bài tập này em có nhận xét gì về cơ chế tạo nghĩa của các
từ ghép đẳng lập?
Đây là câu hỏi khó, giáo viên nên gợi ý để các em suy nghĩ, trả lời, yêu cầu:
- Các tiếng trong từ ghép đẳng lập hoặc đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa,
hoặc cùng chỉ những sự vật, hiện tợng gần gũi nhau (cùng trờng nghĩa).
Ví dụ: bàn ghế, sách vở, quần áo
- Nghĩa của các tiếng dung hợp với nhau để tạo ra nghĩa của từ ghép đẳng lập.
Ví dụ: mát tay, nóng lòng
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập có khi chuyển trờng nghĩa so với nghĩa của các
tiếng.
Ví dụ: từ gang thép, thuộc trờng nghĩa sự vật nhng từ ghép lại thuộc
trờng nghĩa tính chất.
Bài tập 7: Giáo viên phân tích mẫu đã có, sau đó giao cho các nhóm, cử đại
diện nhóm lên trình bày, lớp nhận xét, giáo viên kết luận
nội dung ý nghĩa, hoàn chỉnh về hình thức)
- Từ đó cho các em thấy: sẽ không thể thể hiểu đợc một cách cụ thể về văn
bản ,khó có thể tạo lập đợc những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ 1
trong những tích chất quan trọng nhất của nó là liên kết.
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
Hoạt động của HS
D ới sự h ớng dẫn của GV
GV treo bảng phụ có ghi VD mục
I Sgk học sinh đọc và trả lời câu
Nội dung bài học
I.Liên kết và ph ơng tiện liên kết
trong văn bản
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
9
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
hỏi:
Học sinh làm việc theo nhóm, sau
đó đại diện nhóm trả lời, lớp nhận
xét
a) Đọc mấy câu đó trong th En-ri-
cô đã hiểu bố nói gì với mình cha?
b) Nếu En-ri-cô cha hiểu ý bố thì
hãy cho biết vì lý do nào trong các
lý do kể dới đây (3 ý ở sgk)
c) Hãy so sánh với nguyên văn văn
bản để thấy đoạn văn thiếu ý gì?
d) Vậy muốn cho đoạn văn có thể
hiểu đợc thì nó phải có tính chất
bó về nội dung
d) Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đ-
ợc, phải có tính liên kết (nội dung phải
thống nhất gắn bó)
* Kết luận : Tính chất liên kết rất quan
trọng đối với một văn bản làm cho văn
bản trở nên có nghĩa hơn, dễ hiểu hơn.
2. Ph ơng tiện liên kết trong văn bản
*Ví dụ :
Đoạn trích thiếu 1 sự liên kết nội
dung bên trong (sợi dây t tởng) cho
nên En-ri-cô không hiểu đợc
- So với văn bản gốc thì đoạn trích
thiếu cụm từ Còn bây giờ và thay từ
con bằng đứa trẻ.
- Việc thiếu các cụm từ trên làm cho
đoạn văn khó hiểu, khó xác định thời
gian, đối tợng giữa các câu không
có sự liên kết.
* Ghi nhớ : Sgk
Hoạt động 3: III. Luyện tập
Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện tập tại lớp
Bài tập 1 : Giao việc cho từng học sinh. Học sinh trình bày, lớp nhận xét,
giáo viên kết luận
Thứ tự hợp lý: câu 1 - 4 - 2 - 5 - 3
Bài tập 2: Giao việc cho từng học sinh. Yêu cầu:
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
10
B. Chuẩn bị : Đọc các tài liệu có liên quan
C. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1 : Khởi động :
* Kiểm tra bài cũ:
Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ sau khi học xong hai văn bản:
"Cổng trờng mở ra" và " Mẹ tôi."
(Học sinh lên bảng trình bày. Lớp bổ sung). Giáo viên nhận xét, cho điểm
* Giới thiệu bài mới:
Nếu 2 văn bản trên là niềm hạnh phúc của những đứa trẻ đợc bố mẹ quan
tâm, chăm sóc và nỗi buồn khi làm cha mẹ đau lòng, thì ở văn bản này các em
sẽ thấy đợc nỗi niềm, tình cảm của những bạn trẻ trong một gia đình bất hạnh.
