ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN MÔN: Bệnh nội khoa thú y 1 - Pdf 14

5/29/2014
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI
HẾT HỌC PHẦN
MÔN: Bệnh nội khoa thú y 1
Ngân hàng câu hỏi Bệnh nội khoa thú y 1
Câu hỏi 3 điểm:
1. Trình bày khái niệm và các đặc điểm cơ bản của bệnh nội khoa? Phân biệt bệnh
nội khoa với bệnh truyền nhiễm và nêu ý nghĩa của sự phân loại này trong thực
hành lâm sàng và quản lý dịch bệnh?
a. Khái niệm
- Bệnh nội khoa thú y hay còn gọi là bệnh thông thường , là những bệnh không có
tính chất truyền nhiễm, không lây lan từ con này sang con khác
VD: Bệnh viêm ruột cata, bệnh viêm phổi, bệnh chướng hơi dạ cỏ đó là những
bệnh nội khoa
b. Đặc điểm cơ bản của bệnh nội khoa - Phân biệt bệnh nội khoa và bệnh truyền
nhiễm thú y
- Bệnh nội khoa và bệnh truyền nhiễm có sự khác nhau về
STT Nội dung Bệnh nội khoa Bệnh truyền nhiễm
1 Nguyên
nhân gây
bệnh
- Nguyên nhân gây bệnh nội khoa gồm
nhiều yếu tố : môi trường, thời tiết, thức ăn,
chăm sóc, nuôi dưỡng…
- VD : bệnh viêm phế quản phổi ở gia súc do
nhiều yếu tố gây nên
+ Do chăm sóc nuôi dưỡng kém
+ Do gia súc bị nhiễm lạnh đột ngột
+ Do kế phát từ 1 số bệnh khác ( bệnh giun ở
phế quản…)
+ Do gia súc hít phải khí độc chuồng nuôi(

mắc 1 bệnh nhiều lần.
- VD : bệnh viêm thận cấp, bệnh viêm ruột,
bệnh viêm phổi….
- Bệnh truyền nhiễm : hầu hết các bệnh
truyền nhiễm có sự hình thành miễn dịch
của cơ thể sau khi con vật khỏi bệnh. Do
vậy trong quá trình sống con vật hiếm khi
mắc lại bệnh đó nữa
- VD : gà mắc Newcastle và khỏi bệnh thì
nó hiếm khi mắc lại bệnh này.
2
c. Ý nghĩa của sự phân loại trong thực hành lâm sàng và quản lý dịch bệnh
- Phát hiện sớm để cách ly con ốm, con nghi lây, điều trị cụ thể với từng loại bệnh
hạn chết ngăn ngừa bùng phát dịch
2. Anh, chị hãy trình bày khái niệm về Điều trị theo quan điểm của y học hiện đại?
Kể tên các loại điều trị và cho ví dụ minh họa?
a. Khái niệm về Điều trị theo quan điểm của y học hiện đại
- Ở thời kì hiện đại khi trình độ khoa học đã có những bước phát triển vượt bậc
trên nhiều lĩnh vực, con người đã có những hiểu biết ngày càng sâu sắc hơn về
bệnh nguyên học và sinh bệnh học thì quan niệm về điều trị cũng chuẩn xác và
khoa học hơn. Và từ đó người ta đưa ra những khái niệm về điều trị học có tính
chất khoa học
- Điều trị học là môn học nhằm áp dụng nhũng phương pháp chữa bệnh tốt nhất, an
toàn nhất đối với cơ thể bệnh làm cho cơ thể đang mắc bệnh nhanh chóng hồi
phục trở lại bình thường và mang lại sức khỏe, khả năng làm việc, như:
 Dùng thuốc : ( VD :dùng kháng sinh trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn, bổ
sung canxi, phospho, Vitamin D trong bệnh mềm xương, còi xương…
 Dùng hóa chất ( VD: xanh methylen trong điều trị trúng độc HCN, dùng
Na2SO4, MgSO4 trong tẩy rửa ruột ở bệnh viêm ruột hay chướng hơi dạ cỏ,
tắc nghẽn dạ lá sách)

