GA NGỮ VĂN 6 (HK II) - Pdf 39

HỌC KÌ II
TUẦN 19 BÀI 18
Phần A: Văn bản Tiết 73,74
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Tô Hoài)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
: Giúp học sinh
- Hiểu được nội dung, ý nghóa bài học đường đời đầu tiên.
- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài thơ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Sách GK, sách GV, sách thiết kế bài giảng.
- Giáo án.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra tập bài soạn của học sinh.
2/Bài mới:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Trên thế giới và nước ta, có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả đời viết cho đề tài
trẻ em, một trong những đề tài khó và thú vò bậc nhất. Tô Hoài là một tác giả như thế.
Truyện đồng thoại đầu tay của ông. Dế Mèn phiêu lưu kí (1941) đã và đang được hàng
triệu người đọc. Các lứa tuổi vô cùng yêu thích đến mức các em nhỏ gọi ông là ông Dế
Mèn.
Nhưng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết về nhân vật độc đáo này như thế nào ?
Bài học đường đời đầu tiên mà Dếâ Mèn nén trải ra sao ? Đó chính là nội dung của bài học
hôm nay.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 2 : Đọc – tìm
hiểu chú thích.
Gọi học sinh đọc tác giả – tác
phẩm SGK trang 8.
? Hãy nêu vài nét về tác giả

thứ mấy ?
? Việc kể như vậy có tác
dụng gì ?
- Gọi HS đọc lại đoạn 1.
? Chân dung của Dế Mèn
được miêu tả như thế nào qua
hình dáng, hành động, tính
cách ?

Các nhân đọc, lớp
theo dõi, nhận xét.

2 đoạn
• Đoạn 1 : Từ đầu…..
thiên hạ rồi.

Miêu tả vẻ đẹp
cường tráng của Dế
Mèn.
Đoạn 2 : Phần còn lại.

Bài học đường đầu
tiên của Dế Mèn

Ngôi 1 ( Dế Mèn
xưng “tôi”)
Tạo sự thân mặt gần
gũi giữ người kể và bạn
đọc để biểu hiện tâm
trạng, suy nghó, thái độ

vừa làm nổi bật các chi tiết
quan trọng của đối tượng, vừa
miêu tả ngoại hình vừa diển
tả cử chỉ, hành động để bộc
lộ vẻ đẹp sống động, cường
tráng và cả tính nết Dế Mèn.
? Trong đoạn 1, tính cách Dế
Mèn được thể hiện qua chi
tiết nào ?
? Qua việc miêu tả chân dung
Dế Mèn, ta thấy Dế Mèn
hiện lên như thế nào ?
GV : Đây là đoạn văn đặt
sắc, độc đáo về nghệ thuật tả
vật. Bằng cách nhân hóa cao
độ dùng nhiều động từ, tính
từ, từ láy, so sánh rất chọn
lọc và chính xác. Tô Hoài đã
để cho Dế Mèn tự họa chân
dung vô cùng sống động.
Không phải là Dế Mèn mà là
một chàng Dế Mèn cụ thể
đến từng bộ phận cơ thể cử
chỉ, hành động, tính tình, tất
cả phù hợp với thực tế, hình
dáng và tập tính của loài dế,
chúng như một thanh thiếu
niên đương thời. Dế Mèn
cường tráng, khỏe mạnh và
kiêu căng hợm hónh, lố bòch

độ của Dế Mèn với Dế choắt
(biểu hiện qua lời lẽ, cách
xưng hô, giọng điệu)
? Không chỉ xem thường Dế
Choắt mà Dế Mèn còn tỏ ra
kiêu căng với ai nữa .
? Những người lảnh hậu quả
có phải là Dế Mèn không ?
mà là ai ?
? Trước cái chết oai của Dế
Choắt, thái độ của Dế Mèn
như thế nào ?
? Theo em sự ăn năn của Dế
Mèn có cần thiết không ? vì
sao ?
? Vậy qua câu chuyện mà tác
giả muốn gởi đến người đọc
bài học gì ?
* Hoạt động 4 : Tổng kết .
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
SGK/11.

Thảo luận nhóm.

