CÂU TRẢ LỜI ÔN THI TỐT NGHIỆP
BÀI CÂU HỎI
2 1/ Trình bày vị trí địa lí nước ta?
- Nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương
- Gần trung tâm khu vực ĐNA.
- Trên đất liền giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia
- Trên biển giáp Trung Quốc, Phi-lip-pin, Malaysia, Bru-nây, Thái Lan, Inđônêxia, Campuchia, Singapo
- Hệ toạ độ địa lý:
* Đất liền:
+ Cực bắc: 23
0
23’B tại xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang
+ Cực nam: 8
0
34’B tại xã Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau
+ Cực đông: 109
0
24’Đ tại xã Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa
+ Cực tây: 102
0
09’Đ tại xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên
* Trên biển:
+ Các đảo còn kéo dài tới tận khoảng vĩ độ 6
o
50
,
B, và từ khoảng kinh độ 101
o
Đ đến 117
o
20
+ Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu, xuất hiện thạch quyển, khí quyển, thủy quyển với các
sinh vật còn ở dạng sơ khai như tảo, động vật thân mềm.
3/ Đặc điểm của Cổ kiến tạo? có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta
+ Diễn ra trong thời gian khá dài tới 477 triệu năm, trải qua 2 đại Cổ Sinh và Trung Sinh
+ Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử tự nhiên
+ Các kì vận động tạo núi Calêđôni , Hecxini, Inđôxini, Kimêri.
+ Đất đá có các loại trầm tích, mắc ma và biến chất
+ Hình thành các khoáng sản như : đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quí
+ Hoạt động uốn nếp nâng lên diễn ra nhiều nơi
+ Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới rất phát triển
+ Đại bộ phận lãnh thổ VN được định hình
4/ Đặc điểm của Tân kiến tạo?
+ Diễn ra ngắn nhất, bắt đầu từ cách đây 65 triệu năm cho tới nay.
+ Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpơ – Hymalaya và những biến đổi khí hậu có qui
mô toàn cầu
+ Hoạt động như: uốn nếp, đứt gãy, phun trào, nâng cao, hạ thấp, biển tiến, biển lùi.
+ Làm cho một số vùng núi (Hoàng Liên Sơn) được nâng lên, địa hình trẻ lại, đẩy mạnh hoạt động xâm
thực, bồi tụ, hình thành các khoáng sản ngoại sinh : dầu mỏ, khí tự nhiên, bôxit …
+ Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm phát triển
5/ Tìm các dẫn chứng để khẳng định Tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp diễn ở nước ta đến ngày nay?
- Mũi đất Cà Mau tiếp tục mở rộng
- Động đất xảy ra ở Tây Bắc
6 &
7
1/ Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?
1. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tích cả nước.
+ Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích , trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.
2. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt.
4/ ĐBSH và ĐBSCL có điểm gì giống và khác nhau về điều kiện hình thành, địa hình và đất?
ĐBSH
+ Do phù sa của hệ thống sông Hồng và Thái Bình bồi đắp.
+ Diện tích: 15.000 km
2
.
+ Địa hình: Cao ở rìa Tây, Tây Bắc và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô nhỏ.
+ Trong đê, không được bồi đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước; +
Ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm.
ĐBSCL
+ Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi tụ.
+ Diện tích: 40.000 km
2
.
+ Địa hình: thấp và khá bằng phẳng.
+ Không có đê, nhưng mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, nên vào mùa lũ bị ngập nước, mùa cạn
nước triều lấn vào đ/bằng.
+ Có những vùng trũng lớn như: ĐTM, TGLX
5/ Đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung?
+ Do phù sa sông biển bồi đắp
+ Diện tích: 15.000 km
2
.
+ Địa hình: Hẹp ngang và bị chia cắt thành từng ô nhỏ
+ Giáp biển có cồn cát và đầm phá- đất thấp trũng- đồng bằng.
+ Đất ít phù sa, có nhiều cát
6/ Thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và đồng bằng với phát triển kinh tế - xã hội ở
nước ta?
1. KV đồi núi
* Thuận lợi
c. TNTN vùng biển:
- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng titan, ,trữ lượng muối biển lớn.
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ, các rạn san hô.
d. Thiên tai:
- Bão lớn, sóng lừng, lũ lụt.
