Phụ lục 4
BẢNG ĐÁNH GIÁ THI ĐUA
ĐỐI VỚI TẬP THỂ ĐƠN VỊ TRƯỜNG THCS, THPT
(Kèm theo Công văn số: 262 / SGDĐT-VP ngày 23 tháng 3 năm 2011
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng)
A. NỘI DUNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ:
CÁC TIÊU CHUẨN
Điểm
qui
định
Điểm
tự
chấm
Điểm
của
đoàn
kiểm
tra
Tiêu chuẩn 1. Tổ chức và quản lý nhà trường 20
1.1. Công tác tổ chức:
a) Sắp xếp, tổ chức hợp lý bộ máy nhà trường:
– Lãnh đạo: Có sự phân công công việc rõ ràng, hoàn thành tốt nhiệm vụ
được được giao.(0.5 điểm)
– Các tổ chuyên môn: Có xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần,
tháng, năm học; thực hiện tốt chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt
động giáo dục khác; thực hiện bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra
đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách,
thiết bị của các thành viên trong tổ; sinh hoạt định kỳ đúng quy định. Có tổ
chuyên môn đạt tiêu chuẩn tập thể lao động TT, XS; không có tổ xếp loại
yếu-kém.(0.75 điểm)
– Tổ văn phòng: Có xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng,
thông báo rộng rãi trong toàn trường, được đa số các thành viên trong nhà
trường và HS công nhận về sự đúng đắn và hiệu quả của Nội quy.(0.25
điểm)
b) Thực hiện quản lý các hoạt động giáo dục:
– Quản lý thực hiện công tác huy động đạt chỉ tiêu kế hoạch do phòng
GD&ĐT, Sở GD&ĐT quy định. Duy trì vững chắc sĩ số học sinh, giảm tỷ
lệ học sinh bỏ học so với năm học trước . (1.0 điểm)
– Có ít nhất 50% số giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi
mới trong phương pháp dạy học và quản lý. (1.0 điểm)
– Quản lý thực hiện quy chế chuyên môn: Có kế hoạch chuyên môn, hồ sơ
sổ sách theo dõi cụ thể. Đảm bảo GV thực hiện tốt quy chế chuyên môn, kỷ
luật lao động. (1.0 điểm)
– Quản lý hoạt động giảng dạy: (2.0 điểm)
+ Có hồ sơ sổ sách theo dõi, có các biện pháp quản lý tốt việc thực hiện nội
dung, chương trình giảng dạy.
+ Thực hiện tốt quy định về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị thí nghiệm,
ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Có ít nhất 50% số giáo viên thực hiện
một đổi mới trong phương pháp dạy học.
+ Có các biện pháp đẩy mạnh việc thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp
giảng dạy.
– Quản lý các hoạt động chuyên môn khác: (2.0 điểm)
+ Có tổ chức, quản lý các hội nghị, hội thảo, ngoại khoá, sinh hoạt chuyên
đề phục vụ chuyên môn nghiệp vụ.
+ Có tổ chức và quản lý tốt công tác thi giáo viên dạy giỏi các cấp.
+ Có tổ chức và quản lý tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học
sinh yếu. Quản lý chặc chẽ việc dạy thêm, học thêm.
+ Tổ chức thực hiện tốt quy trình kiểm tra, sử dụng các phương pháp kiểm
tra để đánh giá khách quan kết quả học tập của học sinh.Có các yêu cầu để
đảm bảo việc kiểm tra đánh giá học sinh được thực hiện một cách khoa
học, phù hợp với người học, có tính khuyến khích HS cố gắng học tập-rèn
+ Thanh tra, kiểm tra thực hiện cuộc vận động “Hai không”.
+ Thanh tra, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm.
+ Thanh tra, kiểm tra quản lý, bảo quản và sử dụng sách giáo khoa, thiết bị
dạy học.
+ Thanh tra, kiểm tra quản lý tài chính.
+ Thanh tra, kiểm tra quản lý các hoạt động khác theo nhiệm vụ trọng tâm
của ngành.
– Thực hiện tốt việc theo dõi, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Không
có đơn thư tồn đọng, kéo dài. (0.25 điểm)
– Chấp hành tốt các quy định về công tác tiếp công dân theo quy định của
pháp luật. (0.25 điểm)
1.0
2.5
Tiêu chuẩn 2. Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ 15.0
2.1. Cán bộ giáo viên:
a) Đảm bảo tỷ lệ GV/lớp theo quy định.
b) Đảm bảo số lượng GV theo các loại hình.
c) Trình độ của giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn: KV1: 100%, KV2: 98%
trở lên, KV3: 95% trở lên.
d) Số lượng GV đã tham gia học tập, bồi dưỡng, tham gia các lớp ngắn
hạn, dài hạn
e) Công tác bồi dưỡng chuyên môn do trường tổ chức (nội dung, hình thức
tổ chức, số lần, hiệu quả).
g) Có ít nhất từ 50% trở lên số cá nhân trong đơn vị đạt danh hiệu Lao
động tiên tiến.
5.0
1.0
1.0
1.0
0.5
sinh xếp loại TB trở lên – đối với THPT (cứ thấp hơn 1%/ trừ 1 điểm,
2%/trừ 2 điểm…).
5.0
3.2. Kết quả xếp loại học lực của của học sinh
– Vùng I: Có sự tiến bộ vượt bậc so với năm học trước và ít nhất có từ
90% học sinh xếp loại TB trở lên – đối với THCS và có từ 85% học sinh
xếp loại TB trở lên – đối với THPT (cứ thấp hơn 1%/ trừ 1 điểm, 2%/trừ 2
điểm…).
– Vùng II: Có sự tiến bộ vượt bậc so với năm học trước và ít nhất có từ
85% học sinh xếp loại TB trở lên – đối với THCS và Có từ 80% học sinh
xếp loại TB trở lên – đối với THPT (cứ thấp hơn 1%/ trừ 1 điểm, 2%/trừ 2
điểm…).
– Vùng III: Có sự tiến bộ vượt bậc so với năm học trước và ít nhất có từ
80% học sinh xếp loại TB trở lên – đối với THCS và Có từ 75% học sinh
xếp loại TB trở lên – đối với THPT (cứ thấp hơn 1%/ trừ 1 điểm, 2%/trừ 2
điểm…).
10.0
3.3. Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp:
– Vùng I: Có sự tiến bộ so với năm học trước và ít nhất đạt từ 97% trở lên
– đối với THCS và đạt từ 85% trở lên – đối với THPT (cứ thấp hơn 1%/ trừ
1 điểm, 2%/trừ 2 điểm…).
– Vùng II: Có sự tiến bộ so với năm học trước và ít nhất đạt từ 95% trở lên
– đối với THCS và đạt từ 83% trở lên – đối với THPT (cứ thấp hơn 1%/ trừ
1 điểm, 2%/trừ 2 điểm…).
– Vùng III: Có sự tiến bộ so với năm học trước và ít nhất đạt từ 92% trở
lên – đối với THCS và đạt từ 80% trở lên – đối với THPT (cứ thấp hơn 1%/
10.0
4
trừ 1 điểm, 2%/trừ 2 điểm…).
3.4. Kết quả thi học sinh giỏi:
nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức
vươn lên của học sinh; góp phần hình thành trong học sinh khả năng tự
học, khuyến khích đề xuất sáng kiến và cùng các thầy cô giáo thực hiện các
giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao. (2,5 điểm).
– Xây dựng nhà trường có khuôn viên sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và
ngày càng đẹp hơn; trường học có đủ công trình vệ sinh và luôn được giữ
gìn vệ sinh sạch sẽ. (2,5 điểm).
– Chăm sóc, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa: (2,5
điểm).
+ Tìm hiểu, tuyên truyền, giới thiệu, xây dựng mới các công trình bổ trợ, tu
bổ, chăm sóc, vệ sinh công trình, tổ chức các hoạt động giáo dục tại khu
vực di tích, cơ sở văn hóa.
+ Tổ chức các hoạt động: Hành trình theo chân Bác, Hành trình về nguồn,
Hành trình về lại chiến trường xưa, Hành trình theo chân những danh nhân
văn hóa đất nước nhằm phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa phục
5.0
5.0
10.0
5
vụ công tác giáo dục truyền thống cho học sinh
Tiêu chuẩn 5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
15
5.1. Có website của trường. Mỗi giáo viên có một thư điện tử theo tên miền
của Sở hoặc của trường.
5.2. Khai thác có hiệu quả các công cụ trình chiếu, soạn và trình bày bài
giảng điện tử e-learning; mỗi giáo viên có ít nhất 2 bài giảng điện tử trong
một năm học; mỗi trường THCS, THPT tạo mới ít nhất 5 bài giảng điện tử
áp dụng cho từng môn học.
5.3. Có tổ chức cuộc thi bài giảng điện tử cấp trường và tham gia thi cấp
Sở.
tiêu chuẩn không thấp dưới 50% so với điểm chuẩn.
- Trường xếp loại chưa đạt yêu cầu: Có tổng số điểm chưa đạt 50%.6
2. Điều kiện khống chế đối với trường xếp loại xuất sắc và xếp loại tiên tiến:
Ngoài thang điểm phải đạt được nêu trên, các trường xếp loại xuất sắc và xếp loại
tiên tiến cần đạt các điều kiện như sau:
- Đạt loại xuất sắc (đối với trường xếp loại xuất sắc); đạt loại tốt trở lên (đối với trường
xếp loại tiên tiến) trong tiêu chí đánh giá phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực” của Bộ GD&ĐT quy định.
- Tổ chức Đảng đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh.
- Công đoàn đạt CĐCS vững mạnh trở lên.
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đạt khá trở lên (đối với trường THPT).
- Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đạt Liên đội khá trở lên (đối với trường
THCS).
- Có tổ Lao động xuất sắc (đối với trường xếp loại xuất sắc); có tổ Lao động tiên tiến
trở
lên (đối với trường xếp loại tiên tiến).
- Tập thể Hội đồng sư phạm nhà trường đoàn kết, chấp hành tốt đường lối, chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Không có cá nhân, tập thể bị kỷ luật từ hình
thức cảnh cáo trở lên.
7