ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
CÂU 1 : Các đặc trưng cơ bản của môi trường
+ khái niệm :
Mt bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau,bao quanh con người ,có ảnh
hưởng tới đời sống,sản xuất,sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
+ Các đặc trưng cơ bản của MT : (4)
* (1) Môi trường có cấu trúc phức tạp :
-MT bao gồm rất nhiều yếu tố cấu thành khác nhau.
- Mỗi yếu tố cấu thành được cấu tạo bởi nhiều thành phần khác nhau,mỗi thành phần cấu tạo có nguồn
gốc,bản chất khác nhau,bị chi phố bởi các qui luật khác nhau trong mối quan hệ tương tác,đa chiều.
-MT biến động không ngừng,chỉ cần 1 sự thay đổi nhỏ của các yếu tố trong môi trường sẽ làm ảnh hưởng tới
yếu tố khác.
=>làm thay đổi cả hệ thống.
Ý nghĩa :
+Chúng ta cần phải nghiên cứu,đánh giá cụ thể môi trường tại từng khu vực để khai thác,sử dụng .
+tác động tới MT 1 cách chủ động,thiết thực và hiệu quả.
(2) MT có tính động :
-Các thành phần trong hệ thống MT tồn tại và phát triển không ngừng trong 1 trạng thái cân bằng động. Do
vậy bất cứ 1 sự thay đổi nào trong cấu trúc của hệ sẽ làm cho hệ lệch khỏi trạng thái cân bằng cũ để thiết lập
trạng thái cân bằng mới.
Ví dụ:
Sinh vật từ MT sống dưới nước chuyển sang MT trên cạn. Khi gặp hạn hán. SV phải thay đổi
-ĐK sống để thích ứng ,tồn tại vs MT trên cạn.
-Nguồn thức ăn.
Ý nghĩa : Khi nghiên cứu cần nắm vững qui luật của MT để vận dụng các qui luật này tác động vào
MT,hướng MT theo hướng có lợi cho con người.
(3) MT có tính mở :
-MT nhạy cảm với những biến động bên ngoài,mặc dù MT của chúng ta có sự liên kết chặt chẽ giữa các thành
phần mang tính chất khép kín và tạo sự độc lập với MT
-Ở bất cứ thời điểm nào cũng có sự xâm nhập của các nguồn năng lượng vật chất mới đồng thời có sự thất
• + Trữ lượng TNTN là có hạn.
Khai thác quá mức,không có kế hoạch phù hợp=> Cạn kiệt 1 số loài tuyệt chủng.
* giải pháp :
+ Có kế hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên,thiên nhiên 1 cách hợp lí và hiệu quả.
+ biết tiết kiệm các nguồn TNTN,sử dụng hợp lí để pt Kinh tế bền vững.
ổn định .
(3) MT là nơi chứa đựng,hấp thụ,trung hòa các chất độc thải :
-Nguồn :
+ HĐộng sinh hoạt tạo chất thải SH.
+ HĐ sản xuất : chất thải công nghiệp,nông nghiệp.
- 3 dạng cơ bản :
+ CT rắn : loại này khó phân hủy nhất.
+ CT lỏng
+CT khí
Biện pháp xử lí các dạng :
+ CT lỏng và khí : dễ trung hòa sau 1 thời gian nhất định
+CT rắn :
Chức năng này đc coi là chức năng tạo sự cân bằng tự nhiên của MT .
-ĐK đảm bảo :
+W< bằng A MT mới hấp thụ và trung hòa được.
W Lượng chất thải vào MT
A Khả năng hấp thụ của MT
+W>A MT không hấp thụ và trung hòa được.
Cả 3 chức năng đều quan trọng như nhau .Bảo vệ MT chính là bảo vệ 3 chức năng cơ bản của MT
Nguyễn Thị Thu Thảo CQ51/21.03 Thảo Mina
Câu 3 Trình bày cấu trúc hệ sinh thái và Điều kiện cân bằng sinh thái trong MT
-Khái niệm : Hệ sinh thái là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong mt nhất định và
tương tác lẫn nhau với MT đó.
( dưới nước,trên cạn,rừng ngập mặn )
-cấu trúc hệ sinh thái : (6)
đó tạo ra trạng thái CB cơ thể-MT trong HST.
• ĐK đủ : Khi trong hệ sinh thái đã có Cb cơ thể-MT và các Thành phần trong hệ ,nhất là tp hữu sinh
phải có thích nghi sinh thái đối vs MT.