VD: khi gia súc có triệu chứng phù mà triệu chứng này do nhiều nguyên nhân
vd: viêm thận, bệnh tim, do kst đường máu, do sán lá gan, suy dinh dưỡng,… Do
vậy trong thời gian xác định nguyên nhân chính người ta phải dùng thuốc lợi tiểu,
giảm phù và thuốc trợ lực, nâng cao sức đề kháng cho con vật,. Khi đã xác định
được nguyên nhân dùng thuốc điều trị đặc hiệu với nguyên nhân đó.
 Điều trị theo tính chất bổ sung
- Loại điều trị này dùng để điều trị những bệnh mà nguyên nhân là do cơ thể thiếu
hoặc mất 1 số chất gây nên.
VD: bổ sung vitamin trong các bệnh thiếu vitamin. Bổ sung máu chất sắt trong
bệnh thiếu máu, mất máu. Bổ sung các nguyên tố vi lượng trong bệnh thiếu
nguyên tố vi lượng. Bổ sung canxi, photpho trong bệnh còi xương, mềm xương.
Bổ sung nước và điện giải trong bệnh viêm ruột ỉa chảy.
3. Anh, chị hãy kể tên những nguyên tắc cơ bản trong điều trị? Trình bày những hiểu
biết của anh, chị về điều trị theo nguyên tắc sinh lý? Ứng dụng trong thực hành
lâm sàng?
- Điều trị học hiện đại là kế thừa sự nghiệp của các nhà y học lỗi ạc như Botkin,
Pavlop dựa trên quan điểm cơ bản “ Cơ thể là 1 khối thống nhất, hoàn chỉnh ,
luôn luôn liên hệ chặt chẽ với ngoại cảnh và chịu sự chỉ đạo của thần kinh trung
ương” nên ta có nguyên tắc:
a. Những nguyên tắc cơ bản trong điều trị
- Nguyên tắc sinh lý
- Nguyên tắc chủ động tích cực
- Nguyên tắc tổng hợp( điều trị phải toàn diện)
- Nguyên tắc điều trị theo từng cơ thể ( điều trị phải an toàn và hợp lý)
- Điều trị phải có kế hoạch
- Điều trị phải được theo dõi chặt chẽ
b. Hiểu biết về điều trị theo nguyên tắc sinh lý
- Mọi hoạt động của cơ thể đều chịu sự chỉ đạo của hệ thần kinh với mục đích là để
thích nghi với ngoại cảnh luôn thay đổi, nâng cao được sức chống đỡ với bệnh
nguyên mà ta gọi chung là phản xạ bảo hộ cơ thể ( hiện tượng thực bào, hình

Khám bệnh sớm
Chẩn đoán bệnh nnhanh
Điều trị kịp thời
Điều trị liên tục và đủ liệu trình
- Chủ động ngăn ngừa những diễn biến của bệnh theo chiều hướng khác nhau
VD : trong bệnh chướng hơi dạ cỏ sẽ dẫn tới áp lực xoang bụng và chèn ép phổi
làm cho gia súc ngạt thở mà chết. Do vậy, trong quá trình điều trị cần theo dõi sự
tiến triển của quá trình lên men sinh hơi trong dạ cỏ.
- Kết hợp biện pháp điều trị để thu được kết hiệu quả điều trị cao
VD : trong bệnh viêm phổi ở bê, nghé có thể dùng một trong các biện pháp điều
trị sau
Dùng kháng sinh tiêm bắp kết hợp với thuốc trợ sức, trợ lực
và các thuốc điều trị triệu chứng
Dùng kháng sinh kết hợp với Novocain ở nồng đồ 0,25-
0,5% phong bế hạch sao.
Trong 2 phương pháp điều trị này thì phương pháp phong bế có hiệu quả
điều trị và hiệu quả kinh tế cao nhất. Do vậy ta chọn phương pháp điều trị
này.
5
c. Ứng dụng trong thực hành lâm sang
- Tự nêu ví dụ 
5. Anh, chị hãy kể tên những nguyên tắc cơ bản trong điều trị? Trình bày những hiểu
biết của anh, chị về nguyên tắc điều trị tổng hợp? Ứng dụng trong thực hành lâm
sàng?
a. Những nguyên tắc cơ bản trong điều trị
- Nguyên tắc sinh lý
- Nguyên tắc chủ động tích cực
- Nguyên tắc tổng hợp( điều trị phải toàn diện)
- Nguyên tắc điều trị theo từng cơ thể ( phải an toàn và hợp lý)
- Điều trị phải có kế hoạch