- Sạt lở bờ biển
- Hiện tượng cát bay …
9 &
10
1/ Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào?
a. Tính chất nhiệt đới:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến nên tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C
- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm, phân bố không đều.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%.
2/ Trình bày hoạt động của gió mùa đông ở nước ta? (gió mùa ĐB)
-Từ tháng XI đến tháng IV
-Nguồn gốc: cao áp Xibia
-Hướng gió Đông Bắc.
-Phạm vi: miền Bắc (d.Bạch Mã trở ra)
-Đặc điểm:
+Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô
+Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn.
Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong BBC thổi theo hướng ĐB gây mưa vùng ven biển miền Trung, còn
Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.
3/ Trình bày hoạt động của gió mùa đông ở nước ta? (gió mùa TN)
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừa
nước…
b/ Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:
- Thuận lợi để phát triển các nghành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch….
- Khó khăn:
+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu,
chế độ nước sông.
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản.
+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán, dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng…
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.
11
&
12
1/ Nêu đặc điểm thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam?
Nguyên nhân: sự thay đổi của khí hậu theo vĩ độ.
a/Miền khí hậu miền Bắc: (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)
-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
-Nhiệt độ trung bình: 20
0
C-25
0
C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn (10
0
C-12
0
C). Số tháng lạnh dưới 20
0
C có
3 tháng.
- Sự phân hoá theo mùa: mùa đông-mùa hạ
-Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi.
-Các lọai đất chính: nhóm đất phù sa (chiếm 24% diện tích cả nước). Nhóm đất Feralit vùng đồi núi thấp (>
60%).
-Các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa.
b/ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Miền Bắc: 600-2600m.
- Miền Nam: Từ 900-2600m.
- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào trên 25
0
C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
-Các lọai đất chính: đất feralit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng.
-Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
c/ Đai ôn đới gió mùa trên núi
- Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
-Đặc điểm khí hậu: quanh năm nhiệt độ dưới 15
0
C, mùa đông dưới 5
0
C
-Các lọai đất chính: chủ yếu là đất mùn thô.
-Các hệ sinh thái: các loài thực vật ôn đới: Lãnh sam, Đỗ quyên
4/ Nêu đặc điểm mỗi miền địa lý tự nhiên.Thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗi
miền?
a.Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
-Phạm vi: Ranh giới phía tây – tây nam của miền dọc theo tả ngạn sông Hồngvà tây, tây nam đồng bằng Bắc
Bộ.
-Địa hình:
+ Hướng vòng cung.
+ Đồi núi thấp.
+Các thung lũng sông với đồng bằng rộng
nghèo, rừng mới phục hồi).
* Nguyên nhân:
+ Khai thác rừng không theo quy hoạch, nạn phá rừng, đốt rừng làm rẫy.
+ Diện tích rừng trồng không đủ bù cho diện tích rừng bị khai phá.
* Các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:
+ Quy hoạch, bảo vệ, phát triển diện tích và chất lượng đối với 3 loại rừng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng,
rừng sản xuất.
+ Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng; Nhà nước giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người
dân.
+ Phục hồi sự cân bằng sinh thái ở VN.
b/ Đa dạng sinh học:
- Sinh vật tự nhiên ở nước ta có tính đa dạng sinh học cao ( 14 500 loài thực vật; 830 loài chim, 300 loài thú,
400 loài bò sát; 2 550 loài cá ).
- Sinh vật tự nhiên ở nước ta đang bị suy giảm đa dạng sinh học ( Bị mất dần 500 loài thực vật; 57 loài chim,
96 loài thú, 62 loài bò sát; 90 loài cá ).
* Nguyên nhân: Con người làm thu hẹp diện tích rừng, khai thác sinh vật quá mức, gây ô nhiễm môi trường
sống của sinh vật.
* Biện pháp
+ Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên (2007 có 30 vườn quốc gia, 65 khu
dự trữ và bảo tồn thiên nhiên)
+ Ban hành Sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nguồn gien động, thực vật quý hiếm.
+ Quy định việc khai thác hợp lý để đảm bảo lâu dài nguồn lợi sinh vật của nước ta.
2/ Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và đồng
bằng?
a/ Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
+ Khoảng 12,7 triệu ha đất có rừng, khoảng 9,4 triệu ha đất nông nghiệp.