Câu 4 :
Tác động cơ bản của PT với MT.
-Kn
+ Môi trường :
+ Phát triển : là quá trình nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người bằng cách nâng cao sản
xuất ,tăng cường các hoạt động văn hóa xã hội.
-Mục đích của quá trình phát triển.
Tác động cơ bản của pt với môi trường (3)
Nguyễn Thị Thu Thảo CQ51/21.03 Thảo Mina
a. Khai thác và sử dụng các tài nguyên.
-Là vấn đề tất yếu,là cơ sở nền tảng của phát triển con người.
-Thực trạng việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
- + Con người đang sử dụng tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường 1 cách quá mức dẫn tới
nguy cơ cạn kiệt các nguồn TNTN và biến mất 1 số loại tài nguyên TN.
Ví dụ Tài nguyên nước : Sd cho sinh hoạt,múc tiêu thụ 110 l/ ng/ngày. Mỗi ngày thế giới đã dùng xấp xỉ
800 tỉ l nước tương đương 800 tỉ m3 nước => Dự đoán tới năm 2025 có 5.3 tỉ người trên thế giới bị thiếu
nước.
-TN rừng : trên thế giới hiện nay,80 % tài nguyên rừng bị mất,ở VN 80% rừng ngập mặn bị phá hủy để
nuôi tôm xuất khẩu.
-TN đất : hiện nay thế giới có khoảng 12 triệu ha đất bị thoái hóa và sa mạc hóa.
-TN sinh vật : Hiện nay 1/3 loài SV đã bị tuyệt chủng.
-Dân số ngày càng tăng => nhu cầu sử dụng tài nguyên TN ngày càng cao. Nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài
nguyên thiên nhiên,suy thoái xuống cấp của MT ngày càng cao.
-Giải pháp:
+ Phải có kế hoạch sử dụng ,khai thác TNTN 1 cách hợp lí.
hiệu quả
+ Có các công tác bảo tồn,tái tạo các TNTN. Đặc biệt là các TNTN có khả năng tái sinh.
Nguyễn Thị Thu Thảo CQ51/21.03 Thảo Mina
Chưa có gải pháp thiết thực cụ thẻ nào,chỉ khuyến khích phát huy nhữn tác đông tích cực và ngăn chặn
những hành vi tác động tiêu cự tới MT.
- Câu 5
- Mối quan hệ giữa MT và Phát triển
+ Khái niệm MT
- + Kn phát triển
- MQH giữa MT và PT
a, MQH qua lại,chặt chẽ,thường xuyên và lâu dài( hình thức)
**tác động của môi trường tới PT.
Pt có ảnh hưởng tới MT 1 cách mạnh mẽ và ngược lại.
MT với 3 chức năng.
-
-
-
Mt có ảnh hưởng to lớn và quyết định tới phát triển.
Mt ảnh hưởng tới loại hình.qui mô,cơ cấu của phát triển.=> sự hiện diện của các nguồn tài nguyên thiên nhiên
là tiền đề cho việc lựa chọn các loại hình sx.
Ví dụ :
Than quảng ninh,dầu ở Dung Quất.
+Mức độ giàu có của các nguồn tài nguyên TN sẽ ảnh hưởng tới qui mô sản xuất.
+Cơ cấu các loại tài nguyên thiên nhiên sẽ ảnh hưởng tới cơ cấu phát triển.
+ MT với các thành phần của nó ảnh hưởng tới mức độ thuận lợi của quá trình phát triển.
Ví dụ trong chăn nuôi trồng trọt phụ thuộc vào nhiều yếu tố tự nhiên ,nhiệt độ ,ánh sáng ,độ ẩm.
ví dụ nhãn lồng ở Hưng yên,Vải thiều bác giang
=>> Kết quả của quá trình pt phản ánh việc sử dụng tài nguyên TN ở khu vực đó.
Vậy để pt 1 cách liên tục à bền vững thì việc duy trì ,cải thiện chất lượng MT là rất quan trọng.
* Tác động của PT tới MT
-Tích cực :
+ Thông qua khai thác và sử dụng tài nguyên TN phát triển đã tôn vinh giá trị thực tế của môi trường thông
Câu 7
Tác động của gia tăng DS nhanh tới khai thác và sử dụng tài nguyên TN và bảo vệ MT.