- Cùng 1 loại kích thích bệnh nguyên nhưng đối với từng cơ thể thì sự biểu hiện về
bệnh lý khác nhau do sự phản ứng của từng cơ thể và do cơ năng bảo vệ, loại
hình thần kinh của mỗi con vật có khác nhau.
Do vậy trong điều trị cần phải chú ý tới trạng thái của từng con bệnh để đưa ra
phác đồ điều trị thích hợp, tránh trường hợp dùng 1 loại thuốc cho 1 loại bệnh
, 1 loại thuốc cho tất cả các loại con bệnh khác nhau mà ko qua khám bệnh,
tránh trường hợp nghe bệnh rồi kê đơn.
- Sử dụng thuốc nào hoặc một phương pháp điều trị nào trước hết phải chú ý đến
vấn đề an toàn(ko hại) nó vẫn là 1 phương trâm hang đầu mỗi khi tiến hành điều
trị. Tất nhiên trong điều trị đôi khi cũng có thể xảy ra những biến chứng hoặc
những tác dụng phụ ko mong muốn nhưng phải lường trước và phải hết sức hạn
chế sự xuất hiện của chúng ở mức tối đa cho phép và phải có sự chuẩn bị đối phó
khi chúng xuất hiện
- Mỗi khi tiến hành điều trị cho bất cứ con bệnh nào phải cân nhắc kĩ lưỡng cho
thuốc gì phải dựa trên cơ sở chẩn đoán chính xác bệnh gì và toàn diện, phân biệt
bệnh chính và bệnh phụ, nguyên nhân, triệu chứng, thể bệnh, biến chứng , cơ địa
và hoàn cảnh của con vật. điều này được làm tốt hay ko phụ thuộc vào chuyên
môn của người thầy thuốc, kiến thức và bệnh học, kinh nghiệm hành nghề của
từng người. chất lượng điều trị phụ thuộc phần lớn vào độ chính xác của chẩn
đoán, sự theo dõi sát sao của người thực hiện y lệnh và khả năng đánh giá tiên
lượng bệnh của thầy thuốc.
VD : trong bệnh bội thực dạ cỏ thuốc có tác dụng làm tăng nhu động dạ cỏ
mạnh nhất là pilocarpin nhưng ở gia súc có chửa thì ko dùng được vì sẽ
gây sảy thai. Cho nên để ko sảy thai và con vật vẫn khỏi bệnh thì người
bác sĩ phải trực tiếp khám bệnh và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp.
Tóm lại theo nguyên tắc này người ta đã đưa ra những chỉ định và chống chỉ
định khi dùng thuốc, liều lượng thuốc cho từng loại, từng cá thể, tuổi gia
súc,…Nhằm mục đích tạo điều kiện cho con bệnh nhanh chóng trở lại khỏe
mạnh bình thường và không gây tác hại gì cho cơ thể.
c. Ứng dụng trong thực hành lâm sang

mạch nếu đúng tĩnh mạch thì máu sẽ tự chảy ra đốc kim và khi đó ta bỏ
garo, mở van truyền và truyền với tốc độ khác nhau tùy tình trạng của con
vật. Liều lượng truyền 60ml/kg
8. Anh, chị hãy trình bày hiểu biết của mình về phân loại dịch truyền và chỉ định sử
dụng của từng loại theo phân loại đó?
a. Dung dịch muối đẳng trương( nước muối sinh lý 0,9%)
- Dùng trong các trường hợp cơ thể mất máu cấp tính, viêm ruột ỉa chảy cấp, nôn
mửa nhiều.
- Tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch
- Liều lượng tùy thuộc mục đích điều trị.
b. Dung dịch muối ưu trương NaCl 10%
- Có tác dụng làm tăng cường tuần hoàn cục bộ và phá vỡ tiểu cầu
- Do vậy dung dịch này thường được dùng trong các trường hợp liệt dạ cỏ, nghẽn
dạ lá sách, chảy máu muuix, tích thức ăn trong dạ cỏ
- Tiêm truyền trực tiếp vào tĩnh mạch
- Liều lượng : ĐGS 200-300ml/con/ngày ; bê,nghé : 100-200ml/con/ngày ; chó,
lợn 20-30ml/con/ngày.
c. Dung dịch Glucoza ưu trương 10-40%
- Dùng trong trường hợp khi gia súc quá yếu, tăng cường giải độc cho cơ thể khi bị
trúng độc, tăng cường tiết niệu và giảm phù.
- Tiêm truyền trực tiếp vào tĩnh mạch
- Liều lượng tùy theo mục đích điều trị
d. Dung dịch Glucoza đẳng trương 5%
- Dùng trong trường hợp khi cơ thể bị suy nhược và mất nước nhiều.
- Tiêm dưới da hoặc tiêm truyền trực tiếp vào tĩnh mạch.
- Liều lượng tùy theo mục đích điều trị
8
e. Dung dịch Oresol
- Dùng trong các trường hợp bệnh làm cơ thể bị mất nước và chất điện giả
- Cho uống