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản :
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
11
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
Hoạt động của HS
Dới sự hớng dẫn của GV
?Em hãy cho biết xuất xứ của văn
bản
"Cuộc chia tay của những con búp
bê "
? Thể lọai của văn bản là gì?
? Chủ đề của truyện là gì?
- Giáo viên cho học sinh tóm tắt câu
chuyện (chú ý nhân vật chính, sự
việc chi tiết, mở đầu, kết thúc...)
Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên cho 1, 2 em đọc mẫu
một đoạn nào đó.
nhau, anh em mỗi ngời một ngả,
đồng thời khẳng định những tình
cảm tốt đẹp, trong sáng của tuổi
thơ.
2. Đọc - Tóm tắt văn bản:
3.Từ khó :
Võ trang, ô ăn quan
I. Phân tích :
1. Giới thiệu nhân vật và tình
huống truyện
* Nhân vật
+ Truyện viết về hai anh em Thành -
Thủy
+ Khi bố mẹ bỏ nhau, hai anh em
phải chia đồ chơi
+ Nhân vật chính là hai anh em
* Ngôi kể: thứ nhất, số ít tác
dụng: đảm bảo tính khách quan
đánh giá của ngời kể, sâu sắc, có
tính thuyết phục tạo nên tính
chân thực, cảm động của chuyện,
diễn tả sâu sắc những đau khổ, tình
cảm trong sáng của hai anh em.
* Tên truyện:
+ Những con búp bê là đồ chơi của
trẻ nhỏ, gợi sự trong sáng, ngây thơ,
ngộ nghĩnh.
+ Trong truyện, chúng trong sáng
không có tội lỗi gì nhng cũng phải
chia tay nh 2 em Thành - Thủy
đọc phải theo dõi, liên quan đến ý
nghĩa của truyện (ngời lớn chia tay
thì trẻ con và đồ chơi của chúng
cũng chia tay nhau).
* Bố cục: 4 phần
- Từ đầu . 1 giấc mơ thôi: Từ lệnh
chia đồ chơi của mẹ, Thành nghĩ về
những kỷ niệm tuổi thơ của 2 anh
em
- Tiếp theo chào tất cả các bạn,
tôi đi Hai anh em chia tay với cô
giáo và các bạn cùng lớp học
- Phần còn lại: Những phút cuối cùng
của cuộc chia tay giữa hai anh em
nhng những con búp bê không phải
chia tay nhau.
2.Tình cảm cao cả trong sáng của
hai anh em Thành - Thủy
a) Những kỷ niệm tuổi thơ
- Nhìn mắt em, nghĩ đến tiếng khóc
của em trong đêm và rất thơng em
- Học sinh làm việc độc lập, trình
bày trớc lớp. Lớp góp ý cho hoàn
chỉnh:
+ Thủy mang kim chỉ ra tận sân vận
động vá áo cho anh.
+ Thành nhờng đồ chơi cho em,
giúp em học tập, dắt em dạo chơi.
+ Thủy nhờng con vệ sỹ để gác
đêm cho anh
thế nào khi cô giáo thông báo về
tình hình gia đình của Thủy và việc
Thủy phải theo mẹ về quê ngoại? ?
Chi tiết nào trong cuộc chia tay của
Thủy với lớp học làm cô giáo bàng
hoàng, và chi tiết nào khiến em cảm
động nhất? Vì sao?
Giáo viên sơ kết về tình cảm của
nhà trờng, bạn bè học sinh đối với
các em bé có cha mẹ ly hôn, không
chỉ là nỗi đau của gia đình, mà là sự
bất hạnh, mất cha, mất mẹ, của
nhiều em bé hiện nay.
? Em hãy giải thích vì sao lúc dắt
em ra khỏi trờng, tâm trạng của
- Cả hai anh em không muốn chia
đồ chơi vì mỗi em đều muốn dành
lại toàn bộ kỷ niệm cho ngời mình
thơng yêu, đó cũng là thể hiện sự
gắn bó của hai anh em Thành, Thủy
không chia đồ chơi còn có ý nghĩa
là không muốn xa nhau.
- Mâu thuẫn ở chỗ: Thủy vừa rất
giận dữ không muốn chia rẽ 2 con
búp bê, vừa lại thơng anh và sợ đêm
anh không có con vệ sỹ canh gác.