Câu 8 Quan điểm phát triển bền vững trong kết hợp MT và PT
+ Khái niệm
pt bền vững :
Quan điểm pt bền vững :
-Sơ đồ PT bền vững :
- 4 giải pháp thực hiện quan điểm pt bền vững :
Chương 3
Câu 9 Các yêu cầu cơ bản trong khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
+ Kn tài nguyên TN ( nghĩa hẹp) là toàn bộ các nguồn dự trữ vật chất,năng lượng của tự nhiên,mà con
người có thể khai thác,sử dụng,chế biến để tạo ra sản phẩm,nhằm đáp ứng các nhu cầu của XH.
+Các yêu cầu (4)
(1) Tạo ra năng suất hoạt động khác ,sử dụng ở mức cao nhất để lấy được nhiều nhất năng lượng của
nguyên vật liệu thô từ hoạt động khai thác,sử dụng trực tiếp 1 số nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Ý nghĩa
+ Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng hay qui mô tài nguyên hiện có
+ Vừa hạn chế các phụ liệu,phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên tn được khai thác và sử dụng.
+ Giảm bớt thuế tài nguyên,giảm chi phí bảo vệ MT,góp phần tăng thêm độ bền vững cho hoạt động khai
thác,sử dụng tương ứng
(2) Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác sử dụng
+ cần căn cứ vào đặc điểm KT kĩ thuật của từng loại hình khai thác ,sử dụng tài nguyên thiên nhiên
=> Có các biện pháp khai thác,sử dụng tương ứng thích hợp,cụ thể :
= khai thác tài nguyên khoáng sản :quạng khai thác lên có hàm lượng cao,tỉ lệ tạp chất thấp,giảm thiểu sự
phức tạp của loại chất độc hại.
= Khai thác tài nguyên sinh vật : Phải chọn đúng cây-con theo tổ khí hâu,địa hình,đất,nước nhưng không
giảm độ phù hợp kinh tế của
• Ý nghĩa
+ góp phần tạo ra thương hiệu cho các sản phẩm tương ứng
+Đảm bảo cho việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên liên quan có vị trí không thể bỏ
= Năng lượng mặt trời,bức xạ mặt trời,năng lượng phát sinh ( nl gió,sóng,năng lượng dòng chảy,năng lượng
sinh khối…)
=Năng lượng lòng đất
=Năng lượng thủy triều
+ Ưu- nhược điểm của các nguồn tài nguyên này :
***Ưu :
- Chi phí sử dụng không cao.
-Thời gian sử dụng lâu dài
- là năng lượng sạch không tạo ra chất thải
***Nhược :
- Mức độ tập trung phân bố không đồng đều trong cả không gian và thời gian.
- Khả năng khai thác phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và hiệu suất khai thác không cao.
-
+ Mô hình khai thác và sử dụng tài nguyên vô hạn
Nguyễn Thị Thu Thảo CQ51/21.03 Thảo Mina
( vẽ )
+ Hướng khai thác và sử dung
Theo 2 hướng
(1) Khai thác và sử dụng trực tiếp theo các hình thức cổ điển :
Phơi,sấy ,quần áo lương thực và thực phẩm,hỗ trợ việc chạy tàu thuyền,cối xay gió ,sử dụng năng lượng
suối nước nóng để sưởi ấm.
(2)Cung cấp hóa các dạng năng lượng tự nhiên thành năng lượng điện
+sử dụng năng lượng mặt trời sản xuất quang điện MT,sản xuất pin môi trường.
+ sử dụng sức nóng của nước để phát triển nhà máy thủy điện,phát triển nhà máy điện chạy bằng năng
lượng sóng,năng lượng thủy triều,các nhà máy phóng điện
=> Đây là hình thức củng cố hóa các năng lượng nhỏ thành năng lượng lớn,tập trung và dễ sử dụng.
+ Sử dụng năng lượng sinh khối để sx nhiên liệu là nguồn gốc của các nguồn nhiên liệu hóa thạch : Than
đá,dầu mỏ,khí đốt tự nhiên.
• Năng lương các chất hữu cơ,sinh vật đã chết được tích lũy trong các quá trình sinh địa hóa,nguồn năng
lượng này có thể được sử dụng để sản xuất ra khí sinh hoạc bioga phục vụ sản xuất.
cho các loại cây con phuc vụ sản xuất chuyên môn hóa,các loại cây đặc sản
+ Đất sử dụng để xây dựng thành phố,khu dân cư,trung tâm của vùng :
Đặc điểm có nền tảng địa chất ổn định,có khả năng chịu nén cao và địa hình bằng phẳng ,vị trí thích hợp.