b. Ưu, nhược điểm của điều trị này trong thực hành lâm sàng thú y
- Tự nêu 
10. Anh, chị hãy trình bày khái niệm về điều trị theo cơ chế sinh bệnh, cho ví dụ minh
họa? Ưu, nhược điểm của loại điều trị này trong thực hành lâm sàng thú y?
a. Khái niệm về điều trị theo cơ chế sinh bệnh, VD minh họa
- Đây là loại điều trị nhằm cắt đứt 1 hay nhiều giai đoạn gây bệnh của bệnh để đối
phó với sự tiến triển của bệnh theo các hướng khác nhau
9
VD: Trong bệnh viêm phế quản phổi quá trình viêm làm cho phổi bị sung huyết
và tiết nhiều dịch viêm động lại trong long phế quản gây trở ngại quá trình hô hấp
dẫn đến gia súc khó thở, nước mũi chảy nhiều và ho. Do vậy khi điều trị ngoài
việc dùng kháng sinh diệt vi khuẩn còn dùng thuốc giảm ho và giảm dịch thẩm
xuất để tránh hiện tượng viêm lan rộng
VD: Trong bệnh chướng hơi dạ cỏ : vi khuẩn làm thức ăn lên men, sinh hơi và
hơi được thải ra ngoài theo 3 con đường ( thấm vào máu, ợ hơi, theo phân ra
ngoài) . Nếu 1 trong 3 con đường thoát hơi bị cản trở, đồng thời vi khuẩn trong
dạ cỏ hoạt dodojngj mạnh làm quá trình sinh hơi nhanh dẫn đến dạ cỏ chướng hơi
làm tăng áp lực xoang bụng , hậu quả làm cho con vật khó thở hoặc ngạt thở. Do
vậy trong quá trình điều trị phải hạn chế sự hoạt động của vi khuẩn trong dạ cỏ,
loại bỏ thức ăn đã lên men sinh hơi trong dạ cỏ , phục hồi lại con đường thoái
hơi.
b. Ưu, nhược điểm của điều trị này trong thực hành lâm sàng thú y
- Tự nêu 
11. Anh, chị hãy trình bày khái niệm về điều trị theo triệu chứng, cho ví dụ minh họa?
Ưu, nhược điểm của loại điều trị này trong thực hành lâm sàng thú y?
a. Khái niệm về điều trị theo triệu chứng, VD minh họa
- Loại điều trị này được sử dụng nhất là trong thú y. Vì đối tượng bệnh là gia súc ,
hơn nữa chủ của bệnh súc ko quan tâm và theo dõi sát gia súc nên việc chẩn đoán
đúng bệnh ngay từ đầu là rất khó. Do vậy để hạn chế sự tiến triển của bệnh và
nâng cao sức đề kháng của con vật trong thời gian tìm nguyên nhân gây bệnh ,

acid,… các loại này kíc thích chức năng phòng vệ của cơ thể
Do vậy làm tăng bạch cầu, đặc biệt là các bạch cầu đa nhân trung tính, tăng
thực bào, tăng quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
c. Ví dụ minh họa
Protein liệu pháp
- Vd: trong thực tế người ta dùng lòng trắng trứng gà với penicillin điều trị bệnh
đóng dấu lợn cho hiệu quả tốt
- Liều lượng : lợn 25-50ml/con/lần ; trâu,bò 70-90ml/con/lần ; chó 10-
20ml/con/lần
- Liệu trình cách 2-3 ngày tiêm 1 lần, liệu trình 2-3 lần.
Huyết niệu pháp
- Vd: Phòng và trị bệnh viêm phổi bê nghé, bê ỉa chảy, lợn con phân trắng
- Liều lượng :
+ Nếu dùng máu khác loài : GS lớn 15-20ml ; GS nhỏ 1-3ml
+ Nếu dùng máu cùng loài : GS lớn 20-25ml ; GS nhỏ 3-5ml
+ Nếu dùng máu tự thân : GS lớn 50-70ml ; GS nhỏ 5-10ml
- Liệu trình : tiêm từ 2-3 lần và cách 2 ngày tiêm 1 lần
Chú ý : trong thực tế để chủ động sử dụng và đề phòng hiện tượng vón máu
người ta dùng chất chống đông Citrat natri 5% pha tỷ lệ 1/10 để trong tủ lạnh 2-3
ngày.
Tổ chức liệu pháp ( filatop liệu pháp)
- Vd: điều trị các bệnh mạn tính: loét dạ dày, viêm phế quản cata mạn tính, bệnh
lao, vết thương điều trị lâu ngày,.
- Chống còi cọc, điều trị chứng suy dinh dưỡng, chứng thiếu máu.
Protein thủy phân
- Vd: điều trị chứng thiếu máu, chứng còi cọc ở gia súc và bệnh viêm ruột ỉa chảy
ở gia súc non.
11
14. Anh, chị hãy trình bày cơ sở khoa học của việc sử dụng Novocain trong điều trị
bệnh nội khoa? Cho ví dụ minh họa?