- Cách giải quyết mâu thuẫn trên là
bố mẹ Thủy đoàn tụ, không phải
chia búp bê, không phải đau khổ
+ Cuối cùng Thủy để con vệ sỹ
bình thờng, yên ả, tơi đẹp trong khi
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
14
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
Thành lại kinh ngạc khi thấy mọi
ngời vẫn đi lại bình thờng và nắng
vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật ?
(Nó nh nhắc khẽ: hãy lắng nghe,
chú ý những gì diễn ra xung quanh
ta, để san sẻ nỗi đau cùng đồng
loại
không nên dửng dng, vô
tình)
? Cử chỉ Thủy để lại con búp bê Em
nhỏ cho anh và những lời dặn búp
bê có làm em xúc động không ? Tại
sao?
Qua câu truyện này, tác giả muốn
gửi gắm đến mọi ngời điều gì?
? Tại sao nói bố cục mạch lạc của
câu chuyện là có tính sáng tạo và đã
làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn ?
? Em thấy cách kể chuyện theo ngôi
thứ nhất này giống với cách kể
chuyện nào trong các câu chuyện đã
học?
? Truyện đã phản ánh nội dung gì?
? Câu chuyện đã để lại cho em ý
anh em Thành - Thủy
- Nỗi đau khổ khi gia đình, bố mẹ
chia tay
- Tấm lòng khát khao hạnh phúc
trọn vẹn của những em bé.
3. ý nghĩa
Đọc truyện ngắn này ta càng thêm
thấm thía: Tổ ấm gia đình, hạnh
phúc gia đình là vô cùng quý giá,
thiêng liêng, mỗi ngời, mỗi thành
viên phải biết vun đắp, giữ gìn
những tình cảm trong sáng thân
thiết ấy.
4. Ghi nhớ: Sgk
5. Luyện tập :
1. Kể tóm tắt câu chuyện. Cách thể
hiện bố cục, nhân vật, chi tiết của
vản bản
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
15
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
2. Viết 1 đoạn văn ngắn (5 dòng)
chia sẻ với nhân vật Thủy về tình
cảm của mình
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :
- Đọc lại văn bản, hình dung ra anh em Thành Thuỷ trong cuộc đời.
- Xem lại bài đọc thêm ở SGK.
- Chuẩn bị bài : Bố cục trong văn bản .
. .
1. Bố cục trong văn bản
- Phải trình bày theo 1 trình tự (họ tên,
quê quán, lớp, lý do xin vào Đội TNTP
- lời hứa) trình tự của 1 lá đơn cũng
là bố cục của 1 văn bản.
Văn bản sẽ trở nên lộn xộn, khó
hiểu.
* Văn bản không đợc viết 1 cách tùy
tiện mà phải có bố cục rõ ràng
* Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các
phần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ
thống rành mạch và hợp lý.
* Khi xây dựng văn bản phải quan tâm
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
16
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
? Vì sao khi xây dựng văn bản phải
quan tâm đến bố cục ?
Học sinh làm bài tập 1.
? Học sinh đọc ví dụ 2 (1) Trang 29.
Đồng thời cho học sinh xem lại bản
kể ở SGK Ngữ văn 6 T1.
? Theo em 2 văn bản trên đều có
những câu văn về cơ bản là giống
nhau? Vậy văn bản nào dễ tiếp cận
gây hứng thú hơn? Vì sao?
? Em hãy cho biết bản kể trong ví
dụ gồm mấy đoạn?
? Các câu văn trong mỗi đoạn có tập
đến bố cục để khi viết không bị lệch h-
ớng, đợc viết theo 1 trình tự hợp lý.
2. Những yêu cầu về bố cục trong văn
bản
- Văn bản ở VD1 là lộn xộn, khó tiếp
nhận
- Văn bản ở sách ngữ văn 6 dễ tiếp
nhận, gây hứng thú hơn, vì có bố cục rõ
ràng, mạch lạc.
- Câu chuyện ở bản kể ngữ văn 7 cha có
bố cục. Vì các ý, các câu văn không
theo một trình tự hợp lí, không tập trung
biểu hiện nội dung.
* Kết luận: Để có bố cục rành mạch và
hợp lí:
- Nội dung các phần, các đoạn trong
văn bản phải tự nhiên chặt chẽ với
nhau. Đồng thời giữa chúng lại phải
có sự phân biệt rạch ròi.
- Anh có áo mới lại đi khoe trớc anh có
lợn cới làm cho truyện không còn bất
ngờ, tiếng cời không bật ra đợc.
- Bố cục cha rõ ràng, hợp lí ?
* Kết luận 2:
- Trình tự sắp xếp đặt các phần, các
đoạn phải giúp cho ngời viết (ngời nói)
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
17
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
Hoạt động 4 : II. Luyện tập
Bài tập 2 : Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, trao đổi, trình bày, nhận xét.
- Nêu bố cục (từng phần) của văn bản Cuộc ... búp bê
- Nhận xét : đã rành mạch và chặt chẽ
- Có thẻ sắp xếp theo bố cục khác, miễn là rành mạch, chặt chẽ (có thể đảo các
chi tiết chào cô giáo và lớp, chia đồ chơi...)
Bài tập 3 : Giáo viên cho nhóm trao đổi, trình bày tự nhận xét...
- Bố cục cha thật hợp lí ở phần thân bài (mục 1, 2, 3 mới là học nh thế nào chứ
cha phải là kinh nghiệm, mục 4 không nói về học tập.
- Sắp xếp theo trình tự hợp lí là :
* Mở bài : Chào mừng ĐH, giới thiệu về bản thân.
* Thân bài :
- Nêu kinh nghiệp học tập (trên lớp, ở nhà, học hỏi bạn bè, thầy cô)
- Kết quả học tập tiến bộ nh thế nào ?
- Mong muốn hội nghị góp ý kiến trao đổi
* Kết bài :
- Lời hứa quyết tâm.
- Chúc hội nghị thành công.
Hoạt động 5 : III. Hớng dẫn học ở nhà
- Học sinh học thuộc phần ghi nhớ.
- Tìm hiểu bài : Mạch lạc trong văn bản
- Xem lại bố cục của văn bản Cuộc chia tay... búp bê
. .
Ngày soạn : 11- 09- 2007.
Tiết 8 : Mạch lạc trong văn bản
A. Mục tiêu cần đạt. : Giúp học sinh :
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
18
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
phải nh thế nào ?
Học sinh đọc yêu cầu b ở SGK ;
? Các từ ngữ nói về sự chia tay cùng
với những từ ngữ nói về sự không
chia tay có phải là chủ đề, là mạch
I. Mạch lạc và những yêu cầu về mạch
lạc trong văn bản.
1. Mạch lạc trong văn bản.
* Gồm 3 tính chất :
- Trôi chảy thành công, thành mạch tuần
tự đi qua các phần, thông suốt và không
đứt đoạn.
- Kết luận : Mạch lạc trong văn bản là
sự tiếp nối của các câu, các ý theo một
trình tự hợp lí.
2. Các điều kiện để một văn bản có tính
mạch lạc.
+ Ví dụ
* Bài tập : a. Câu chuyện kể về nhiều sự
việc khác nhau, nhng đều xoay quanh sự
việc chính là : bố mẹ chia tay, trẻ em
phải chia tay, những con búp bê cũng
phải chia tay.
- Sự chia tay và những con búp bê đóng
vai trò chủ đạo xuyên suốt toàn bộ câu
chuyện.
- Hai anh em Thành và Thuỷ có vai trò là
nhân vật chính trong truyện, các sự việc
diễn ra đều có hai nhân vật này chứng
kiến tác động.
Các phần đợc tiếp nối theo một trình
tự rõ ràng, hợp lí.
* Ghi nhớ:Sgk
Hoạt động 2: II. Luyện tập
Bài tập 1: Tính mạch lạc ở trong văn bản :
a. Mẹ tôi : Lí do nhận đợc th ngời bố nói về tình mẹ con ngời bố nói về sự
nhận thức về mẹ khi ta trởng thành ngời bố khuyên con chuộc lỗi với mẹ.
b. 1. Lão nông và các con : Lao động là vàng trình tự hợp lí hấp dẫn
(vàng không thấy mà chỉ có mùa bội thu).
2. Văn bản trích trong đoạn văn của Tô Hoài : Sắc vàng ấm no, hạnh
phuc, đầm ấm của làng quê và ngày đông, giữa ngày mùa. Chủ đề ấy xuyên
suốt toàn bộ đoạn văn nh một mạch chảy.
- Câu đầu : Giới thiệu bao quát sắc vàng thời gian, không gian.
- Tiếp theo : Những biểu hiện của sắc vàng ấy.
- Câu cuối : Cảm xúc về màu vàng.
Bài tập 2 :
- Chủ đề là sự chia tay của 2 đứa trẻ, của những con búp bê (ý chủ đạo).
- việc thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2 ngời lớn sẽ làm
cho ý chủ đạo bị phân tán, không tạo sự thống nhất của chi tiết, do đó sẽ làm
mất đi tính mạch lạc của câu chuyện.
Hoạt động 3 : III. Hớng dẫn học ở nhà.
1. Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và mạch lạc trong văn bản qua câu
chuyện Mẹ tôi và Cuộc chia tay của những con bup bê Chuẩn bị để học tiết
tạo lập văn bản.
2. Chuẩn bị học bài 3. Soạn bài Ca dao về tình cảm gia đình.
. .
Ngày soạn : 14/9/2007 Ngày dạy : 17 -> 22/09/2007.
Tuần 3 -Bài 3
Tiết 9 : Ca dao - dân ca
Những câu hát về tình cảm gia đình
dao về chủ đề tình cảm gia đình và
tình yêu quê hơng, đất nớc, con ng-
ời.
- Giáo viên cho học sinh đọc, nhận
xét, Giáo viên đọc mẫu.
Giáo viên cho học sinh đọc bài 1.
? Lời nói trong bài ca dao là lời của
ai ? Nói với ai ? Bằng hình thức gì ?
? Bài ca dao đã sử dụng biện pháp
Nội dung bài học
I. Tìm hiểu chung
1. Khái niệm ca dao - dân ca
- Là tên gọi chung các thể loại trữ tình
dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời
sống nội tâm của con ngời
+ Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và
nhạc.
+ Ca dao là lời thơ của dân ca.
- Có tính chân thực gợi cảm, truyền cảm
nên lu truyền trong nhân dân.
- Thuộc loại trữ tình phản ánh tâm t, tình
cảm, thế giới tâm hồn của con ngời : ng-
ời mẹ, ngời vợ, ngời chồng, ngời con.
- Có đặc điểm nghệ thuật truyền thống,
bền vững (sử dụng các biện pháp tu từ,
thờng ngắn, sử dụng thể thơ lục bát, lục
bát biến thể)
2. Tìm hiểu chú thích
- Cù lao chín chữ.
3. Đọc văn bản :
? Nỗi nhớ và kính yêu đối với ông
bà đợc diễn tả nh thế nào ? Cái hay
của cách diễn tả đó ?
- Giáo viên bình ?
- Học sinh đọc bài ca dao.
? Bài ca dao là lời của ai ? Nói với
ai ? Về vấn đề gì ?
? Tình cảm anh em thân thơng đợc
diễn tả ntn ?Cái hay của cách diễn
tả đó
- So sánh :
+ Công cha - nh núi
+ Nghĩa mẹ - nh nớc biển đông
lấy cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng
của thiên nhiên để so sánh với công sinh
thành của cha mẹ.
- Từ láy : mênh mông không thể nào
đo đợc, cũng giống nh công cha, nghĩa
mẹ đối với con cái.
- "Cù lao chín chữ" cụ thể hóa về
công cha, nghĩa mẹ, tình cảm biết ơn của
con cái âm điệu tôn kính, nhắn nhủ,
tâm tình.
2. Bài 2.
- Là lời của ngời con gái lấy chồng xa
quê, nói với mẹ, với quê mẹ về nỗi nhớ
mẹ, với quê mẹ về nỗi nhớ mẹ, nhớ quê.
- Thời gian : Chiều chiều gợi buồn,
gợi nhớ.
- Không gian : Ngõ sau, vắng lặng, heo
? Tại sao anh em lại phải thơng yêu
nhau ?
? So sánh tình cảm anh em với tay,
chân nói lên tình anh em gắn bó với
nhau đến mức nào ?
thuộc, dễ hiểu khi nói về sự gắn bó
thiêng liêng của tình cảm anh em.
Hoạt động 3 : III. Hớng dẫn tổng kết
- Học sinh thảo luận các câu hỏi.
? Bốn bài ca dao là những lời khuyên lẫn nhau trong phạm vi nào của cuộc sống.
(cuộc sống gia đình). Nội dung của 4 bài ca dao (tình cảm gia đình)
? Nhân vật trữ tình trong các bài ca dao ?
? Biện pháp nghệ thuật chủ yếu đợc sử dụng ở 4 bài ca dao ? Âm điệu tâm tình,
so sánh, cách sử dụng hình ảnh không gian, thời gian, hoạt động, tâm trạng, thể
lb.
? Tình cảm của em qua 4 bài ca dao.
Hoạt động 4 : IV. Luyện tập
Bài tập 1 :
Là tình cảm gia đình : tha thiết, chân thành, vừa nhắn gửi, biết ơn, khơi gợi
Bài tập 2 : về nhà.
Hoạt động 5 . Hớng dẫn học ở nhà.
- Học thuộc, nhớ khái niệm về ca dao.
- Làm bài tập 2, đọc thêm
- Soạn bài, "Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời".
. .
Ngày soạn :18- 9- 2007. Ngày dạy : 19 -> 22/9/2007.
Tiết 10 - văn bản
Những câu hát về tình yêu quê hơng - đất nớc- con ngời
địa danh để thăm quan (trả lời câu hỏi
về ca dao nói về địa danh đó - nếu
không biết thì em khác có thể bổ
sung)
*Tìm hiểu bài ca dao 1
- Nhóm học sinh chọn du lịch xuyên
đồng bằng bắc bộ.
? Học sinh đọc câu hỏi 1 SGK.
? Em hiểu thế nào về hát đối đáp ?
? Nội dung của lời hát đối đáp ở đây
là gì -GV mở rộng : Hát xứng và đối
đáp cũng là một loại dân ca có nhiều
bài rất hay, rất hóm hỉnh. Những bài
hát đối đáp thể hiện trí tuệ và tình
cảm dân gian về địa lí, lịch sự văn
hóa... biểu hiện cách ứng xử xử mẫn
tiệp, sắc sảo của trai gái làng quê
ngày xa, tình yêu quê hơng, đất nớc,
tình thơng ngời là những tình cảm rất
đậm đà của nhân dân ta đợc diễn tả
qua những bài hát đối đáp
? Em có nhận xét gì về cái hay, cái
đẹp ở lời đối đáp của đôi trai gái ?
? Câu hát đối đáp đã cho ta đi du lịch
qua 1 vùng rộng lớn của ĐBBB nh thế
nào ? Thể hiện tình cảm gì ? của ngời
hát ?
Bài 2 : Du lịch Hà Nội.
Học sinh đọc bài ca dao ?
? Tại sao xem cảnh Hà Nội lại phải
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
24
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
? Đọc một số bài ca dao có bắt đầu
bằng cụm từ rủ nhau.
? Em có nhận xét gì về cách tả ở bài
ca dao ?
? Những ý tình gợi lên từ câu hỏi cuối
bài ca dao là gì ?
Bài 3 : Du lịch Huế
Học sinh đọc bài ca dao
? Nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế
và cảnh tả ở đây ?
? Đại từ Ai đợc hiểu nh thế nào ?
Quanh quanh : gợi tả sự uốn lợn, khúc
khuỷu, hiểm trở, gập ghềnh.
? Tại sao cuối bài ca dao lại chỉ có
một lời gợi : Ai vô... làm cho câu
lục bát không hoàn chỉnh ?
Bài 4 :
? Hai dòng thơ đầu có những gì đặc
biệt về từ ngữ ? Những nét đặc biệt ấy
có tác dụng và ý nghĩa gì ?
muốn chia sẻ tình cảm về Hà Nội với
mọi ngời, những ai yêu mến Hà Nội.
- Ca dao : Rủ nhau lên núi đốt than, rủ
nhau đi cấy đi cày, rủ nhau xuống bể
mò cua...
- Gợi nhiều hơn tả (cầu, hồ, đài, tháp)
gửi, hẹn hò rất tinh tế, kín đáo, một
mặt thể hiện tình yêu, lòng tự hào đối
với cảnh đẹp xứ Huế, mặt khác nh
muốn chia sẻ với mọi ngời về cảnh đẹp
và tình yêu lòng tự hào về xứ Huế.
Bài 4 :
- Từ ngữ : câu thơ dài 12 tiếng, đảo
ngữ và phép đối xứng diễn đạt cái
rộng dài, khoáng đạt cảu cánh đồng
cũng nh vẻ đẹp trù phú đầy sức sống
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
25