GA NGỮ VĂN 7 (HK II) - Pdf 39

Tuần ………………..
Bài ……………………..
TỤC NGỮ
VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT.
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
• Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
• Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật ( kết cấu, nhòp điệu, cách lập luận) và ý
nghóa của những câu tục ngữ trong bài học.
• Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
B. Tiến trình dạy học:
1. .
2. BC.
3. BM. Giới thiệu:
HK1, chúng ta đã tìm hiểu về ca dao; Trong HK2, chúng ta tìm hiểu về tục ngữ cũng là một
thể loại của văn học dân gian. Nếu như ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm
của nhân dân thì tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt. Hôm nay
chúng ta sẽ học tục ngữ với nội dung thiên nhiên lao động cuộc sống.
HĐ1: Đọc, tìm hiểu chú thích
H: Tục ngữ là gì?
Gv giải thích từ khó.
HĐ2: Đọc, tìm hiểu văn bản.
H: Có thể chia tám câu tục
ngữ trong bài làm mấy
nhóm? Gồm những câu nào?
Gọi tên từng nhóm?
Gv phân tích câu tục ngữ 1.
Gv gọi học sinh đọc câu hỏi
4 (trang 5)
H: Các em hãy phân tích
những đặc điểm nghệ thuật
có trong câu (1)?

đã tối.

(V2)
* Hình thức (nghệ thuật):
Trang 1
Không có hiện tượng đối
thanh vì:
H: Về hình thức các vế thế
nào?
H: Về nội dung các vế thế
nào?
H: Câu tục ngữ lập luận thế
nào?
Các hình ảnh nào được sử
dụng? (Ngày, đêm, sáng tối,
nằm, cười)
Gv gọi hs đọc câu hỏi 3
(trang 4)
H: Giải thích cơ sở khoa học
của kinh nghiệm trong câu
tục ngữ?
H: Trường hợp áp dụng kinh
nghiệm trong câu tục ngữ?
H: Từ cách minh hoạ trên,
em hãy phân tích nội dung,
nghệ thuật các câu tục ngữ
còn lại?
HĐ3: Gv gọi hs đọc ghi nhớ.
Ngữ?
Từ?

thức
*Nội dung:Tháng 5 đêm ngắn
ngày dài.
Tháng 10 đêm dài
ngày ngắn
→ Các vế đối nhau về nội
dung.
→ Lập luận chặt chẽ, giàu
hình ảnh
- Câu 2,3,4: Kinh nghiệm
nhận biết về thời tiết.
- Câu 5: Giá trò của đất đai.
- Câu 6: Thứ tự nguồn lợi kinh
tế các ngành nghề.
- Câu 7: Thứ tự, tầm quan
trọng của nước, phân, cần,
mẫn, giống.
- Câu 8: Thời vụ quyết đònh
hơn cày bừa, làm đất.
Ghi nhớ: (III)
IV: Luyện tập.
Trang 2
Sưu tầm:
- Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa.
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
- Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.
- Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy.
- Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.
- Mùa hè đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa.
4) Củng cố: Em hiểu thế nào là tục ngữ?

HĐ3: Tìm nguồn sưu tầm.
HĐ4: Cách sưu tầm.
- Hs đọc.
- Thể loại trữ tình dân gian,
kết hợp lời và nhạc, diễn tả
đời sống nội tâm con người:
Dân ca là những sáng tác kết
hợp lời và nhạc. Ca dao là lời
thơ của dân ca.
- Bài tục ngữ TN và LĐSX.
I. Nội dung thực hiện:
- Sưu tầm ca dao, dân ca tục
ngữ lưu hành ở đòa phương
mình.
- Đơn vò sưu tầm.
- Nội dung: Nói về đòa
phương.
- Tìm nguồn sưu tầm:
• Hỏi cha mẹ, người đòa
phương…
• Lục tìm trong sách báo
ở đòa phương.
• Tìm trong các bộ sưu
tập.
- Cách sưu tầm:
• Chép vào vở bài tập, sổ
tay, tránh thất lạc.
• Đủ số lượng thì phân
loại ca dao, tục ngữ.
Xếp thứ tự A, B, C.