lưng 2,3,4 qua dây chằng vàng rồi vào khoảng dưới nhện.
15. Anh, chị hãy trình bày hiểu biết của mình về câu nói “Một người bác sỹ giỏi phải là
người biết con bệnh và biết thuốc”? Cho ví dụ minh họa?
“Một người bác sỹ giỏi phải là người biết con bệnh và biết thuốc”
16. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh viêm
ngoại tâm mạc?
a. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm ngoại tâm mạc
- Bệnh ở thời kì đầu rất khó chẩn đoán vì triệu chứng lâm sàng thể hiện không rõ.
12
vì vậy để chẩn đoán chính xác cần phải nắm rõ mấy đặc điểm điển hình của
bệnh
- Nếu có điều kiện thì chẩn đoán bằng X- quang, siêu âm vùng tim.
- Trên thực tế lâm sàng chúng ta cần phải chẩn đoán phân biệt với 1 số bệnh
Bệnh tích nước ở xoang bao tim : gia súc ko sốt, ko đau vùng tim
Bệnh tim to hay tim giãn : bao tim và xoang bao tim ko tích nước khi nghe
vùng tim ko thấy âm hơi và tiếng cọ màng tim
Phương pháp Nội dung
Triệu chứng thêm - Con vật thường sốt cao, kém ăn, hoặc bỏ ăn
- Con vật ỉa chảy ( phân lỏng như bùn, màu đen, thối khắm)
Nhìn ( quan sát) Thời kì đầu
- Con vật nghiến răng
- Quay đầu về vùng tim
- Khi nằm thường rất cẩn thận
khi tiếp xúc vùng tim xuống đất.
Thời kì cuối
- Phù vùng đầu, trước ngực.
- Tĩnh mạch cổ nổi rõ
- Khó thở
Sờ nắn - Con vật có phản xạ đau(né tránh) khi sờ nắn vùng tim
Gõ - Không đặc hiệu trong chẩn đoán bệnh viêm ngoại tâm mạc

- Nếu gia súc ỉa chảy
Dùng thuốc cầm ỉa chảy
+ Sulfaguanidin
+ Tetracyclin
+ Norfloxacin
+ Tiamulin
+ Kanamycin
- Nếu bao tim tích nhiều dịch
Dùng kim chọc dò hút bớt dịch rồi dùng dung dịch sát trùng rửa xoang bao
tim, sau đó đưa kháng sinh vào
17. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh viêm nội
tâm mạc?
a. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm nội tâm mạc
- Phân lập vi khuẩn trong máu ( tìm liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn)
- Siêu âm tim để phát hiện các nốt sùi, loét , hở van tim,…
- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm
sàng
Phương pháp Nội dung
Triệu chứng - Gia súc sốt kéo dài ( sốt cao, sốt nhẹ, sốt vừa)
- Con vật ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn hoặc bỏ ăn.
- Tim đập nhanh
- Khó thở
- Nhồi huyết ở gan Báng nước, gia súc bị phù
- Nhồi huyết não Hiện tượng bại liệt
- Nhồi huyết tim Chết đột ngột
Nhìn (quan sát)
Sờ nắn - Sờ nắn vùng tim có hiện tượng “Rung tim”

Nghe
Xét nghiệm máu - Tốc độ máu lắng luôn luôn tăng cao

Chú ý : đối với ĐGS nếu viêm do kế phát từ thấp khớp ta có thể dùng thêm đơn
sau:
+ Cafein natribenzoat 10% 10ml
+ Salicynatnatri 10g
+ Urotropin 10% 30ml
+ Nước cất 100ml
Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần.
18. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh tích
nước trong xoang bao tim?
a. Phương pháp chẩn đoán bệnh tích nước trong xoang bao tim
- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm
sàng
Phương pháp Nội dung
Triệu chứng - Khi xoang bao tim bị tích nước làm trở ngại hoạt động của tim và thường
xuyên gây phù phổi con vật thở khó
- Gia súc không sốt , không đau vùng tim
- Tĩnh mạch cổ phồng to
- Phù ức, hầu, phù nể ở tổ chức dưới da.
15
Nhìn (quan sát)
Sờ nắn
Gõ - Gõ vùng tim thấy vùng âm đục mở rộng
Nghe - Nghe vùng tim thấy tim đập yếu và có âm bơi do xoang bao tim tích nhiều
nước.
Chọc dò - Chọc dò xoang bao tim có dịch trong chảy ra. Nếu lấy dịch này làm Phản
ứng Rivalta cho kết quả âm tính.
Xét nghiệm Phản ứng Rivalta kết quả âm tính (- )
b. Điều trị bệnh tích nước trong xoang bao tim
 Dùng thuốc điều trị nguyên nhân chính
- Tùy nguyên nhân gây hiện tượng tích nước xoang bao tim mà chúng

mũi.
- Nếu do tổn thương vùng họng , khí quản , thanh quản thì máu chảy ra cả 2
16
bên lỗ mũi.
- Nếu do viêm niêm mạc mũi thì máu chảy ra có lẫn dịch nhày
- Nếu do bệnh truyền nhiễm thì ngoài việc chảy máu mũi gia súc còn có triệu
chứng lâm sàng điển hình của bệnh truyền nhiễm.
- Nếu do xuất huyết phổi thì máu chảy ra đỏ tương, có lẫn bọt khí, gia súc cỏ
biểu hiện khó thở đặc trưng
- Nếu say nắng, cảm nóng thì ngoài triệu chứng chảy máu mũi gia súc còn có
hiện tượng hoảng sợ, khó thở, niêm mạc mắt sung huyết, tĩnh mạch cổ phồng
to.
b. Điều trị bệnh chảy máu mũi
 Biện pháp can thiệp
- Tùy theo nguyên nhân gây chảy máu mà dùng biện pháp can thiệp cho phù hợp
- Nếu do điểu , giòi, vắt chui vào mũi thì dùng panh kẹp kéo ra hoặc dùng nước
oxy già nhỏ vào mũi.
- Nếu do bệnh huyết áp cao thì phải dùng thuốc hạ huyết áp
- Nếu do bệnh truyền nhiễm thì phải dùng thuộc đặc hiệu điều trị bệnh truyền
nhiễm
- Nếu do viêm mũi xuất huyết thì phải điều trị bệnh viêm mũi.
- Nếu do cảm nóng, say nắng thì phải trích huyết.
- Ngoài ra còn dùng thuốc làm tăng tốc độ đông máu và bền vững thành mạch.
 Dùng thuốc làm tăng cường tốc độ đông máu của cơ thể
Thuốc ĐGS TGS Chó
Gelatin 4% 400ml 200ml 30-50ml
Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần
 Dùng thuốc làm bền vững thành mạch
Thuốc ĐGS TGS Chó
Canxi clorua 10% 50 -70 ml 10-20ml 5-10ml

- Bệnh cúm : tính chất lây lan nhanh, sốt cao, kèm triệu chứng điển hình khác
như chân liệt, chướng hơi dạ cỏ, ỉa chảy đối với bò
- Bệnh viêm phổi : gia súc sốt cao, nghe vùng phổi có âm ran, gia súc bỏ ăn
hoặc kém ăn, khó thở.
- Bệnh viêm họng : gia súc có biểu hiện rối loạn nuốt nặng ( nhả thức ăn, thức
ăn trào qua lỗ mũi)
b. Biện pháp điều trị bệnh viêm thanh quản cata cấp tính
 Hộ lý
- Chuồng trại sạch sẽ, thoáng khí
- Giữ ấm cho con vật
- Cho gia súc ăn thức ăn dễ tiêu hóa, ko cho những thưc ăn bột khô
- Giai đoạn đầu của bệnh, dùng nước đá chườm vào vùng viêm
 Điều trị bằng thuốc
- Dùng thuốc giảm ho và long đờm. dùng một trong các loại thuốc sau
+Chloruamon : ĐGS 15g ; TGS 5-10g ; chó, lợn 2-5g
+ Bicarbonatnatri ĐGS 5g ; TGS 5-10g ; chó, lợn 2-5g
+ Codein – phosphas hoặc Tecpin – codein : ĐGS 15g ; TGS 10g ; chó, lợn 0,03-
0,05g
Hòa vào nước cho uống ngày 1 lần
- Nếu thanh quản viêm nặng, gia súc có hiện tượng nhiễm trùng kế phát , dùng
kháng sinh.
- Trường hợp thanh quản bị sưng to ; gia súc có hiện tượng ngạt thở ta phải dùng
thủ thuật ngoại khoa : mở khí quản
- Trường hợp viêm mạn tính : dùng 1 trong 2 đơn sau
+ natri bạc 0,15g
+ nước cất 50ml
Lọc hấp khử trùng
Tiêm vào thanh quản với liều lượng
 ĐGS : 50ml/con/2 lần / ngày
 TGS : 20ml/con/2 lần / ngày

khô và âm vò tóc thời kì cuối.
- Nếu vùng phổi bị gan hóa thậm chí không nghe được âm phế nang, nhưng
xung quanh vùng gan hóa âm phế nang tăng
X – Quang phổi - Có vùng mờ rải rác trên mặt phổi
- Nhánh phế quản đậm
Xét nghiệm máu - Bạch cầu trung tính non tăng, bạch cầu ái toan và đơn nhân
giảm
Xét nghiệm nước tiểu - Xuất hiện protein
b. Biện pháp điều trị bệnh phế quản phế viêm
 Hộ lý
- Giữ ấm cho gia súc, chuồng trại sạch sẽ, thoáng khí, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, bổ
sung thêm Vitamin A, protein và gluxit vào khẩu phần ăn
- Đối với loài nhai lại nên làm giá đỡ, hoặc thường xuyên trở mình cho con vật
- Dùng dầu nóng xoa vào vùng ngực.
 Dùng thuốc điều trị
- Dùng thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn. có thể dùng 1 trong các kháng sinh sau:
19
+ Penicillin + streptomycin
+ Gentamycin
+ Tiamulin
+ Genta – Tylo
+ Ampicillin
+ Kanamycin…
- Dùng thuốc trợ lực, trợ sức nâng cao sức đề kháng, giảm dịch thẩm xuất và
tăng cường giải độc cơ thể
- Thuốc ĐGS(ml) TGS(ml) Chó, lợn (ml)
Dung dịch Glucoza 20% 1000 – 2000 300 – 400 100 – 150
Cafein natribenzoat 20% 10 – 15 5 – 10 1 – 2
Canxi clorua 50 – 70 20 – 30 5
Urotropin 10% 50 – 70 30 – 50 10 – 15

- Hiện tượng khó thở rõ rệt có trường hợp ngồi như chó ngồi để thở.
Nhìn (quan sát)
Sờ nắn
Gõ - Âm biến đổi theo từng giai đoạn
+ Giai đoạn sung huyết vùn phổi có âm trống
+ Giai đoạn gan hóa vùng phổi có âm đục tập trung
+ Giai đoạn tiêu tan từ âm bùng hơi âm phổi bình thường.
Nghe - Nghe phổi : Âm biến đổi theo từng giai đoạn
+ Giai đoạn sung huyết âm phế nang thô, mạnh, âm ran ướt, âm lép
bép
+ Giai đoạn gan hóa có vùng âm phế nang mất xen kẽ với vùng âm
phế nang tăng
+ Giai đoạn tiêu tan : xuất hiện âm ran rồi đến âm phế nang xuất hiện và
sau đó trở lại bình thường.
- Nghe tim : tim đập nhanh, âm thứ 2 tăng, đập nhanh nhất là vào thời kì
tiêu tan. Nếu kế phát hiện tượng viêm cơ tim thì thấy tim loạn nhịp, huyết
áp giảm.
Xét nghiệm máu - Bạch cầu tăng cao
- Số lượng hồng cầu giảm
Xét nghiệm nước tiểu - Kiểm tra tỷ trọng
thời kì gan hóa nước tiểu giảm, tỉ trọng tăng
thời kì tiêu tan nước tiểu nhiều, tỉ trọng giảm
- Kiểm tra Albumin Dương tính +
X – Quang Thấy vùng phổi đen lớn.
b. Biện pháp điều trị bệnh thùy phế viêm
 Hộ lý
- Tách gia súc bệnh ra khỏi đàn. Giữ ấm cho gia súc, chuồng trại sạch sẽ, thoáng
mát
- Cho gia súc ăn thức ăn có nhiều vitamin, thức ăn dễ tiêu và giàu dinh dưỡng. nếu
gia súc ko ăn phải dùng nước cháo pha đường thụt vào dạ dày qua ống thực quản.

Nhìn – Quan sát
- Bệnh xuất hiện rất nhanh thường xuất hiện sau khi ăn 30p – 1h
- Bệnh mới phát con vật tỏ ra ko yên, bồn chồn
- Vùng bụng trái càng ngày càng phình to,
- Con vật có triệu chứng đau bụng ( ngoảnh lại nhìn bụng, vẫy đuôi, cong
lưng, có khi phồng cao hơn cột sống.
- Bệnh càng nặng gia súc càng đau bụng rõ rẹt, vã mồ hôi, uể oải, hay sợ
hãi, con vật ngừng ăn, ngừng nhai lại.
- Gia súc khó thở do dạ cỏ đầy hơi ép vào cơ hoành làm trở ngại hô hấp
và tuần hoàn, tần số hô hấp tăng, dạng 2 chân trước để thở, hoặc lè lưỡi để
thở và con vật chết do ngạt thở.
- Hệ thống tuần hoàn bị rối loạn, máu ở cổ và đầu không dồn về tim được
nên tĩnh mạch cổ phồng to, tim đập nhanh 140 lần/phút, mạch yếu, huyết
áp giảm, gia súc đi tiểu liên tục.
- Gia súc có hiện tượng chảy máu mũi và hậu môn, có hiện tượng lòi dom,
mồm đầy bọt, thức ăn lên tới tận miệng.
Sờ nắn - Cảm giác sờ vào vùng bụng trái như sờ vào quả bóng cao su chứa đầy
hơi.
Gõ - Gõ vùng hõm hông trái thấy âm trống chiếm ưu thế, âm đục và âm bùng
hơi biến mất.
- Nếu khí tích lại nhiều trong dạ cỏ khi gõ còn nghe thấy âm kim thuộc.
22
Nghe - Nghe vùng dạ cỏ thấy nhu động dạ cỏ lúc đầu tăng sau đó giảm dần rồi
mất hẳn, chi nghe thấy tiếng nổ lép bép do thức ăn lên men.
 Bệnh xuất hiện nhanh sau khi ăn từ 30p-1h
 Bệnh mới hát con vật tỏ ra ko yên, bồn chồn, bụng trái ngày càng to,
biểu hiện đau con vật ngoảnh lại nhìn bụng, vẫy đuôi, cong lưng, 2
chân thu vào bụng
 Quan sát vùng bụng thấy bụng trái sưng to, hõm hông trái căng phồng,
có khi phồng cao hơn cột sống.

+ Cafein natribenzoat 20% trâu bò 10-15ml ; bê nghé 5-10ml
+ Vitamin B1 2,5% trâu bò : 10-15ml ; bê, nghé 5-10ml
Tiêm dưới da ngày 1 lần
23
25. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh bội thực
dạ cỏ?
a. Phương pháp chẩn đoán bệnh bội thực dạ cỏ
- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm
sàng
- Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh
 Dạ cỏ chướng hơi: bệnh phát ra nhanh, vùng bụng trái căng to, sờ dạ
cỏ như quả bóng cao su đầy hơi, gia súc khó thở, chết nhanh
 Liệt dạ cỏ : sờ nắn vùng bụng trái cảm thấy thức ăn nhão như cháo,
nhu động dạ cỏ mất.
 Viêm dạ tổ ong do ngoại vật: con vật có triệu chứng đau khi khám
vùng dạ tổ ong.
Phương pháp Nội dung
Triệu chứng
Nhìn – Quan sát
- Bệnh xảy ra ngay sau khi ăn từ 6-9h. Triệu chứng lâm sàng thể hiện rõ
- Con vật giảm ăn hoặc không ăn.
- Ngừng nhai lại ợ hơi ra có mùi chua, hay chảy dãi, con vật đau bụng (
khó chịu, đuôi quất mạnh vào thân, xoay quanh cọc buộc, lấy chân sau
đạp bụng, đứng nằm không yên có khi chổng 4 vó giẫy giụa, khi dắt đi
con vật cử động cứng nhắc, dạng 2 chân.
- Mé bụng trái con vật phình to, sờ nắn thấy chắc, ấn tay vào có dạng bột
nhão
- Có thể viêm ruột kế phát . Lúc đầu con vật đi táo sau đó ỉa chảy, sốt
nhẹ.
Sờ nắn - Sờ vào vùng hõm hông cứng như sờ vào túi bột con vật rất khó chịu.

- Tăng cường tiêu hóa dạ cỏ
Dùng HCl 10-12ml nguyên chuẩn hòa với 1 lit nước. cho con vật uống ngày 1
lần
- Đề phòng thức ăn lên men trong dạ cỏ
- Ichthyol trâu bò : 20-30g , dê , cừu, bê, nghé 1-2g. Cho uống ngày 1 lần
26. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh liệt dạ
cỏ?
a. Phương pháp chẩn đoán bệnh liệt dạ cỏ
- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm
sàng
- Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh
 Dạ cỏ chướng hơi: bệnh phát ra nhanh, vùng bụng trái căng to, sờ dạ
cỏ như quả bóng cao su đầy hơi, gia súc khó thở, chết nhanh
 Viêm dạ dày – ruột cấp tính : gia súc hơi sốt, trong dạ cỏ ko tích hơi
và đọng lại thức ăn, nhu động ruột tăng, ỉa chảy.
 Viêm dạ tổ ong do ngoại vật: con vật cũng liệt dạ cỏ, thay đổi tư thế
đứng, dạng 2 chân trước khi xuống dốc, đau, nghiến rang, phù yếm.
Bệnh thường gây viêm phúc mạc, viêm ngoại tâm mạc kế phát. con vật
có triệu chứng đau khi khám vùng dạ tổ ong.
Phương pháp Nội dung
Triệu chứng
Nhìn – Quan sát
Thể cấp tính
- Con vật giảm ăn, thích ăn thức ăn thô hơn thức ăn tinh, khát nước, nhai lại giảm
hoặc ngừng hẳn. Nhu động dạ cỏ kém hoặc mất.
- Con vật hay ợ hơi. Hơi có mùi hôi thối.
- Con vật thích nằm , mệt mỏi, niêm mạc miệng khô.
- Phân lỏng lẫn chất nhày, khi kế phát viêm ruột thì phân loãng, thối. Nếu bệnh
nặng con vật có cơn co giật, sau đó con vật chết.
Thể mạn tính

- Điều chỉnh hệ thần kinh, tránh những kích thích bệnh lý ( dùng thuốc an thần)
- Dùng thuốc trợ sức, trợ lực, nâng cao sức đề kháng và tăng cường giải độc.
Thuốc Trâu bò (ml) Bê, nghé, dê, cừu ( ml)
Glucoza 20% 1000-2000 300-500
Cafein natribenzoat 20% 20 5-10
Canxi clorua 10% 50-70 15-20
Urotropin 10% 50-70 20-30
Vitamin C 5% 20 10
Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần
- Trường hợp viêm mạn tính dùng nước muối nhân tạo cho uống
- Nếu liệt dạ cỏ do thần kinh giao cảm quá hưng phấn dùng Novocain 0,25%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status