-Duy trì và cải thiện độ phì kinh tế cho các loại đất canh tác do các hoạt động nuôi trồng cây trên đất nông
nghiệp của con người mà các vòng tuần hoàn vật chất năng lượng ở những vùng đất này bị thay đổi
=> do đó tùy thuộc vào các loại cây con được nuôi trồng cần phải nghiên cứu kĩ để lựa chọn các loại phân
bón cho phù hợp,bón vào thời điểm thích hợp và có các biện pháp bổ sung để hoàn trả tốt nhất cho các
thành phần bị con người khai thác và sử dụng kể cả nguyên tố vi lượng trong đất,dể vừa tạo ra năng suất
cao trong sản xuất,vừa cải thiện được độ phì tương đối của đất giúp chúng ta có các kì sản xuất diễn ra 1
cách thuận lợi.
Câu 12 Khai thác và sử dụng tài nguyên nước :
Nước :
-Là nguồn tài nguyên TN có khả năng phục hồi
-có khả năng duy trì liên tục
- tự phục hồi lại nếu quản lí 1 cách hiệu quả
-Kn tài nguyên thiên nhiên có khả năng phục hồi.
-vai trò của nước.
+ nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối vs đời sống con người.đối với sự phát triển của các loài vật nuôi
cây trồng và sự sinh trưởng các loài sinh vật tự nhiên.
Phân tích
*Trong sinh hoạt hàng ngày :
+ nuôi trồng thủy hải sản
+ triển khai các hoạt động sống : Bơi lội,tắm giặt ,các hoạt động thể thao
*Nông nghiệp : có nước để trồng lúa ,hoa màu.vệ sinh chuồng trại,chăn nuôi gia súc.
*Thủy điện
*Phục vụ sản xuất công nghiệp : điện phân chất cần thiết.
Nước giải khát.
Xử lí rác thải.
*Phát triển du lịch
Chế biến lương thực
có hàm lượng khoáng có lợi cho sức khỏe con người.
do vậy tại những vùng này : ta phải tận dụng nguồn nước ngầm để phát triển công nghiệp nước
giải khát.
-tuy nhiên do mức độ tái sinh nguồn nước ngầm chậm .
Nếu khai thác quá mức dẫn tới sụt lún trong tương lai. Cần khai thác và sử dụng hợp lí nguồn
nước ngầm
tránh khai thác tùy tiện để làm nước sinh hoạt hay nước tưới cho mùa khô.
Không khai thác nhiều hơn khả năng tái tạo tự nhiên làm suy giảm chất lượng nguồn nước
Câu 13 :Trình bày lí thuyết quá độ dân số
Phân tích
Nguyễn Thị Thu Thảo CQ51/21.03 Thảo Mina
Theo lí thuyết quá độ dân số thì ở bất cứ quốc gia nào cũng trải qua 3 giai đoạn :
** Giai đoạn 1 : Thời kì trước cách mạng công nghiệp.
-Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử cao tuy nhiên tỉ lệ sinh cao hơn 1 chút.
-Gia tăng dân số ở mức thấp,tương đối ổn định tạo ra sự cân bằng lãng phí (sinh nhiều,tử nhiều)
-Tác động tới MT
Tăng theo qui mô nhưng chưa có biến đổi làm ảnh hưởng nhiều tới chất lượng của MT
** Giai đoạn 2 Thời kì CM công nghiệp :
-Đời sống xã hội gia tăng ,tỉ lệ sinh tăng đột biến ,tỉ lệ tử giảm do tỉ lệ trẻ nuôi được cao.
Tuổi thọ ngày càng tăng. Gia tăng DS 1 cách nhanh chóng.
Bùng nổi dân số.
Dân số gia tăng,chất lượng cs được nâng cao,sản xuất phát triển,việc đẩy mạnh khai thác và sự
dụng tài nguyên TN,gia tăng các chất thải vào MT.
Đây là thời kì dân số có ảnh hương tiêu cực tới MT.
** Giai đoạn 3 Thời kì sau cách mạng công nghiệp :
Do ảnh hưởng của tiến trình công nghiệp hóa ,điều kiện kinh tế -Xh cải thiện nên tuôi thọ của con
người tb này càng cao,tỉ lệ tử thấp đồng thời nhờ có sự can thiệp của chính phủ thì sự phát triển
trong nhận thức của người dân về vấn đề dân số và gia đình : Gia tăng Ds tự nhiên không tăng mà
có xu hướng giảm
=> trạng thái ổn định với cb tiết kiệm.