không?
H: Nêu thêm các câu hỏi
về vấn đề tương tự ?
Gv gọi hs đọc câu hỏi
(b).
H: gặp các vấn đề, câu
hỏi loại đó em sẽ trả lời
bằng K/N, MT, BC hay
nghò luận ?
- Nghò luận là bàn và đánh giá
cho rõ một vấn đề nào đó.
- Là thể văn dùng lí lẽ phân
tích, giải quyết vấn đề.
- Học sinh đọc.
- Đó là những câu hỏi mà ta bắt
gặp trong đời sống.
- Muốn sống cho đẹp, ta phải
làm gì ?
- Vì sao hút thuốc lá là có hại ?
- Trả lời bằng nghò luận: dùng lý
lẽ phân tích bàn bạc, đánh giá,
giải quyết vấn đề mà câu hỏi
nêu ra.
- Chỉ có tác dụng hỗ trọ làm lập
luận thêm sắc bén, thêm thuyết
phục , chứ không là lí lẽ đáp ứng
I. Nhu cầu nghò luận và văn
bản nghò luận.
1) Nhu cầu nghò luận.
1)Muốn sống đẹp, ta phải

HĐ2: Thế nào là văn
bản nghò luận ?
Gv gọi hs đọc văn bản
“Chống nạn thất học”
Gv gọi hs đọc câu hỏi
(a).
H: Bác Hồ viết bài này
nhằm mục đích gì ?
H: Cụ thể Bác kêu gọi
nhân dân làm gì ?
H: Bác Hồ phát biểu ý
kiến của mình dưới hình
thức luận điểm nào?
Gạch dưới câu văn thể
hiện ý kiến đó ?
Gv gọi hs đọc câu hỏi
yêu cầu trả lời.
- Bài xã luận, bình luận, PBCN,
các ý kiến trong cuộc họp…
- Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến 23/9 của Bác Hồ.
- Kêu gọi, thúc phục nhân dân
chống nạn thất học.
- Nhân dân phải có kiến thức để
tham gia xây dựng đất nước.
Muốn vậy phải biết đọc viết chữ
quốc ngữ, truyền bá chữ quốc
ngữ giúp đồng bào thoát mù
chữ.

- Lí do dẫn chứng:
• Pháp cai trò, thi hành
chính sách ngu dân.
• 95% người VN thất
học thì tiến bộ làm sao
được.
• Nay độc lậpphải
nâng cao dân trí.
Trang 7
(b).
H: Để ý kiến có sức
thuyết phục bài văn đã
nêu lên những lí lẽ nào?
Hãy liệt kê.
H: Bài phát biểu của Bác
Hồ nhằm xác lập người
nghe quan điểm tư tưởng
nào?
H: Lí lẽ dẫn chứng có
thuyết phục không?
H: Vậy đặc điểm chung
của văn nghò luận là gì ?
H: Mục đích của văn
nghò luận là gì ?
Gv gọi học sinh đọc câu
hỏi (c).
HĐ3: Tổng kết
• Người biết dạy người
chưa biết.
• Người chưa biết phải

- Lí lẽ dẫn chứng thuyết
phục.
- Văn k/c, miêu tả, biểu cảm
không có được lập luận sắc
bén, thuyết phục để giải
quyết vấn đề trong đời sống
như văn nghò luận.
GHI NHỚ: (trang 09)
II. Luyện tập.
Trang 8
Gv gọi học sinh đọc ghi
nhớ.
1) Văn bản: “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”
Trả lời câu hỏi :
a) Đây là bài văn nghò luận: Nhan đề là một ý kiến, mở bài, kết bài là nghò luận, thân
bài trình bày những thói quen xấu cần bỏ, bài viết gọn.
b) Tác giả đề xuất ý kiến: phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu, cấu tạo thói quen
tốt, bỏ thói quen xấu. Cuâ thể hiện ( Gạch trong SGK).
- Dẫn chứng và lí lẽ:
Thói quen tốt Thói quen xấu
- Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn… - Hút thuốc lá, hay cáu giận…
c) Bài nghò luận nhằm rất trúng một vấn đề có trong thực tế, không dễ giải quyết, cần
tạo ra một ý thức tự giác thường xuyên. Chúng ta tán thành ý kiến vì những kiến giải
đúng đắn, cụ thể.
4) Bài văn: “Hai biển hồ là văn bản nghò luận: không nhằm tả hồ mà nhằm làm sáng tỏ
về 2 cách sống: Cá nhân và sẽ chia hòa hợp”.
5) Dặn dò: Soạn: Tục ngữ về con người và xã hội.
***
Trang 9
Tuần …………….

* H: Em hiểu gì về câu tục
ngữ 2 ?
H: Nét đẹp con người có nhiều
yếu tố, tại sao chỉ nói đến
răng, tóc ?
Học sinh đọc.
- Đề cao giá trò cong
người, con người là vốn q
hơn của cải.
- Con ngưởi quyết đònh
mọi việc, làm ra của cải,
phê phán coi trong của.
Trường của đi thay người.
- So sánh giữa 2 vế “mặt
người”, 10 mặt của, đối
lập giữa 1 và 10 toát lên
người q.
- Quan niệm thẩm mỹ về
nét đẹp con người , phản
ánh sức khỏe, hình thức tư
cách.
- Ta có thể tác động đến
răng giữ cho luôn đẹp tốt,
tóc giữ óng đẹp làm phù
HĐ1: Đọc, tìm hiểu chú thích.
• Mặt người: chỉ con người
(hoán dụ), mặt của: chỉ của cải
(cách nhân hóa của).
• Không tày: không bằng.
II. Đọc, tìm hiểu văn bản.

người rơi vào hoàn cảnh khốn
đốn. Chính lúc này họ cần
được giúp.
* H: Em hiểu gì về câu tục
ngữ này ?
hợp khuôn mặt: là những
bộ phận dễ gây ấn tượng.
Sạch: thiên về trong sạch.
Thơm:thiên về tiếng thơm.
- Nghóa đen: bạ gì ăn nấy,
hôi hám bẩn thỉu.
- Nghóa rộng: Đừng vì
nghèo túng làm điều xấu
xa tội lỗi.
Đối vế, đối từ chặt chẽ.
Hai vế diễn đạt cùng ý cơ
bản- nói sóng đôi, giàu
hình ảnh (n dụ).
- Học cái gì cũng phải học
từ cái nhỏ bé nhất.
- Học cách nói năng: khéo
léo, dễ nghe (nhiều nghóa
khác).
- Từ ngữ giản dò gần gũi
đời thường. Điệp từ : học.
- Nhấn mạnh vai trò của
người thầy. Đã quan niệm
dân gian thể hiện sự khó,
hiếm khi làm được.
- So sánh việc học thầy với

->làm con phải biết vâng lời cha
mẽ và quý trong những điều cha
mẹ dạy bảo
Câu 7. Nên hết lòng hết dạ giúp
đỡ người gặp hoàn cảnh khó
khăn.
Trang 11
H: Hãy kể 1 vài sự việc nói
lên lóng biết ơn.
H: Nhận xét về hình ảnh sử
dụng trong bài ?
H: Từ “1 cây”, “3 cây” và
“ chụm lại” có nghóa là gì ?
H: Vậy ý nghóa câu tục ngữ
này là gì ?
H: Lối nói có gì đáng lưu ý ?
H: Những câu tục ngữ nêu nội
dung gì ? Và hình thức nghệ
thuật gì ?
H: Câu tục ngữ nào diễn đạt
bằng so sánh ?
H: Câu tục ngữ nào diễn đạt
bằng hình ảnh ẩn dụ ?
H: Câu tục ngữ nào dùng lối
nói quá ?
H: Em sử dụng các câu tục
ngữ trong trường hợp nào?
HĐ3: Tổng kết
Gv gọi đọc ghi nhớ.
hơn là lời khuyên biết ơn

non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
->. Sức mạnh của sự đoàn kết.
2) Nghệ thuật:
- Diễn đạt bằng so sánh: Một
mặt người bằng …
- Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ:
Câu 3.4.8.9.
- Dùng lối nói quá: 5.6
- Từ, câu có nhiều nghóa: Học
ăn, học nói, học gói, học mở.
Ghi nhớ.
III. Luyện tập.
1) Người sống đống vàng, người ta là hoa đất.
2) Cái nết đánh chết cái đẹp (trái nghóa).
Người đẹp vì lụa lúa tốt vì phân.
3) Giấy rách phải giữ lấy lề.
4) Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
Trang 12
5) Kính thầy mới được làm thầy.
Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
6) Lá lành đùm lá rách; Một con ngựa đau
7) Uống nước nhớ nguồn.
8) Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
4) Củng cố : Đọc thêm.
5) Dặn dò : Học thuộc lòng, ghi nhớ
Chuẩn bò: Rút gọn câu.
***
Tuần ………………….
Trang 13

- Câu a vắng chủ ngữ.
Câu b có chủ ngữ.
- Chúng ta, Người Việt
Nam → Vì tục ngữ đúc rút
những kinh nghiệm chung,
đưa ra lời khuyên chung.
- Câu a: Thành pầhn vò
ngữ.
- Câu b: Thành phần cà
Chủ ngữ và Vò ngữ.
I. Thế nào là rút gọn câu?
→Từ làm chủ ngữ trong câu (a):
Chúng ta, Người Việt Nam.
→ Có thể hiểu: (Chúng ta)
(Người Việt Nam), học ăn, học
nói, học gói, học mở.
a) Hai ba người đuổi theo nó.
Rồi ba bốn người sáu bảy người.
( Thiếu thành phần vò ngữ).
→ Có thể hiểu là: Hai ba người
đuổi theo nó. Rồi ba bốn người,
sáu bảy người.
b) Bao giờ cậu đi Hà Nội ?
- Ngày mai: ( Thiếu CN-VN).
- Có thể hiểu: Ngày mai, mình
đi Hà Nội.
⇒ Câu rút gọn.
GHI NHỚ 1 (trang 15).
Tuần ………………….
Tiết ………………….

những luận cứ ấy đóng vai
trò gì.
- Muốn có sức thiết phục,
Học sinh đọc
- (Chống nạn thất học)
- “ Mọi người……… chữ quốc
ngữ”

- Linh hồn bài viết, phải
đúng đắn, chân thật, thực tế.
- Do chính sách ngu dân của
Pháp hầu hết 95% người việt
nam mù chữ
- Nay độc lập, công việc cấp
tốc là nâng cao dân trí.
- Học sinh đọc chấm (3)
I. Luận điểm, luận cứ và lập
luận.
1. Luận điểm
- Luận điểm nêu ra dưới
dạng khẩu hiệu
- Luận điểm được trình bày ở
câu “ Mọi người..... học chử
quốc ngữ”.
→ Luận điểm là ý kiến thể
hiện tư tưởng quan điểm
trong bài văn nghò luận là
linh hồn bài viết
→ Luận điểm phải đúng
đắn, chân thật, đáp ứng nhu

(4) Ghi nhớ
- Nêu lí do dân ta thất học
- Chống nạn thất học để làm
gì?
- Chống nạn thất học bằng
cách nào?
phục
3) Lập luận
- Trước hết tác giả nêu lí do
vì sao thất học.
- Chống nạn thất học để làm
gì? Có lí lẽ rồi mới nêu tư
tưởng “ phải chống nạn thất
học ” và chống nạn thất học
bằng cách nào?
→ Cách sắp xếp như trên
chính là lập luận như vậy là
chặc chẽ.
→ Lập luận là cách lựa chọn
sắp xếp trình bày luận cứ
làm cơ sở vững chắc cho
luận điểm
GHI NHỚ (SGK trang 19)
II. Luyện tập.
- Luận điểm “ Cần tạo thói quen tốt trong đời sống ”
- Luận cứ “ Có người biết....... khó sữa”
“ Một thói quen xấu.......vức rát bừa bãi”
- Lập luận: Trước hết tg nêu ra những thói quen tốt là thói quen nào? Những thói
quen xấu là thói quen nào? Biết xấu tốt nhưng thành thành thói quen nên khó sữa.
Những thói xấu dẫn đến tác hại với con người, đời sống như thế nào, tại sao con

- Căn cứ vào dâu để nhận
biết đề văn nghò luận?.
- Tính chất của đề văn có ý
nghóa gì?
GV: gọi hs đọc đề cụ thể.
- đề nêu lên vấn đề gì?.
- Đối tượng và phạm vi nghò
luận ở đây là gì?
- Khuynh hướng tư tưởng chủ
đề?
- Được.
- Thể hiện chủ đề.
- Căn cứ vào khái niệm,
vấn đề lý luận mà đề nêu
ra.
- Tính tự phụ là tính xấu của
con người.
- Mọi người (tuổi trẻ).
Tìm hiểu đề văn nghò luận.
1)Nội dung và tính chất
đề văn nghò luận.
- Nội dung: đề bài của một
bài văn nghò luận thể hiện
chủ đề của nó.
- Kiểu bài: ta căn cứ vào
chỗ mỗi đề nêu ra một
khái niệm hoặc một vấn
đề lí luận.
→Kiểu bài nghò luận.
- Tính chất của đề thường

-Để lập ý cho bài văn nghò
luận, em cần tìm hiểu
những gì?
-Tìm luận điểm cho bài?
- Tìm luận cứ cho đề trên?
- Lập luận cho bài trên thế
nào? (chọn ý dưới của SGK)
HĐ3: Tổng kết
Tự phụ là gì?
p/t biểu
hiện,
- Bốn y/c trên tác hại, thái
độ phê phán
đề cao gì?
- Luận điểm, luận cứ, lập
luận.
- Tính sấu→khiêm tốn.
Luận điểm phụ: tự phụ là tự
đánh mất mình→bò xa lánh.
( như phần ghi bảng b)
- Bắt đầu từ lời khuyên “chớ
nên” hoặc “đònh nghóa tự
phụ”→suy ra tác hại.
- Khuynh hướng chủ đề: phủ
đònh.
- Bàn luận về tác hại của
tính tự phụ→khẳng đònh
khiêm tốn.
II. Lập ý cho bài văn nghò
luận.

dung nghệ thuật một câu mà em biết.
Trình bày nghệ thuật , nội dung những câu tục ngữ về con người và xã
hội
3) Bài mới: Giới thiệu
dân tộc ta có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm, nhân dân
ta có lòng yêu nước nồng nàn đó là sức mạnh to lớn giúp ta chiến
thắng kẻ thù. Điều đó được Bác Hồ khẳng đònh trong báo cáo chính trò
tại Đại Hội Đảng lần thứ II tháng 2 năm 1951.
HĐ1. Đọc tìm hiểu chú thích
GV: gọi hs đọc toàn bài, đọc
chú thích.
- Tìm xuất xứ tác giả bài
văn?.
HĐ2: Đọc tìm hiểu văn bản.
GV: gọi học sinh đọc lại
đoạn đầu.
- Bài văn này nghò luận về
vấn đề gì?
- Em hãy tìm câu văn chủ
chốt thâu tóm vấn đề?
- Tím và nêu nhận xét về bố
cục của bài và lấy dàn ý.
hs đọc toàn bài, đọc chú
thích.
- Vấn đề: tinh thần yêu nước
của dân tộc ta.
“Dân ta có một lòng yêu
nước nồng nàn”
- Bố cục bài văn chia làm 3
phần:

bào ta … nồng nàn yêu nước”
- Hãy cho biết câu mở đoạn
và câu kết đoạn ở đâu?
- Các dẫn chứng trong đoạn
này được xắp xếp như thế
nào?
- Phát huy mạnh mẽ tinh
thần yêu nước trong kháng
chiến.
a) Yêu nước là truyền thống
quý báu: tổ quốc bò xâm
lăng tinh thần ấy trở nên
mạnh mẽ.
b) Chứng minh qua lòch sử
vẻ vang. Ngày nay đồng bào
ta yêu nước bằng những việc
làm cụ thể.
c) Tinh thần yêu nước có khi
trưng bày, cất dấu.
- Ta làm cho tinh thần yêu
nước thể hiện
- HS thảo luận:
+ Dẫn chứng về các anh
hùng lòch sử.
+ Nhân dân ngày nay chấp
pháp.
+ Xếp theo trình tự thời
gian(trước sau, xưa nay).
- Mở “ đồng bào ta ngày
nay”

đến” có mối quan hệ với
nhau như thế nào?
H. Trong bài tác giả sử dụng
nhiều hình ảnh so sánh nào?
Tác dụng?.
Tổng kết:
H. Bài văn nghò luận làm
sáng tỏ điều gì
Trình tự công việc của các
tầng lớp nhân dân các giai
cấp
HS thảo luận: có tác dụng
bao quát cả sự việc, không
xót một việc làm nào để thể
hiện lòng yêu nước, không
thiếu tầng lớp nhân dân nào
tha gia kháng chiến → liên
kết chặc chẽ tương quan bổ
sung
- Bố cục rõ, hợp lí, _DC tiêu
biểu, thiết phục _ đưa dẫn
chứng hợp lí _ hình ảnh sinh
động _ lập luận hùng hồn.
- Lòng yêu nước nồng nàn_
mẫu mực về lập luận _ bố
cục dẫn chứng
• Dẫn chứng
- Chiến só → giết giặc
→ công chức ủng hộ
- Phụ nữ _ Khuyên

Việc
làm thể
hiện lòng
yêu nước
Tiết ………………….
Bài …………………….
CÂU ĐẶC BIỆT
A. Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt.
- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt.
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tinh huống nói viết cụ thể.
B. Tiến trình dạy học
1)
2) BC. Thế nào là câu rút gọn? Rút gọn câu nhằm những mục đích nào? Ví dụ.
Khi rút gọn câu cần chú ý gi ? Ví dụ ?
3) BM. Giới thiệu.
Trong giao tiếp hàng ngày, đôi khi để thông tin nhanh và gọn ta rút gọn câu, vậy câu
rút gọn và câu đặc biệt có gì khác nhau không? Từ tiểu học đến lớp 6 các em đã làm quen
với kiểu câu có cấu tạo theo mô hình CN – VN càng lên lớp cao còn có các mô hình khác
mà một trong số đó là kiểu câu đặc biệt sẽ học hôm nay.
HĐ1. Thế nào là câu đặc
biệt
GV chép ví dụ lên bảng
H. Chú ý câu gạch dưới , cho
biết
A. Đó là câu bình thường có
đủ CN,VN?
B. Đó là câu rút gọn lượt bỏ
cả CN, VN
H. Vậy câu không có mô

sững sốt của cô giáo làm
tôi giật mình. Em tôi bước
vào lớp → không có mô
hình CN. VN → Câu đặc
biệt.
GHI NHỚ 1 (SGK trang
28)
II. Tác dụng của câu đặc
biệt.
Tác dung
Câu đặc biêt
Bộc lộ cảm xúc Liệt kê thông
báo về sự tồn tại
của vật, hiện
Xác đònh
thời gian,
nơi chốn
Gọi đáp
Trang 22
tượng
Một đêm mùa xuân,
trên dòng sông êm ả,
cái đò của Bác tài
Phán từ từ trôi
X
Đoàn người nhốn
nháo X
“ Trời ơi!” Cô giáo
tái mặt và nước mắt
giàn giụa. Lũ nhô

Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu?
Hỏi. Bài văn có mấy phần.
Hỏi. Mỗi đoạn có những
điểm nào?
- 3 phần
- Đoạn 1 : Lòng yêu nước
là truyền thống q báu.
Đoạn 2 :
LĐ1 : Lòch sử ta có nhiều
cuộc kháng chiến vẻ vang.
LĐ2 : Đồng bào ta ngày
nay cũng rất xứng đáng tổ
Trang 23
Hỏi. Hàng ngang (1) lập
luận theo quan hệ gì ?
Hỏi. Thế nào là phương
pháp lập luận nhân quả ?
Hỏi. Hàng ngang (2) lập
luận theo quan hệ gì ?
Hỏi. Thế nào là phương
pháp lập luận tổng hợp?
Hỏi. Hàng ngang (4) lập
luận theo suy luận gì ?
Giáo viên chốt : Quan hệ
giữa bố cục và lập luận tạo
thành một mạng lưới liên
kết trong văn nghò luận.
Trong đó phương pháp lập
luận là chất keo gắn bó các
phần các ý của bố cục.

- Hàng ngang (4) lập luận
theo suy luận tương đồng.
- Hàng dọc (1) lập luận
theo suy luận tương đồng
theo thời gian.
Ghi nhớ (SGK trang 31)
II. Luyện tập.
Đọc bài văn và trả lời câu hỏi “Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.
1) Luận điểm chính (tư tưởng).
- Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
• Các luận điểm phụ :
- Ở đới có nhiều người đi học nhưng ít ai biết học cho thành tài.
- Nếu không có công luyện tập thì không về đích được đâu.
- Chỉ có thầy mới đào tạo được trò giỏi.
2) Các luận cứ :
- Đờ vanh xi muốn học cho nhanh, nhưng cách dạy của rêrôkiô rất đặc biệt.
- Em nên biết rằng trong 1000 cái trứng, không bao giờ có hai cái hình dạng hoàn toàn
giống nhau.
- Câu chuyện về trứng cho ta thấy chỉ có ai chòu khó luyện tập động tác cơ bản thật
tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ.
3) Bố cục : 3 phần.
A) Mở bài : Chỉ có một câu (phép lập luận là suy luận đối lập)
B) Thân bài : “Danh hoa ... thời phục hưng”.
(phép lập luận ở đây là suy luận cụ thể – khái quát : Từ câu chuyện về trứng mà
suy ra cách đọc, cách dạy những điều cơ bản nhất.
4) Củng cố: – Một bài văn nghò luận có mấy phần? Nêu nhiệm vụ từng phần?
5) Dặn dò: – Tập làm bố cục bài văn nghò luận trong văn nghò luận.
Trang 24
Tuần ………………….
Tiết ………………….

chơi công viên nữa.
b) Em rất thích đọc sách, vì qua sách em
học được nhiều điều.
c) Trời nóng quá, đi ăn kem đi.
- Mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận là
quan hệ nguyên nhận - kết quả.
- Có thể thay đổi được vò trí giữa luận cứ
và kết luận.
2) Cho kết luận, tìm luận cứ
a) Em rất yêu trường em vì nơi đây từng
gắn bó tuổi ấu thơ.
Vì ở đó có người mẹ thứ hai.
Vì ở đó có bạn rất thân
b) Nói dối rất có hại vì chẳng còn ai tin
mình nữa.
c) Đau đầu quá nghỉ một lát nghe nhạc
thôi.
d) Ở nhà trẻ em cần phải biết nghe lời cha
mẹ.
e) Những ngày nghỉ em rất thích đi tham
quan.
3) Cho luận cứ – Nêu kết luận
a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư viện
đọc sách đi.
Trang 25

Trích đoạn BC: hãy trình bày cách làm 4 phần bài văn nghị luận. BC Trình bày các bước làm bài tập LV chứng minh? 3) BM: Giới thiệu: BC: Muốn làm bài văn lập luận giải thích phải thực hiện những bước nào? BM: giới thiệu: DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU LUYỆN TẬP
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status