+ Khoảng 0,35 triệu ha đất chưa sử dụng và 5 triệu ha đất bị thoái hóa nặng.
+ Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều.
+ Khai hoang vùng đồi núi cần cẩn trọng.
+ Diện tích đất trống đồi trọc giảm mạnh do trồng rừng.
- Môi trường bị ô nhiễm làm suy thoái cảnh quan
du lịch.
- Bảo tồn và tôn tạo tài nguyên du lịch
- Bảo vệ cảnh quan, phát triển du lịch
sinh thái
Khí
hậu
- Chưa tận dụng được nguồn tài nguyên khí hậu:
sức gió, năng lượng mặt trời…
- Không khí bị ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt và
sản xuất.
- Đầu tư công nghệ sử dụng sức gió, năng
lượng mặt trời…
- Hạn chế khí thải độc hại.
Biển - Phát triển tổng hợp kinh tế biển nhưng chưa
tương xứng với tiềm năng kinh tế biển.
- Biển bị ô nhiễm
- Phát triển đồng bộ, hiện đại công nghệ
khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản.
- Phát triển hoạt động du lịch biển.
- Bảo vệ tài nguyên môi trường biển.
15 1-Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? Vì sao ?
* Biểu hiện:
_ Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường
_ Tình trạng ô nhiễm môi trường
* Biện pháp:
Bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền, đảm bảo chất lượng môi
trường sống cho con người
2-Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống bão
a. Hoạt động của bão ở Việt nam:
10). Riêng Duyên hải miền
Trung từ tháng 9 đến tháng 12.
Tháng 06-10 ở miền Bắc.
Tháng 10-12 ở miền Trung.
Mùa khô (tháng 11-4).
Hậu quả Phá huỷ mùa màng, tắc nghẽn
giao thông, ô nhiễm môi
trường…
Thiệt hại về tính mạng và tài
sản của dân cư….
Mất mùa, cháy rừng,
thiếu nước cho sản xuất
và sinh hoạt.
Nguyên
nhân
- Địa hình thấp.
- Mưa nhiều, tập trung theo
mùa.
- Ảnh hưởng của thuỷ triều.
- Địa hình dốc.
- Mưa nhiều, tập trung theo
mùa.
- Rừng bị chặt phá.
- Mưa ít.
- Cân bằng ẩm <0.
Biện
pháp
phòng
chống
- Xây dựng đê điều, hệ thống
Sức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống.
d. Dân số trẻ
- Dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64,0% dân số, trẻ em chiếm 27%, tuổi già chỉ 9,0% (2005).
LLLĐ dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm
2-Tại sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục
tăng ? Nêu ví dụ minh họa.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tuy giảm nhưng vẫn còn cao
- Do trước đây qui mô dân số vốn đã lớn nên nay tỉ lệ tiếp tục tăng làm cho qui mô dân số vẫn tiếp tục tăng
3-Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý ? Nêu một số phương hướng và biện
pháp đã thực hiện trong thời gian qua.
* Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý vì:
- Mật độ dân số: 254 người/km
2
(2006) phân bố không đều
a/ Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:
+ Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km
2
, gấp 5 lần cả nước.
+ Miền núi: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số Tây Nguyên 89 người/km
2
, Tây Bắc 69 người/km
2
b/ Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:
+ Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm.
+ Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng.
- Nguyên nhân: ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Hậu quả: Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên…
4- Chứng minh rằng dân số nước ta đông?
Dân số nước ta đông
c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
2-Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thi hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội
a. Tích cực :
_ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
_ Ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KT -XH của các địa phương, các vùng.
_ Là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, sử dụng lao động, sức hút sự đầu tư trong và ngoài nước tạo ra
động lực cho sự tăng trưởng và phát triển.
_ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
b. Tiêu cực :
_ Gây ô nhiễm môi trường, phức tạp an ninh trật tự xã hội
20 1-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
- Tăng tỷ trọng khu vực II, giảm tỷ trong khu vực I. Khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhưng chưa ổn định. -
Xu hướng chuyển dịch là tích cực, theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa nhưng vẫn còn chậm.
- Trong từng ngành có sự chuyển dịch riêng.
+Khu vực I: giảm tỷ trọng ngành NN, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản. Trong nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng
trọt giảm, ngành chăn nuôi tăng.