+ Trữ lượng tài nguyên thiên nhiên khan hiếm.
Việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên TN của con người quá mức,không có kế hoạch .
+Nhiều tài nguyên TN không có khả năng tái sinh
Biên pháp
• Có công tác đánh giá những nguồn lực hiện có để xác định thành phần có thể khai thác.
• Điều tra phân tích đánh giá tài nguyên thiên nhiên. Về
• + trữ lượng
• +qui mô tài nguyên TN
• + Phần nào có thể sử dụng 1 cách hiệu quả nhất.
• + Phần nào có thể tận thu.
+phần nào cần giữ lại cho mai sau.
• Có quản lí chặt chẽ về tài nguyên TN. Nhà nước phải có hệ thống pháp luật đầy đủ,hoàn chỉnh và hiệu
quả.có tính thực thi cao.
Liên hệ
ở VN hiện nay việc khai thác tài nguyên TN có nhiều văn bản liên quan .cơ quan quản lí có hệ thông
pháp luật hoàn chỉnh nhưng về mặt thực hiện chưa có tính thực thi cao.
Vẫn tồn tại những tình trang khai thác trái phép .quá mức và sử dụng TNTN bừa bãi và không có kế
hoạch
+Việc quản lí tài nguyên thiên nhiên ở nước ta cần có kế hoạch quản lí chặt chẽ hơn.
Cần áp dụng khoa học công nghệ trong khai thác và sử dụng tài nguyên TN để làm giảm hao phí trong quá
trình khai thác.
(3)áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật công nghệ vào quá trình sử dụng chế biến TN thiên nhiên
- Việc tổng hợp ,triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên và MT hướng tới mô hình khép kín.
- Ví dụ Mô hình VAC,nhà máy sản xuất xăng sinh học
( mô hình )
-sử dụng nguồn tài nguyên TN thay thế : ưu tiên sử dụng các tài nguyên vô hạn và thân thiện vs MT
Ví dụ -sử dụng sợi cáp quang thay day đồng.:Truyền nhanh,tính bảo mật cao và chi phí SX lại rẻ.
- áp dụng khoa học công nghê đê giảm thiểu mức tiêu hao nguyên vật liệu cùng như giảm nguồn chất thải
trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên TN
Vd Mùn cưa làm gỗ ép
MT.
2-Chính sách bảo vệ và quản lí MT.
-Thường dc áp dụng trong 1 thời gian ngắn hơn.Thường là trung hạn và ngắn hạn.
- Việc xây dựng chính sách bảo vệ mt phải gắn với chính sách pt kinh tế. xã hội.
=> Tạo được gắn kết với các mục tiêu phát triển bền vững vào hoạt động phát triển từng ngành,từng lĩnh
vực ,từng vùng .
Tạo liên kết chặt chẽ giữa các ngành và các cấp trong việc thực hiện các mục tiêu bảo vệ và quản lí môi
trường.
* Hệ thống luật pháp về bảo vệ và quản lí MT
-Luật pháp quốc tế về MT
Tổng thể các nguyên tắc ,qui phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia,giữa các quốc gia với tổ
chức quốc tế và thế giới trong việc ngăn chặn,hạn chế hoặc loại bỏ các tác động gây hại cho MT.
-Luật môi trường quốc gian :
+ Đó là tổng hợp các qui phạm pháp luật ,các nguyên tắc pháp lí điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa
các chủ thể trong quá trình sử dụng hay tác động đến các yếu tố của môi trường trên cơ sở kết hợp các phương
pháp điều chỉnh khác nhau,nhằm bảo vệ môi trg sống 1 chách có hiệu quả.
+ hệ thống pháp luật bảo vệ mt ở 1 quốc gia gồm Bộ luật chung và bộ luật riêng……
Nguyễn Thị Thu Thảo CQ51/21.03 Thảo Mina
Liên hệ ở vn hiện nay
• Nước ta có 1 hệ thống pháp lí hoàn chỉnh chặt chẽ các công cụ pháp lí và các qui phạm pháp luật đã
được áp dụng vào đời sống 1 cách tương đối.
• Nhưng bên cạnh đó việc thi hành và hiệu lực của các công cụ này chưa thực sự hiệu quả,cần hoàn
chỉnh hơn nữa hệ thống pháp lí ở nước ta.
• Luật 1992. Quốc tế…
nay.
Câu 20 Công cụ kinh tế trong quản lí MT. Tình hình sử dụng ở VN hiện nay
-ý nhỏ hơn trong câu 20 : Trình bày thuế TN-Thuế ô nhiễm MT. Tình hình sử dụng ở VN hiện nay.
+Kn Công cụ kinh tế : Là công cụ hết sức quan trọng cảu nền kinh tế hỗn hợp nhiều thành phần,vân hành theo
cơ chế thị trường.
1. Thuế tài nguyên
Tính ưu việt.
+ Hiệu quả cao hơn ác biện pháp hành chính
• Khuyến khích cá doanh nghiệp tìm kiếm những giải pháp xử lí chất thải trước khi đưa ra ngoài MT.
tránh gây ô nhiễm MT và giảm thuế phải nộp.
• Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới tổ chức phương thức quản lí để nâng cao hiệu quả kinh tế và hạn
chế tổn thất Mt.
Nguyễn Thị Thu Thảo CQ51/21.03 Thảo Mina
-căn cứ vào mục tiêu và đối tượng gây ô nhiễm , thuế gây ô nhiễm MT gồm
+ Thuế đánh vào nguồn gây ô nhiễm. Loại thuế đánh vào các chất thải ô nhiễm MT nước,đất
Cách tính thuế trên cơ sở ngoại ứng tiêu cực do hđ gây ra.
Thuế suất =Chi phí NƯ biên ( t=MEC )
+ thuế đánh vào sp gây ô nhiễm. sản phẩm gây hại tới MT khi chúng đc sử dụng trong quá trình SX.tiêu
dùng. Cách đánh giá thuế này căn cứ vào khối lượng sp tiêu thụ.
Liên hệ
ở VN,thuế ô nhiễm MT gồm nguyên tắc và cách tính thuế đã được đưa vào luật MT,tuy nhiên thực tế nó chỉ
dc thực hiện trên phạm vi nhỏ hẹp,chưa dc áp dụng 1 cách rộng rãi.
Câu 21
Các công cụ khoa giáo trong quản lí môi trường tình hình sử dụng ở VN hiện nay.
-Kn công cụ khoa giáo :
là 1 trong những công cụ được sử dụng trong quản lí môi trường ở các quốc gia hiện nay trong đó có Việt
Nam.Bao gồm :
1. Công cụ khoa học-kt và công nghệ Mội trường
-Công cụ khoa học KT và công nghệ MT gồm : các đánh giá MT,kiểm tra MT,xử lí chất thải,tái chế-tái sử
dụng chất thải,hệ thống quan trắc MT
2. Giáo dục truyền thông Môi trường
* Giáo dục MT : là quá trình thông qua các hoạt động giáo dục ,( chính qui hay không chính qui ) nhằm giúp
con người có những hiểu biết,kĩ năng và các giá trị về MT.tạo điều kiện cho họ tham gia vào các hoạt động
phát triển về kinh tế,xã hội gắn với bảo vệ,quản lí MT.
-Mục đích :
- Xây dựng ý thức bảo vệ MT toàn dân,cá nhân ,tổ chức vận dụng kiến thức ,kĩ năng vào công tác giữ
-Đưa GD môi trường vào hệ thống các cấp học,thực hiện dạy các môn học ,chương trình liên quan tới giáo
dục MT cho các học sinh,sinh viên tại nhà trường.
-Cung cấp đầy đủ thông tin cho người ra quyết định,đào tạo các chuyên gia đáp ứng đầy đủ các hoạt động bảo
vệ MT.
3.Truyền thông MT.
Liên hệ
-Thực hiện truyền thông qua sách báo,các ấn phẩm mang tính tuyên truyền về quản lí,bảo vệ MT.
- Đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng : qua chương trình phát thanh,đài truyền
hình,quảng cáo trên các kênh ti vi
-Phát tờ rơi
-trình chiếu các bộ phim có nội dung liên quan tới vấn đề bảo vệ MT=> truyền thông điệp,thực hiện các
phóng sự.
=Thực hiện các chương trình thực tế liên quan tới nội dung quản lí,baor vệ MT,hiểu biết về MT.
( thời trang về MT,phát động ngày MT,ngày nước sạch…ngày tiết kiệm điện,tở chức các chương trình như
không gian xanh,đạp xe vì MT… )
=Tuyên truyền ý thức về Bảo vệ MT tới toàn thể cá nhân đê mọi người có những nhận thức đúng đắn về bảo
vệ MT.Từ đó có những hành vi đúng đắn
Nguyễn Thị Thu Thảo CQ51/21.03 Thảo Mina