TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN RƯỢU BIA NƯỚC GIẢI KHÁT AROMA
Họ tên sinh viên : Nguyễn Thị Bích Ngoan
Lớp, MSSV : KT13A03, 13120887
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Đức Dũng
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Hưng Yên, 04/2014
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan GVHD: THS: Nguyễn Đức Dũng
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 3
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty 3
1.1.1. Danh mục nguyên vật liệu 3
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu 3
1.1.3.Mã hóa nguyên vật liệu 4
1.1.4. Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty 5
1.1.4.1. Nguyên vật liệu nhập kho: 5
1.1.4.2.Nguyên vật liệu xuất kho: 8
1.2. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty 9
1.2.1. Phương thức thu mua nguyên vật liệu 9
1.3. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP
RƯỢU BIA NGK AROMA 15
2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty 15
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BBKN : Biên bản kiểm nghiệm
BTC : Bộ Tài chính
ĐG : Đơn giá
ĐVT : Đơn vị tính
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐGTGT : Hóa đơn giá trị gia tăng
NVL : Nguyên vật liệu
QĐ : Quyết định
TK : Tài khoản
TKĐƯ : Tài khoản đối ứng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TT : Thành tiền
SL : Số lượng
CP : Cổ phần
NGK : Nước giải khát
SX : Sản xuất
BCTC : Báo cáo tài chính
HTK : Hàng tồn kho
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
iii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 3
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty 3
1.1.1. Danh mục nguyên vật liệu 3
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu 3
1.1.3.Mã hóa nguyên vật liệu 4
Bảng 1.1.Bảng mã hóa nguyên vật liệu chính 4
3.1.2. Nhược điểm 49
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 50
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 51
3.2.2.Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 52
3.2.2.1.Về tài khoản sử dụng: 52
3.2.2.2.Về phương pháp tính giá: 54
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 54
3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết 55
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
iv
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp 56
3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu 57
3.2.7.Điều kiện thực hiện giải pháp 58
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 3
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty 3
1.1.1. Danh mục nguyên vật liệu 3
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu 3
1.1.3.Mã hóa nguyên vật liệu 4
Bảng 1.1.Bảng mã hóa nguyên vật liệu chính 4
Bảng 1.2.Bảng mã hóa vật liệu phụ 4
1.1.4. Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty 5
1.1.4.1. Nguyên vật liệu nhập kho: 5
1.1.4.2.Nguyên vật liệu xuất kho: 8
1.2. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty 9
1.2.1. Phương thức thu mua nguyên vật liệu 9
1.3. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP
RƯỢU BIA NGK AROMA 15
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
v
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ trình tự kiểm kê nguyên vật liệu 41
Biểu 2.16. Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu 42
Biểu 2.17.Biên bản xử lý nguyên vật liệu thiếu 45
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP
RƯỢU BIA NGK AROMA 46
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty và phương hướng
hoàn thiện 46
3.1.1.Ưu điểm 46
3.1.2. Nhược điểm 49
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 50
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 51
3.2.2.Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 52
3.2.2.1.Về tài khoản sử dụng: 52
3.2.2.2.Về phương pháp tính giá: 54
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 54
Biểu 2.18.PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ 55
Biểu 2.19.BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI 55
3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết 55
Biểu 2.20.BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 56
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp 56
Biểu 2.21.NHẬT KÝ MUA HÀNG 57
3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu 57
3.2.7.Điều kiện thực hiện giải pháp 58
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
vi
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
DANH MỤC SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP
RƯỢU BIA NGK AROMA 46
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty và phương hướng
hoàn thiện 46
3.1.1.Ưu điểm 46
3.1.2. Nhược điểm 49
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 50
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 51
3.2.2.Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 52
3.2.2.1.Về tài khoản sử dụng: 52
3.2.2.2.Về phương pháp tính giá: 54
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 54
3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết 55
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp 56
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
vii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu 57
3.2.7.Điều kiện thực hiện giải pháp 58
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
viii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Hòa chung với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới, trong thời
gian qua các doanh nghiệp Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Tuy
nhiên, để có thể tồn tại và tạo được sức cạnh tranh trong môi trường như hiện nay
thì yêu cầu đặt ra là phải nâng cao chất lượng sản phẩm, có chiến lược kinh doanh
hiệu quả đồng thời phải quản lý và sử dụng một cách hợp lý các nguồn lực, các yếu
tố đầu vào. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào
quan trọng của quá trình sản xuất sản phẩm, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi
sự cố gắng nỗ lực nhưng do thời gian, kiến thức còn hạn chế nên báo cáo này khó
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong thầy giáo hướng dẫn: THS.
Nguyễn Đức Dũng, các cán bộ lãnh đạo và các anh chị trong Phòng Kế toán góp ý
cho em để báo cáo này được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích Ngoan
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty
1.1.1. Danh mục nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất- kinh
doanh ở tất cả các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ở Công ty CP rượu bia NGK
Aroma nói riêng. Nó là một trong những yếu tố đầu vào thiết yếu, quyết định đến
chất lượng của sản phẩm sản xuất, đến tiến độ hoàn thành kế hoạch sản xuất của
Công ty.
Công ty CP rượu bia NGK Aroma là một doanh nghiệp sản xuất rượu, bia, nước
giải khát phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu. Do vậy, để phục vụ cho
quá trình sản xuất, Công ty đã sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau với số
lượng lớn. Để dễ dàng trong công tác quản lý, công tác tổ chức hạch toán và theo
dõi chặt chẽ tình hình tăng, giảm, nhập, xuất nguyên vật liệu trong Công ty thì các
loại nguyên vật liệu được phân ra thành các danh mục như sau:
- NVL chính: bao gồm chai, rượu nước, nút chai …
+ Chai bao gồm: chai trắng 500ml, chai trắng 300ml
+ Rượu: rượu nước 25%, rượu nước 29.5%, rượu nước 39.5% ngoài ra đang thử
nghiệm 2 dòng rượụ mới là rượu truyền thống : rượu 29% và rượu 35%
+ Nút chai bao gồm: Nút chai 500ml, nút chai 300ml
Chai thủy tinh 300ml 2016 Chai
… … …
2. Nút chai
Nút 500ml 4009 Cái
Nút 300ml 4010 Cái
… … …
3. Rượu nước
Rượu nước 25% 5002 L
Rượu nước 29.5% 5003 L
Rượu nước 39.5% 5004 L
…. … …
Bảng 1.2.Bảng mã hóa vật liệu phụ
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tên vật liệu Mã hàng ĐVT
1. Băng dính
Băng dính trắng 99038 Cuộn
Băng dính chữ A 99042 Cuộn
2. Hóa chất
Axit Ctric 21007 Kg
NaOH 21008 Kg
Axeton 21012 L
… … …
3. Vỏ thùng
Vỏ thùng carton
29.5% 500ml
4101 Cái
Vỏ thùng carton
39.5% 500ml
nhập
khẩu
+
Chi phí mua
hàng nhập
khẩu
Trong đó:
Giá mua hàng nhập khẩu mà Công ty lựa chọn là giá CIF
Vì Công ty mua hàng về phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp khấu trừ nên giá mua của hàng nhập khẩu được phản ánh
theo giá mua chưa thuế GTGT.
Thuế nhập khẩu = Giá tính thuế * Thuế suất thuế nhập khẩu * Tỷ giá hối đoái
Hiện nay thuế suất thuế nhập khẩu của nút là 15%
Ví dụ 1: Ngày 03 tháng 06 năm 2013, Công ty nhập khẩu một lô Nút 500ml của
Trung Quốc với trị giá nguyên tệ là 10.635,92 USD, thuế suất thuế nhập khẩu của
Nút 500ml là 15%, tỷ giá thực tế trong ngày là 20.750đ/USD, chi phí vận chuyển
bốc dỡ là 6.300.000 đồng đã thanh toán bằng tiền mặt, thuế suất thuế GTGT là 10%
. Công ty chưa thanh toán .
Giá thực tế của lô nút nhập khẩu sẽ là:
+ Giá mua hàng nhập khẩu (CIF): 10.635,92 * 20.750 = 220.695.340 đồng
+ Thuế nhập khẩu: 220.695.340* 15% = 33.104.301 đồng
+ Thuế GTGT được khấu trừ: (220.695.340+33.104.301)*10% = 25.379.964 đồng
+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ: 6.300.000 đồng
Như vậy giá thực tế của lô Nút:
220.695.340 + 33.104.301 + 6.300.000 = 260.099.641 đồng
( Hai trăm sáu mươi triệu không trăm chín mươi chín nghìn sáu trăm bốn mươi
mốt đồng chẵn )
Định khoản:
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
6
Nợ TK 133 4.284.500
Có TK 112 47.129.500
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1.1.4.2.Nguyên vật liệu xuất kho:
Công ty CP rượu bia NGK Aroma áp dụng phương pháp tính giá vật liệu xuất
kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Đơn giá bình quân của nguyên vật
liệu được tính theo tháng. Theo phương pháp này, trong tháng khi xuất dùng
nguyên vật liệu, kế toán chỉ theo dõi được về mặt số lượng trên phiếu xuất kho, cuối
tháng căn cứ vào giá thực tế của nguyên vật tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán
xác định đựợc giá bình quân của một đơn vị nguyên vật liệu.
Giá thực tế
vật liệu
xuất kho
=
Số lượng
từng loại
NVL
xuất kho
*
Đơn giá NVL
xuất kho bình
quân
Trong đó:
Đơn giá NVL
xuất kho =
bình quân
Trị giá thực tế NVL + Trị giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
gửi đến thì làm thủ tục nhận hàng và nhập kho NVL.
- Phương thức ký kết hợp đồng: khi có nhu cầu mua vật tư với số lượng lớn thì Phòng
Kế hoạch Vật tư sẽ yêu cầu nhà cung cấp gửi hàng mẫu để xem trước. Nếu hàng đạt
chất lượng thì Phòng Kế hoạch Vật tư sẽ chọn nhà cung cấp và xúc tiến ký kết hợp
đồng.
Sau khi mua hàng xong thì hàng sẽ được vận chuyển về kho. Có 2 phương thức
vận chuyển hàng về kho: Công ty tự vận chuyển hàng về kho hoặc nhà cung cấp sẽ
chịu trách nhiệm vận chuyển hàng về cho Công ty.
+ Trường hợp Công ty tự vận chuyển hàng về kho: sau khi mua hàng xong, người
chịu trách nhiệm mua hàng có trách nhiệm vận chuyển về kho thông qua việc điều
động đội xe của Công ty đến chở hàng về. Hàng được chở về kho, Ban kiểm
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
nghiệm sẽ lập biên bản kiểm nghiệm xem hàng có đúng quy cách phẩm chất không
sau đó tiến hành nhập vào kho NVL của Công ty.
+ Trường hợp nhà cung cấp vận chuyển hàng về cho Công ty: người giao hàng vận
chuyển hàng đến Công ty kèm theo hóa đơn GTGT. Sau đó Ban kiểm nghiệm lập
biên bản kiểm nghiệm, nếu hàng đạt yêu cầu thì tiến hành nhập kho theo quy định.
1.2.2.Phương thức sử dụng nguyên vật liệu
Các bộ phận trong Công ty khi có nhu cầu sử dụng NVL đều phải lập giấy đề
nghị cấp vật tư rồi gửi lên Ban Quản lý ký duyệt chứng từ. Sau đó bộ phận kế toán
lập phiếu xuất kho và chuyển xuống cho thủ kho xuất hàng. NVL trong Công ty
được sử dụng với các mục đích khác nhau như: Gạo để nấu rượu, nút để đóng chai;
…Vì vậy việc sử dụng nguyên vật liệu phải đảm bảo tiết kiệm trên cơ sở các định
mức đã được đặt ra nhằm hạ thấp chi phí trong giá thành sản phẩm.
1.2.3. Hệ thống kho tàng, bến bãi chứa đựng nguyên vật liệu
Kho chứa NVL là một khu vực quan trọng trong Công ty, nó chứa đựng yếu tố
đầu vào thiết yếu cho sản xuất. Vì vậy, việc xây dựng hệ thống kho tàng, bãi chứa là
cần thiết, và khu vực này phải đảm bảo có đầy đủ cơ sở vật chất để đảm bảo NVL
từng bộ phận sử dụng.
+ Ở khâu kiểm kê NVL: cuối năm công tác tổ chức kiểm kê nguyên vật liệu được
tổ chức nhằm kiểm kê lại số nguyên vật liệu thừa, thiếu, số nguyên vật liệu tồn kho
nhằm đưa ra các giải pháp hợp lý. Việc kiểm kê nhằm xác định được tình hình của
nguyên vật liệu để lên các kế hoạch cho phân xưởng sản xuất
NVL đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất quyết định
đến chất lượng sản phẩm nên công tác quản lý nguyên vật liệu luôn được đặt lên
hàng đầu. Công việc quản lý NVL gắn với vai trò của các bộ phận liên quan như:
Kế toán nguyên vật liệu; Phòng Kế hoạch Vật tư; Phân xưởng sản xuất; thủ kho; Kế
toán trưởng; Quản lý sản xuất.
-Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ:
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
+Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực các số liệu về tình
hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tính giá NVL và tình hình nhập - xuất - tồn
kho của từng loại NVL.
+Thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu: lập chứng từ (Phiếu
nhập kho, Phiếu xuất kho); chuyển chứng từ đến kho để Thủ kho tiến hành nhập,
xuất; mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu cho từng loại NVL.
+ Kế toán nguyên vật liệu phải kiểm tra thường xuyên việc chấp hành chế độ dự
trữ, bảo quản và sử dụng vật liệu, xác định chính xác số lượng và giá trị thực tế
NVL đang sử dụng.
+ Phối hợp với bộ phận kho và bộ phận thu mua để có số liệu chính xác về tình
hình nhập, xuất, tồn của từng loại NVL.
-Phòng Kế hoạch Vật tư: có nhiệm vụ:
+Tham gia tìm kiếm, lựa chọn nhà cung cấp nhằm đảm bảo nhu cầu sản xuất, đảm
bảo số lượng, chất lượng của NVL nhập về.
+Lập kế hoạch sản xuất, định mức số lượng NVL cho các đơn hàng và các kế
hoạch sản xuất sản phẩm.
tránh thất thoát chứng từ nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quản lý khi họ có
nhu cầu.
Kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra giám sát các báo cáo về NVL: Bảng tổng
hợp chi tiết nhập - xuất - tồn, các chứng từ ghi sổ về nghiệp vụ nhập - xuất NVL, Sổ
cái tài khoản 152…
- Nhà quản lý sản xuất cũng có nhiệm vụ trong việc quản lý NVL của Công ty.
+Quản lý NVL thông qua các chứng từ, sổ sách có liên quan tới tình hình nhập,
xuất NVL.
+Thường xuyên theo dõi tình hình NVL thông qua các kế hoạch sản xuất, các đơn
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
đặt hàng của Công ty.
+Xem xét việc sử dụng NVL là tiết kiệm hay lãng phí để có chỉ đạo cần thiết: nếu
là tiết kiệm thì phát huy, còn nếu lãng phí thì tìm biện pháp khắc phục.
+Theo dõi các báo cáo liên quan đến NVL xem có gì sai sót và bất cập không để
tìm ra biện pháp và phương hướng giải quyết đúng đắn nhằm tạo điều kiện cho các
kế hoạch sản xuất diễn ra đúng thời hạn.
+Xem xét và ký duyệt các chứng từ, sổ sách liên quan đến việc nhập, xuất NVL.
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA
2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty
Ở Công ty CP rượu bia NGK Aroma, NVL rất phong phú và đa dạng nên việc
hạch toán phải đảm bảo theo dõi được tình hình biến động của từng danh điểm
NVL. Vì vậy, để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, dễ dàng trong việc
theo dõi và hạch toán, Công ty hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song.
Phương pháp này được cụ thể qua sơ đồ sau:
số NVL mua về rồi ghi vào biên bản kiểm nghiệm xem có đủ điều kiện nhập kho
không. Sau đó bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho chuyển đến Kế toán trưởng ký
phiếu nhập kho và chuyển xuống cho Thủ kho nhập hàng. Tiếp đó kế toán nguyên
vật liệu tiến hành ghi sổ và chuyển chứng từ vào khâu bảo quản lưu trữ.
Ví dụ 4: Ngày 10 tháng 06 năm 2013, Công ty mua Chai trắng của Sanmyal Hải
Phòng theo hợp đồng kinh tế số 567 và hóa đơn GTGT số 0085630.
SV: Nguyễn Thị Bích Ngoan MSV: 13120887
Người giao
hàng đề nghị
nhập
Nguyên vật
liệu(kèm theo
HĐGTGT bên
bán lập)
Bộ phận kế
toán lập phiếu
nhập kho
Kế toán trưởng
ký phiếu
nhập kho
Thủ kho
kiểm nhập
hàng
Kế toán
nguyên vật
liệu ghi sổ
Bảo quản,
lưu trữ
Ban kiểm nghiệm
lập biên bản