+Khu vực II: công nghiệp chế biến có tỷ trọng tăng, công nghiệp khai thác có tỷ trọng giảm. Đa dạng hóa
các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường, nhất là các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và có sức cạnh tranh.
+Khu vực III: tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và các dịch vụ mới.
2-Về cơ cấu thành phần kinh tế.
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo
- Tỷ trọng của kinh tế tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng
3-Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh
- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
21 1-Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì ? Hãy cho ví dụ chứng minh rằng
Phòng – Quãng Ninh, quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa.
+ Biển có hơn 2.000 loài cá, 1.647 loài giáp xác, hơn 2.500 loài nhuyễn thể và hơn 600 loài rong biển,…
+ Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ.
+ Một số hải đảo có các rạn đá, nơi tập trung nhiều hải sản có giá trị.
+ Ven bờ có nhiều đảo, vũng, vịnh tạo các bãi cho cá đẻ.
+ Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ô trũng để nuôi thả cá, tôm nước ngọt.
- Khó khăn:
+ Bão từ 9 – 10 cơn bão / năm.
+ Gió mùa Đông – Bắc từ 30 – 35 đợt / năm.
b) Kinh tế - xã hội :
- Thuận lợi:
+ Người dân có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
+ Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn.
+ Các dịch vụ và chế biến thủy sản được mở rộng.
+ Nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước tăng.
+ Sự đổi mới chính sách của nhà nước.
- Khó khăn:
+ Các phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới.
+ Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu.
+ Công nghệ chế biến còn nhiều hạn chế.
+ Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái
2-Hãy nêu hiện trạng phát triển trồng rừng và các vấn đề để phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay.
a. Lâm nghiệp :
_ Có vai trò quan trọng về kinh tế và sinh thái: tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp,chống
xói mòn đất, bảo vệ môi trường sinh thái,…
b. Hiện trạng :
_ Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều.
_ Có 03 loại rừng:
+ Rừng phòng hộ: tác dụng điều hòa nước song, chống lũ, chống xói món đất, chắn cát bay, chắn song.
+ Rừng đặc dụng : VQG, khu dự trữ sinh quyển, các khu bảo tồn …
a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính:
- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn
- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn
- Sử dụng kết hợp nguồn lao động, tạo việc làm.
b. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn
xuất hàng hoá.
CÁC BÀI ĐÃ HỌC ÔN THI HK II
26 1-Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng
_ Tương đối đa dạng, gồm 3 nhóm 29 ngành:
+ Nhóm công nghiệp khai thác: 4 ngành.
+ Nhóm công ngiệp chế biến: 23 ngành.
+ Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước: 2 ngành
2-Tại sao cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch ?
Thực hiện quá trình CNH-HĐH
3-Chứng minh rằng ngành công nghiệp của nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ.Tại sao lại có sự
phân hóa đó ?
a/Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
-ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước. Từ Hà Nội toả theo
các hướng với các cụm chuyên môn hoá:
+Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí.
+Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD.
+Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí.
+Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy.
+Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện.
+Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện.
-Ở Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu, có các
ngành: khai thác dầu ,khí; thực phẩm, luyện kim, điện tửtp.HCM là TTCN lớn nhất cả nước.
-DHMT: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điệnĐà Nẵng là TTCN lớn nhất vùng.
-Vùng núi: công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc
Nguyên nhân: vị trí địa lý, TNTN, nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ, kết cấu hạ tầng, chính
2-Hãy xác định các nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta trên bản đồ (lược đồ) và giải thích sự
phân bố của chúng
Xác định = Atlas
Giải thích:
+ Các nhà máy thủy điện: TDMNBB, Tây Nguyên, ĐNB, phía tây BTB, DHNTB là do đia 5hi2nh miền đồi
núi => sông ngòi dốc, chảy xiết, lượng nước lớn
+ Các nhà máy nhiệt điện phía Bắc chủ yếu dựa vào than Quảng Ninh, các nhá máy ở miền Trung và miền
Nam dựa vào dầu khí; gần các trung tâm công nghiệp, thành phố lớn
3-Phân tích cơ cấu ngành công nghiệp chế biến thực phẩm : cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất và
phân bố.
_ Cơ sở nguyên liệu : từ các ngành trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
_ Tình hình sản xuất : sản xuất nhiều và sản lượng ngày càng tăng.