Chò Cốc.

không, mà Dế choắt
vì tính nhác gan của
mình.


- Học tác giả + tác phẩm.
- Soạn bài “ Sông nước Cà Mau” ( Câu hỏi trong SGK )
!Phần B: Tiếng Việt Tiết 75
PHÓ TỪ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Nắm Được ý nghóa và công dụng của phó từ trong Tiếng Việt
Trang4
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Sách GK, sách GV,
- Giáo án, bảng phụ.
- Sách thiết kể bài giảng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh.
2/Bài mới:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Để hiểu rỏ hơn những hoạt động, trạng thái, tính chất của các động từ, tính từ thì cần
có những từ ngữ bổ sung nghóa cho nó. Những từ ngữ ấy được gọi là gì? Chúng ta hãy tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Gọi học sinh đọc bài tập 1
SGK trang.
Giáo viên treo bảng phụ.
? Các từ in đậm bổ sung ý
nghóa cho những từ nào ?
? Những từ được bổ sung
nghóa thuộc loại nào ?
? Những từ bổ sung nghóa cho
động từ, tính từ ( Không bổ
sung nghóa cho danh từ ) được

a) Đã  đi
cũng  ra
vẫn, chưa  thấy
thật  lỗi lạc
b) Được  soi (gương)
rất  ưa nhìn
ra  to
rất  bướng
 
phó từ thực từ
( động từ, tính từ )
2/ Ghi nhớ :
SGK trang 12
Trang5
Nhận xét vò trí của các phó từ
so với động từ, tính từ mà nó
bổ sung nghóa.
Chuyễn : Bây giờ chúng ta
sang phần 2 xem có bao
nhiêu loại phó từ.
? Tìm các phó từ bổ sung ý
nghóa cho những động từ, tính
từ in đậm.
? So sánh ý nghóa của các
cụm từ có và không có phó
từ.
? Điền các phó từ đã tìm được
ở ví dụ 1 – 2 vào bảng phân
loại.
- Học sinh điền các phó từ

mới, sắp, sẽ,…
+ Sự tiếp diển tương tự : cũng,
vẫn, đều, còn nữa, cũng…
+ Mức độ : thật, rất, lắm, quá,
cực kó, khá, hơi…
+ Phủ đònh : Không, chưa,
chẳng.
+ Khẳng đònh : Có.
+ Sự cầu khiến : Đừng, hãy,
chớ.
+ Kết quả : hướng, vào, ra, mất,
được, đi,..
+ Khả năng : được.
+ Tần số : Ít, hiếm, luôn,
thường.
+ Tình thái : Đánh giá, vụt, bổn,
chợt, thoắt, thình lình, đột
nhiên.
2/ Ghi nhớ :
SGK trang 14
III. luyện tập:
Bài tập 1 : Tìm phó từ và nêu ý
nghóa của nó.
a) Đã ( Thời gian)  đến.
- không (phủ đònh) còn (sự tiếp
diễn)  ngửi.
- Đã (thời gian)  cởi.
- Đều ( sự tiếp diển) lấm tấm.
- Đương ( thời gian)  trổ.
- Lại (sự tiếp diển) – sắêp (thời

- Về nhà xem lại bài – học thuộc ghi nhớ.
- Làm đầy đủ bài tập 2 vào vở.
- Chuẩn bò bài : “So sánh”, Chú ý câu 2, 3-1,3/24, 25.
Phần C: Làm Văn Tiết 76
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Nắm Được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số
thao tác chính nhằm tạo lập văn bản này.
- Nhận xét được những đoạn văn, bài văn miêu tả.
- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả.
Trang7
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Sách GK, sách GV, sách thiết kế bài giảng.
- Giáo án.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh.
2/Bài mới:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Ở học kỳ I , các em đã được học văn tự sự (gọi là kể chuyện) gồm có kể chuyện đã
biết, chuyện đời thường, chuyện sáng tạo.
Qua HKII, các em sẽ học một thể loại mới đó là văn miêu tả.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu văn miêu
tả.
Gọi học sinh đọc bài tập 1
SGK/ 15.
? Trong cuộc sống hằng ngày,
ở những tình huống nào

Bởi tôi ăn uống… đưa
cả hai chân lên vuốt
râu.
Cái chàng Dế Choắt…
nhiều ngách như hang
tôi.

Hai đoạn văn đã
I. Thế nào là văn mêu tả :
1/ Tìm hiểu bài :
Bài tập 1 SGK trang 15
Tình huống 1 :
Bác đi thêm một ngã nữa là
quẹo phải căn nhà thứ hai là
nhà cháu cổng rào sơn màu
vàng trong sân có hai chậu hoa
hồng.
Tình huống 2 :
Chiếc áo màu hồng nhạt ở hàng
cuối phía bên tay trái ngoài
cùng, cổ tròn xung quanh cổ có
viền những bông hoa hồng ,
màu trắng, tay ngắn.
Tình huống 3 :
Dáng cao, to ; Tay chân mạnh
mẻ, bắp thòt săn chắc.
 Dùng văn miêu tả : Nêu
những đặc điểm, tính chất nổi
bật…
BT2 SGK trang 15.

Hướng dẫn học sinh luyện
tập.
Đoạn 1 : HS đọc và tìm chi
tiết cụ thể mà đoạn văn đã
dùng làm nổi bật đặc điểm
to khỏe, mạnh mẻ.
Đoạn 2 :
Hình dáng : bé loắt choắt.
Trang phụ : Cái sắc xinh
xinh, ca lô đội lệch.
Hành động : Chân thoăn
thoắt,…. Huýt sáo vang.
Tính chất : vui vẻ, hồn nhiên,
đáng yêu (như con chim
giúp em hình dung được
đặc điểm nổi bật của
hai chú Dế hoàn toàn
đối lập nhau.
Dế Mèn : Khỏe mạnh,
thân hình cường tráng

đẹp.
Dế Choắt : Sức khỏe ốm
yếu, thân hình xấu xí.

Cá nhân

Ta phải quan sát và
dùng ngôn ngữ để thực
hiện những nét tiêu biểu

được những đặc điểm tính chất
nổi bật của sự vật sự việc.
2 Ghi nhớ :
SGK trang 16.
II. Luyện tập :
Bài tập 1 :
a) Đoạn 1 :
Miêu tả chú Dế Mèn vào độ
tuổi “ thanh niên cường tráng”.
Những đặc điểm nổi bật : to
khỏe và mạnh mẽ.
Đôi càng … nhọn hoắt…dạp
phành phạch….lia qua
b) Đoạn 2 :
Tái hiện lại hình ảnh chú bé
liên lạc (Lượm)
Đặc điểm nổi bật : dùng nhiều
từ láy rất sinh động để thấy
được một chú bé nhỏ nhắn,
nhanh nhẹn, hồn nhiên vui –
tính đáng yêu.
c) Đoạn 3 :
Miêu tả cảnh vùng bãi ven ao,
hồ ngập nước sau mưa và quang
Trang9
chích… ),…. Đường vàng.
Đoạn 3 : HS tìm các chi tiết
cụ thể làm nổi bật đặc điểm.
Bài 2 : HS đọc yêu cầu làm
miệng từng phần.

- Cảm nhận sự phong phú và độc đáo của cảnh thiên nhiên sông nước Cà Mau
- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước trong bài văn của tác giả.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1/ giáo viên :
- Sách GK, sách GV, giáo án
- Tranh minh họa
1/ giáo viên :
Trang10
- Tập, sách giáo khoa
- Tập, chuẩn bò bài trước, bài soạn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 kiểm tra bài cũ :
- Nêu ý nghóa văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” ?
- Trình bày sơ lược về tác giả Tô Hoài.
2/Bài mới:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
“ Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi !” Thật vậy, đất nước ta đâu cũng đẹp, đó là miền tự
hào của nhân dân ta. Rất nhiều nhà văn, nhà thơ đã viết nên những trang viết đầy tự hào
về đất nước như Nguyễn Tuân, Tô Hoài. Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu vùng cực Nam của đất
nước qua ngoài bút của Đoàn Giỏi.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 2 : Đọc – tìm
hiểu chú thích.
Gọi học sinh đọc chú thích
trang 20.
? Em hiểu gì về tác giả Đoàn
Giỏi
? Em hiểu gì về đoạn trích
* Hoạt động 3 :Đọc – hiểu
văn bản :

- Đoạn trích nằm ở chương 18
truyện “ Đất rừng phương
Nam” là tác phẩm thành công
của Đoàn Giỏi.
II. Đọc – hiểu văn bản:
Trang11
? Dựa vào trình tự ta phân bài
văn thành mấy đoạn ?
? Qua trình tự miêu tả ấy, em
hãy hình dung vò trí quan sát
và miêu tả của tác giả.
- Gọi học sinh đọc đoạn 1.
? Em hãy cho biết ấn tượng
ban đầu bao trùm về sông
nước Cà Mau như thế nào ?
?Ấn tượng ban đầu được
miêu tả bằng những giác
quan nào ?
Giáo viên: Mắt thấy, tai nghe
là hai giác quan không thể
thiếu được khi quan sát tả
cảnh. Ngoài ra cảnh trở nên
cụ thể, sống động ; người ta
con người . Xen vào
giữa mạch miêu tả còn
có đoạn thuyết minh,
giải thích .


Mắt : bủa giăng, chi
chít, xanh.
Tai : tiếng rì rào.
Đoạn văn không chỉ
diển tả ấn tượng ban
đầu của tác giả về sông
nước Cà Mau mà còn
có những đoạn thuyết
minh giải thích.
1/ Ấn tượng ban đầu về sông
nước Cà Mau.
Sông ngòi chi chít, bủa giăng
như mạng nhện, lặng lẽ màu
xanh đơn điệu.
 Cảm nhận tinh tế qua các
giác quan.
Trang12
phải biết kết hợp tả với liên
tưởng, tưởng tượng.
- Gọi học sinh đọc đoạn 2 :
? Qua đoạn nói về cách đặt
tên cho dòng sông con kênh
của vùng Cà Mau, em nhận
xét gì về các đòa danh ấy.
Những đòa danh này gợi ra
đặc điểm gì về thiên nhiên
về vùng Cà Mau.
- Gọi học sinh đọc đoạn 3:
? Sau những đoạn giới thiệu

ngày đêm như thác,
những đầu sóng trắng,
rộng lớn ngàn thước.
Rừng đước : Dựng cao
ngắt như những dãy
tường thành vô tận lớp
này chồng lên lớp kia
ôm lấy dòng sông. Tuy
dòng sông rộng lớn và
hùng vó nhưng nó vẫn
hiền lành, vẫn là chổ
dung thân cho hàng đàn
cá nước chứ không hung
tợn và hoang dã như
con Sông Đà ở vùng
phía Bắc nước ta với
những dãy đá ngầm “
2/ cách đặt tên cho các dòng
sông:
- Kênh Ba Khía.
- Xã Năm Căn.
- Sông nước Cà Mau.
 Liệt kê
=> Sự phong phú, đa dạng của
thiên nhiên và cuộc sống vùng
đất ấy .
3/ hình ảnh sông nước Cà Mau :
- Dòng sông Năm Căn mênh
mông, ầm ầm đổ ra biển.
- Cá nước bơi hàng đàn đen

hun hút”, hoăm hoắm
như chông”.

Thoát qua, đổ ra,
xuôi về.



Kênh sông Bọ Mắt
không biết rỏ cơ mam
nào là bọ mắt, bay theo
thuyền từ bầy nên việc
rời khỏi nó như thoát
qua 1 tai họa bò đốt
ngứa ngáy nên gọi là
thoát ; con sông Cửa
Lớn như tên gọi nó
mênh mông rộng lớn
nên phải là đổ ; từ đó,
em xuôi về Năm Căn.
Không từ nào thay thế
cho chúng được.

Xanh lá mạ, xanh
rêu, xanh chai lọ

những màu sắc tươi
sáng đẹp đẽ, đầy sức
sống của thiên nhiên
tạo nên cảm giác dễ

đáo.

Tự do phát biểu

Gọi học sinh đọc .

Chú ý sữa, nhận xét.
Giáo viên sửa bài .
III. Ghi nhớ :
SGK/23
IV. Luyện tập :
SGK/23
* Dặn dò :
- Học thuộc ghi nhớ + xem lại bài.
- Viết đoạn văn giới thiệu cong sông ở quê em.
- Soạn bài “ Bức tranh của em gái tôi” trang 30/ SGK.
+ Chư ý chú thích, câu hỏi.
- Trả bài “ Phó Từ”.
Phần B: Tiếng Việt Tiết 78
SO SÁNH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Nắm Được khái niệm và cấu tạo so sánh.
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng tiến
đến tạo những sánh hay
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1/ giáo viên:
- Sách GK, sách GV, giáo án
- Bảng phụ
2/ Học sinh :
- Tập sách giáo khoa.

trong câu : “ Con mèo….”.
Giáo viên chốt phần ghi
nhớ.
* Hoạt động 3: Cấu tạo của

Gọi học sinh đọc

a) Trẻ em như búp trên cành.
b) Rừng đước như hai dãy
trường thành vô tận.

a) Trẻ em – Búp trên cành.
b) Rừng đước – hai dãy trường
thành.

Giữa chúng có những đặc
điểm giống nhau nhất đònh.

Làm nổi bậc cảm nhận của
người viết về sự vật được nói
đến (trẻ em, rừng đước)làm cho
câu văn, bài thơ có tính hình
ảnh, gợi cảm,…

Trả lời theo sự hiểu bài.

cá nhân đọc.

Giống về hình thức : Lông
vằn.

có gì đặc biệt.
Giáo viên chốt nội dung
ghi nhớ trang 25/SGK.
* Hoạt động 4 : Luyện
tập.

Lên bảng làm.
Vế A : trẻ em. Rừng đước, con
mèo.
Vế B : búp trên cành, 2 dãy
trường thành vô tận, con hổ.
Phương diện so sánh : Dựng
lên, cao ngất, to.
Từ so sánh : như, hơn cả.

Như là, bằng, hơn, y như.

a) không có từ so sánh.
b ) Vế B đảo lên trướcVế A.

Đọc ghi nhớ.

Làm bài tập.
Bài tập 1/25/SGK.
a) So sánh đồng loại :
- Người với người : thầy thuốc
như mẹ hiền.
- Vật với vật : sông ngòi, kênh
rạch, bủa giăng chi chít như
mạng nhện.

- Trả bài “ tìm hiểu về văn miêu tả”.
Trang17
Phần C : Làm văn Tiết 79, 80
QUAN SÁT, TƯỞNG TƯNG,
SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Thấy được vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng so sánh, nhận xét trong văn
miêu tả.
- Bước đầu hình thành cho học sinh kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh nhận xét
khi miêu tả.
- Nhận xét và vận dụng những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn miêu
tả.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1/ Giáo viên:
- Sách GK, sách GV
- Giáo án, bảng phụ
2/ Học sinh :
- Tập, sách giáo khoa, chuẩn bò bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là văn miêu tả ?
2/Bài mới:
Trang18
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 2 : Quan sát tưởng
tượng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả:
Gọi học sinh đọc 3
đoạn/27/SGK :

ngọn lữa hồng, búp non
như ánh nén trong xanh.

So sánh dáng vẻ gầy
gò và dài liêu nghiêu
của Dế Choắt với dáng
vẻ của gã nghiện thuốc
phiện đã gợi lên trong
lòng người đọc hình ảnh
một chú Dế Choắt đi
I. Quan sát, tưởng tượng, so
sánh và nhận xét trong văn
miêu tả
1/ Tìm hiểu bài :
VD : 3 đoạn trích trang
27/SGK
a) Đoạn 1 : Tái hiện hình ảnh
ốm yếu, tội nghiệp của Dế
Choắt (nhằm đối lặp với hình
ảnh mạnh mẽ, khỏe khoắn
của Dế Mèn).
Đoạn 2 : Đặc tả quang cảnh
vừa đẹp, thơ mộng hùng vó
của sông nước Cà Mau.
Đoạn 3 : Miêu tả hình ảnh
đầy sức sống của cây gạo vào
mùa xuân.
=> Quan sát, liên tưởng,
tûng tượng, so sánh.
Trang19

Học sinh đọc ghi nhớ.
Bài tập 1 : những từ ngữ
trong dấu ngoặc là
những từ chỉ đặc điểm ,
tính chất của Hồ Gươm :
Gương bầu dục, cong
cong lấp ló, cỏ kín, xanh
um.
Bài tập 2/29/SGK :
những hình ảnh đặc sắc,
tiêu biểu : rung rinh,
bóng mở, đầu to, đen
nhánh, nhai ngoàm
ngoạp, râu dài, hùng
dũng, trònh trọng.
2/ Ghi nhớ :
SGK/28
II. Luyện tập :
Bài tập 3 : tuy vào quan sát,
không ghi chép của từng học
sinh, lưu ý học sinh chỉ nêu
hình ảnh tiêu biểu, nổi bật
nhất, vì sao đó là đặc điểm
nổi bật .
Bài tập 4 : Tùy vào sự cảm
nhận của từng học sinh.
* Dặn dò :
- Học ghi nhớ.
- Làm bài tập 5/29/SGK
Trang20

ta trở nên cô đơn, mặc cảm, tự xa lánh mọi người.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Trang22
Hoạt động 2 : Đọc tìm hiểu
chú thích.
Gọi học sinh đọc tác giả /
33.
? Nêu vài nét về tác giả.
Giáo viên có thể nói thêm
phần tác giả.
Gọi học sinh đọc chú thích
từ.
Hoạt động 3 : Đọc hiểu văn
bản.
Gọi học sinh đọc văn bản
với giọng phù hợp tùy từng
loại nhân vật, giọng có biến
đổi theo nhân vật và diển
biến câu chuyện.
Giáo viên yêu cầu vài em
tóm tắt lại truyện.
? Giáo viên hỏi câu 3 trang
34/ SGK.
 Đọc kỹ truyện lại, thấy
trọng tâm chú ý của tác giả
không phải ở chổ khẳng
đònh năng khiếu hay ca ngợi
phẩm chất tốt đẹp của em
gái có tài năng hội họa mà
chủ yếu là diển tả, phân

2/ Tác phẩm :
Đây là truyện ngắn đoạt
giải II trong cuộc thi viết
“ Tương lai vẫy gọi” của
báo Thiếu niên tiền
phong.
II. Đọc – hiểu văn bản:
1 Diển biến tâm trạng
người anh:
a)Lúc đầu :
- Gọi em là Mèo
- Thích chú đến khó chòu
về việc lục lọi của Mèo.
- Theo dõi Mèo chế màu
vẽ
 Coi đó chỉ là những trò
nghòch ngợm và không
quan tâm.
b) Khi tài năng hội họa
của bé Mèo được phát
hiện
- Cảm thấy mình bất tài.
- Không thể thân với
Mèo như trước kia.
Khó chòu, gắt gỏng.
 Tự ái, mặc cảm, tự ti.
c) Khi đứng trước bức
tranh được giải nhất của
Mèo.
- Giật sững người.

rất cần thiết trong sự hoàn
thiện nhân cách của mỗi người.
-Người anh đáng trách nhưng
cũng đáng thông cảm vì những
tính xấu trên chỉ nhất thời. Sự
hối hận, day dứt, nhận ra tài
năng quan trọng hơn nhận ra
tâm hồn trong sáng, nhân hậu
của em chứng tỏ cậu là một
người biết sửa, muốn vương lên,
biết tính ghen ghét là xấu xa.
-Trước thành công hay tài
năng của người khác, mỗi
người cần vượt qua lòng mặc
cảm, tự ti để có được sự trân
trọng và niềm vui thật sự chân
thành, lòng nhân hậu và sự độ
lượng có thể giúp con người
vït lên bản thân.
- Bám chặt lấy tay mẹ.
- Ngỡ ngàng – hãnh diện
– xấu hổ.
2/ nhân vật bé Mèo :
- Mặt luôn bò bẩn.
- Vui vẻ chấp nhận tên.
- Hay lục lọi đồ vật, tư
thế màu vẻ.
- Ôm cổ tôi, thì thầm.
 Hồn nhiên, hiếu động,
tài năng hội họa, tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status