_ Phân bố : phụ thuộc vào nguyên liệu trên các vùng của nước ta và thị trường trong và ngoài nước.
4- Khái niệm công nghiệp trọng điểm? Nêu ví dụ?
+ Khái niệm: có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và có tác động mạnh mẽ đến sự
phát triển của các ngành khác.
+ Vd: công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, công nghiệp dệt – may, công
nghiệp hóa chất – phân bón – cao su, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí – điện tử.
28 1-Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiệp ?
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sx công nghiệp trên một
lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có để đạt hiệu quả kinh tế cao
2-So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta.
a) Điểm công nghiệp: có nhiều ở Tây Bắc, Tây Nguyên
b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao: tập trung ở ĐNB, ĐBSH, DHMT
c) Trung tâm công nghiệp rất lớn, lớn như: tp.HCM, HN có ý nghĩa quốc gia.
d) Vùng công nghiệp: cả nước có 6 vùng công nghiệp.
- Vùng 1: các tỉnh thuộc TD-MN Bắc Bộ, trừ Quảnh Ninh.
- Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.
- Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng.
vùng
a) Thuận lợi:
_ Có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên cao nguyên ở độ cao 600 – 700m
+ Bò sữa : được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu ( Sơn La )
+ Trâu có 1,7 triệu con, chiếm ½ đàn trâu cả nước.
+ Đàn bò 900 nghìn con, chiếm 16% đàn bò cả nước ( năm 2005 )
+ Lợn : có hơn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước ( năm 2005 )
b) Khó khăn:
_ Vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ ( vùng đồng bằng và đô thị ).
_ Các đồng cỏ cần được cải tạo, nâng cao năng suất.
4- Thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở TDMNBB?
-Thuận lợi:
+ Phần lớn là đất feralít; đất phù sa cổ (ở trung du ), đất phù sa ở các cánh đồng giữa núi
+ Khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh.
=> phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới
+ Có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên cao nguyên ở độ cao 600 – 700m
- Khó khăn:
+ Rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước về mùa đông.
+ Mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản ( nguyên liệu cây công nghiệp ) chưa cân xứng với thế
mạnh của vùng.
+ Vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ ( vùng đồng bằng và đô thị ).
+ Các đồng cỏ cần được cải tạo, nâng cao năng suất.
5-Hãy xác định trên bản đồ các mỏ lớn trong vùng và phân tích những thuận lợi và khó khăn trong
việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng.
* Thuận lợi
- Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta
+ Vùng than Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất, chất lượng than tốt nhất Đông Nam Á. Hiện nay, sản
lượng khai thác đã vượt mức 30 triệu tấn / năm.
+ đồng – niken ( Sơn La ), đất hiếm ( Lai Châu ), sắt ( Yên Bái ), kẽm – chì ( chợ Điền – Bắc Cạn ), đồng –
vàng ( Lào Cai ), apatit ( Lào Cai ) mỗi năm khai thác khoảng 600 nghìn tấn, thiếc – bôxít ( Cao Bằng ) mỗi
c. Điều kiện kinh tế - xã hội:
_ Dân cư, lao động : nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất
lượng lao động đứng hàng đầu cả nước và tập trung phần lớn ở các đô thị.
_ Cơ sở hạ tầng : mạng lưới giao thông phát triển mạnh, khả năng cung cấp điện, nước đảm bảo.
_ Cơ sở vật chất – kĩ thuật tương đối tốt, phục vụ sản xuất, đời sống.
_ Thế mạnh khác : thị trường rộng, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
* Hạn chế:
- Dân số đông, mật độ dân số cao
- Thời tiết thất thường và thường có thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…
- Sự suy thoái một số loại tài nguyên, thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
3-Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng diễn ra như thế nào ? Nêu những
định hướng chính trong tương lai.
a/Thực trạng:
- Cơ cấu kinh tế đồng bằng sông Hồng đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm.
- Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II v à III.
b/Định hướng:
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III, đảm
bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề XH và môi trường.
- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:
+ Trong khu vực I:
• Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
• Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả.
+ Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên
và lao động: công nghiệp chế biến LT-TP, dệt may, da giày, cơ khí, điện tử…
+ Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo,…
35 1-Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
a) Vị trí địa lý:
_ Giáp: ĐB sông Hồng , TDMN Bắc Bộ, Lào, Duyên hải Nam Trung Bộ và biển Đông :
+ Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của ĐB sông Hồng trong quá trình phát triển
b/Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển:
_ Vùng đồi trước núi :
+ Chăn nuôi đại gia súc : đàn trâu chiếm ¼ đàn trâu cả nước, đàn bò hơn 1/5 đàn bò cả nước
+ Đất badan không lớn , khá màu mỡ : hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm
_ Trên các đồng bằng :
+ Phần lớn đất pha cát, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp hàng năm như lạc, mía , thuốc lá …,.
+ Đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm và vùng thâm canh lúa.
c/Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:
-Tỉnh nào cũng giáp biển nên có điều kiện phát triển nghề cá biển.Việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước
mặn phát triển khá mạnh.
-Hạn chế: phần lớn tàu có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính
3-Hãy xác định các ngành công nghiệp chủ yếu của các trung tâm công nghiệp Thanh Hóa, Vinh và
Huế.(Atlas)
4-Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặc quan trọng trong hình
thành cơ cấu kinh tế của vùng (= Trình bày cơ sở hạ tầng giao thông)
_ Mạng lưới giao thông của vùng chủ yếu gồm : Quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất, các tuyến đường
ngang ( quốc lộ 7,8,9 ), đường HCM
_ Các cửa khẩu được mở ra
_ Nâng cấp các sân bay như : Phú Bài ( Huế ) , Vinh ( Nghệ An ), Đồng Hới ( Quảng Bình ) .
_ Các cảng nước sâu đang được xây dựng và hoàn thiệ như Nghi Sơn, Vũng Án, Chân Mây .
36 1-Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ .
1/Vị trí địa lý và lãnh thổ: gồm 8 tỉnh, thành phố.
- Có 2 quần đảo xa bờ: Hoàng Sa, Trường Sa.
-Tiếp giáp: BTB, Tây Nguyên, ĐNB, biển Đông Giao lưu kinh tế trong và ngoài khu vực.
2/Các thế mạnh và hạn chế:
a/ Điều kiện tự nhiên:
_ Lãnh thổ hẹp ngang.
_ Đồng bằng nhỏ hẹp, nhiều bán đảo, các vũng vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
_ Khí hậu: Phía bắc có mưa lớn về thu đông, có hiện tượng phơn về mùa hạ. Phía nam ít mưa, khô hạn kéo
dài.
Nguyên ?
a/Vị trí địa lý và lãnh thổ:
Gồm có 5 tỉnh.
-Tiếp giáp: Duyên hải NTB, ĐNB, Campuchia và Lào. Đây là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển
thuận lợi giao lưu với các vùng, có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế.
b/Các thế mạnh và hạn chế:
*/Thế mạnh:
-Đất bazan giàu dinh dưỡng
-Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao.
-Diện tích rừng và độ che phủ rừng cao nhất nước ta.
-Không nhiều khoáng sản nhưng có quặng bô-xit với trữ lượng hàng tỷ tấn.
-Trữ năng thủy điện tương đối lớn.
-Có nhiều dân tộc thiểu số với nền văn hóa độc đáo và kinh nghiệm sản xuất phong phú.
*/Hạn chế:
-Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống.
-Thiếu lao động lành nghề.
-Mức sống của nhân dân còn thấp, giáo dục, y tế còn kém phát triển…
-Cơ sở hạ tầng còn thiếu, nhất là GTVT còn kém phát triển, các TTCN qui mô nhỏ.
2-Hãy trình bày các điều kiện (tự nhiên và kinh tế - xã hội) đối với sự phát triển cây cà phê ở Tây
Nguyên. Nêu các khu vực chuyên canh cây cà phê và các biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà
phê ở vùng này.
- Thuận lợi:
+ Đất đỏ badan, giàu chất dinh dưỡng, có tầng phong hóa sâu, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng
lớn có thể hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.
+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo, nhưng do ảnh hưởng của độ cao nên có thể trồng cây công nghiệp nhiệt
đới & cận nhiệt.
- Tình hình sản xuất và phân bố một số cây công nghiệp:
+Café chiếm 4/5 diện tích trồng café cả nước (450.000 ha). Đắc Lắc là có diện tích café lớn nhất.
+Chè trồng trên các cao nguyên cao hơn ở Lâm Đồng, Gia Lai. Lâm Đồng có DT trồng chè lớn nhất nước.
+Cao su lớn thứ 2 sau ĐNB, tập trung ở Gia Lai, Đắc Lắk.
_ Phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản
39 1-Hãy nêu các thế mạnh của vùng Đông Nam Bộ trong việc phát triển tổng hợp nền kinh tế.
1./ Vị trí địa lí:
_ Giáp Tây Nguyên, Duyên hải Nam trung Bộ, ĐB S. Cửu Long, Campuchia và biển Đông. Vị trí địa lí rất
thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng ( Dễ dàng giao lưu với các vùng kinh tế trong nước và
với nước ngoài)
2./ Điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên:
a/ Thuận lợi
_ Đất đai: đất bazan khá màu mỡ chiếm 40% diện tích của vùng, đất xám bạc màu trên phù sa cổ
_ Khí hậu: cận xích đạo tạo điều kiện phát triển cây CN lâu năm, cây ăn quả và cây CN ngắn ngày trên qui
mô lớn.
_ Nằm gần các ngư trường lớn
_ Có điều kiện xây dựng cảng cá, ven biển có rừng ngập mặn nuôi trồng thủy sản nước lợ.
_ Tài nguyên rừng: cung cấp gỗ dân dụng và gỗ củi, nguyên liệu giấy, có Vườn quốc gia Cát Tiên, Khu dự
trữ sinh quyển Cần Giờ
_ Tài nguyên khoáng sản: dầu khí trữ lượng lớn, Sét, cao lanh
_ Hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng thủy điện lớn.
b/ Hạn chế: mùa khô kéo dài, thiếu nước cho cây trồng, sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
3./Điệu kiện kinh tế - xã hội:
_ Là địa bàn thu hút mạnh lực lượng lao động có chuyên môn cao
- Có TPHCM lớn nhất cả nước về diện tích, dân số, là trung tâm công nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ
lớn nhất nước.
_ Có sự tích tụ lớn về vốn, kỹ thuật, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài.
_ Cơ sở hạ tầng phát triển tốt, đặc biệt giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
2-Hãy trình bày một số phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp
của vùng.
_ Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp cả nước
_ Cơ sở năng lượng của vùng từng bước được giải quyết nhờ phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
_ Xây dựng một số nhà máy thủy điện như: trên sông Đông Nai và trên sông Bé…
_ Các nhà máy điện tuabin khí được xây dựng và mở rộng
-Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cung cấp nước để tháu chua, rửa mặn, phát triển giao thông, nuôi trồng
thuỷ sản và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt.
-Sinh vật: chủ yếu là rừng ngập mặn & rừng tràm. Có nhiều loại chim, cá.
- Vùng biển có hàng trăm bãi cá, bãi tôm và 0,5 triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản.
-Khoáng sản: than bùn, VLXD, dầu, khí.
2/Khó khăn:
-Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn.
-Mùa khô kéo dài ( tháng124) gây thiếu nước & sự xâm nhập mặn
-Thiên tai lũ lụt thường xảy ra.
-Khoáng sản hạn chế.
3-Để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần phải giải quyết những vấn
đề chủ yếu nào ? Tại sao ?
_ Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên là vấn đề cấp bách:
+ Nước ngọt là vấn đề hàng đầu, để thau chua, rửa mặn trong mùa khô.
+ Tạo giống lúa chịu phèn, chịu mặn
+ Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng
+ Chuyẻn đổi cơ cấu kinh tế , đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả , nuôi trồng thủy sản và phát
triển công nghiệp chế biến .
+ Kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo nên thể kinh tế liên hoàn
+ Chủ động sống chung với lũ
42 1-Tại sao nói : Sự phát triển kinh tế - xã hội các huyện đảo có ý nghĩa chiến lược hết sức to lớn đối với
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện tại cũng như trong tương lai.
2-Tại sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn ?
+ Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền
+ Khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa
+Là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo
3-Hãy chọn và phân tích một khía cạnh của việc khai thác tổng hợp các tài nguyên biển mà em cho là
tiêu biểu.
43 1-Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm ?
2-Trình bày quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm.