Phương pháp xác định cơ cấu vốn hợp lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thương Mại truyền hình - Pdf 27

Lời mở đầu
Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng cũng bị chi
phối mạnh bởi nguồn lực tài chính. Để tiến hành các hoạt động kinh doanh,
doanh nghiệp phải có nguồn vốn nhất định và mục đích của mọi doanh nghiệp
xét đến cùng là sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn sẵn có, làm cho lợng vốn
kinh doanh ngày càng lớn. Nhng làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả, nâng
cao khả năng sinh lời của vốn đang là bài toán đặt ra cho tất cả các doanh
nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Chỉ bằng cách ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
doanh nghiệp mới có thể đứng vững trong cơ chế thị trờng.
Hiệu quả sử dụng vốn chịu tác động của rất nhiều yếu tố, bao gồm cả những
yếu tố khách quan của nền kinh tế và yếu tố chủ quan của doanh nghiệp. Để có
vốn kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau.
Việc doanh nghiệp lựa chọn nguồn vốn nào với tỷ trọng bao nhiêu tác động
không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên hiện nay rất
ít doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề này.
Trong thời gian thực tập tại Trung tâm Thơng mại truyền hình, em đã tìm hiểu
phơng thức huy động, sử dụng vốn kinh doanh của Trung tâm và chọn đề tài '
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh' để
viết chuyên đề tốt nghiệp.
Đề tài gồm 3 chơng
Chơng1 Lý luận chung về vốn, cơ cấu vốn và ảnh hởng của cơ cấu vốn đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chơng 2 Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Trung tâm Thơng mại Truyền hình
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
1
Chơng 3 Phơng pháp xác định cơ cấu vốn hợp lý nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng mại truyền hình.

1.3.1 Thực chất cơ cấu vốn kinh doanh . ..13
1.3.2 Đặc điểm cơ cấu vốn kinh doanh ..14
1.3.3 Các yêu cầu đối với cơ cấu vốn kinh doanh ..16
1.4 ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn .17
1.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn...
17
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
3
1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ... ..18
1.4.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn ... ... .18
1.4.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ... ..18
1.4.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động .. . 19
1.4.3 ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn ... ...19
Chơng II Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Trung tâm Thơng mại truyền hình .25
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm ..25
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm .. ....25
2.1.2 Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Trung tâm ..26
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của Trung tâm Thơng mại
truyền hình 26
2.1.2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức .27
2.1.2.3 Cơ quan chủ quản và hệ quản lý .28
2.2 Kết quả và phơng hớng kinh doanh của Trung tâm 29
2.2.1 Kết quả kinh doanh .29
2.2.2 Cơ cấu sản phẩm .32
2.2.3 Những thuận lợi trong hoạt động kinh doanh .33
2.2.4 Những khó khăn trong hoạt động kinh doanh 34
2.2.5 Phơng hớng kinh doanh . .34
2.3 Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn của

3.1.2.5 Thực hiện tốt việc thu hồi và thanh toán các khoản nợ .. .65
3.1.2.6 Đào tạo và quản lý con ngời . ...65
3.2 Phơng pháp xây dựng cơ cấu vốn . 66
3.2.1 Các căn cứ chủ yếu để xây dựng cơ cấu vốn. .. ...66
3.2.1.1 Kế hoạch kinh doanh. 66
3.2.1.2 Nhu cầu vốn ..67
3.2.1.3 Khả năng tự tài trợ và vay vốn của Trung tâm . .76
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
5
3.3 Một số kiến nghị đối với nhà nớc ...77
3.3.1 Môi trờng kinh doanh .77
3.3.2 Phát triển và mở rộng thị trờng tài chính 77
Kết luận . .78
Danh mục tài liệu tham khảo ... 79
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
6
Danh mục các từ viết tắt
DNNN : Doanh nghiệp nhà nớc
NSNN : Ngân sách nhà nớc
VCSH : Vốn chủ sở hữu
KD : Kinh doanh
XNK : Xuất nhập khẩu
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lu động
LNR : Lợi nhuận ròng
TDTM : Tín dụng thơng mại
TC : Tài chính
VLĐ : Vốn lu động

và tài sản tài chính đợc các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra để tiến
hành sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận.
1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc
thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên nó
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
8
chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử dụng một cách đúng hớng, hợp lý, tiết
kiệm và hiệu quả.
Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế thị trờng nớc ta đang đi vào hoạt
động ổn định, cờng độ cạnh tranh cao thì vốn trở thành một lợi thế cạnh tranh
quan trọng. Với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất,
kinh doanh thì vốn có tác động tích cực hay tiêu cực tới hoạt động sản xuất,
kinh doanh tuỳ thuộc vào việc huy động và sử dụng vốn của DN.
1.2 Các nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nớc
Xét riêng các DNNN, các nguồn vốn đợc mô tả nh sau:
Bảng 1.1 Các nguồn vốn của DNNN
Trớc đây trong cơ chế bao cấp, nguồn vốn đợc hình thành duy nhất từ ngân
sách nhà nớc.
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
9
Nguồn vốn kinh
doanh
Vốn vay
Vốn chủ sở hữu
Thuê
tài
chính,

tự tài
trợ
Trong cơ chế thị trờng, các hình thức huy động vốn đợc đa dạng hoá, giải
phóng các nguồn tài chính trong nền kinh tế, thúc đẩy sự thu hút vốn vào các
doanh nghiệp trên nhiều kênh khác nhau.
Tuỳ theo loại hình, đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà có những cách thức tạo
vốn khác nhau. Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, nếu căn cứ vào nguồn hình
thành vốn thì vốn có thể chia thành các loại sau:
1.2.1 Vốn chủ sở hữu
1.2.1.1 Vốn ngân sách nhà nớc
Ngay từ khi mới thành lập, các DNNN đã đợc cấp một lợng vốn nhất định. Đây
là lọng vốn quan trọng để đầu t xây dựng ban đầu cũng nh mở rộng sản xuất.
Khi sử dụng vốn do ngân sách nhà nớc cấp, các doanh nghiệp phải nộp thuế sử
dụng vốn NSNN, gọi tắt là thuế vốn.
Từ 01/01/1997, theo đề nghị 59/CP của chính phủ và thông t 70/TC-TCDN của
bộ tài chính thì chỉ có những doanh nghiệp làm ăn có lãi mới phải nộp thuế sử
dụng vốn NSNN và số tiền này đợc trích từ lợi nhuận sau thuế. Nếu lợi nhuận
sau thuế nhỏ hơn lợng thúê sử dụng vốn thì doanh nghiệp chỉ phải nộp toàn bộ
số lợi nhuận đó. Chính sách này đảm bảo cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
có cơ hội phát triển. Tuy nhiên, nó cũng không khuyến khích các doanh nghiệp
sử dụng vốn có hiệu quả vì doanh nghiệp nào làm ăn có lãi phải nộp thuế còn
thua lỗ thì không phải nộp. Đây là vấn đề còn nhiều tranh luận.
1.2.1.2 Vốn cổ phần
Đâylà nguồn vốn huy động từ việc phát hành cổ phiếu công ty. Theo quy định
hiện hành, ngoài số vốn nhà nớc đầu t, DNNN đợc phép huy động thêm vốn
bằng phát hành cổ phiếu.
Vốn cổ phần do cổ đông đóng góp thông qua việc mua cổ phiếu do công ty
phát hành. Nguồn vốn này có thể đợc huy động và sử dụng ngay từ khi mới
thành lập hay huy động thêm để mở rộng sản xuất kinh doanh. Chi phí sử dụng
nguồn vốn này không cố định bởi mức lãi của cổ phiếu phụ thuộc vào kết quả

nghiệp huy động các nguồn vốn khác vì vốn do lợi nhuận để lại là chỉ tiêu phản
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
11
ánh hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận để lại cùng
với các khoản dự phòng có tính chất dự trữ nh dự phòng tăng giá, dự phòng tài
chính hợp thành nguồn tài trợ cho mục đích tăng trởng của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp, khấu hao luỹ kế tài sản cố định đợc gọi là nguồn tài trợ
duy trì. Mục đích sử dụng vốn khấu hao là để đổi mới tài sản cố định nhng th-
ờng không đủ để đảm bảo do lạm phát và tiến bộ khoa học, kỹ thuật đẩy giá tài
sản cố định lên cao.
Nguồn vốn tự tài trợ có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của doanh
nghiệp vì vậy doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao nguồn vốn bổ sung này.
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn kinh doanh thờng xuyên, quan trọng của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có đợc sự chủ động đối với các nguồn vốn này để
tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tạo nguồn, quản lý và sử dụng
VCSH hợp lý có tính quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp.
1.2.2 Vốn vay
1.2.2.1 Vốn vay ngân hàng
Đây là nguồn vốn vay chủ yéu của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời
gian qua. Tuy nhiên nguồn vốn này tơng đối nhỏ, thời gian vay thờng ngắn.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng trong cơ chế thị trờng đã áp dụng các thể
thức nh thế chấp, bảo lãnh, tín chấp để nới rộng điều kiện cho vay đồng thời
vẫn bảo đảm an toàn cho lợng vốn vay.
Khi muốn vay vốn của ngân hàng, doanh nghiệp phải có tài sản thuộc sở hữu
để thế chấp, cầm cố cho ngân hàng để phòng khi doanh nghiệp phá sản thì tài
sản này sẽ giúp doanh nghiệp thu hoàn vốn.
Tuy nhiên, không phải lúc nào các doanh nghiệp nhà nớc cũng có sẵn các
giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hoặc tài sản sở hữu có giá trị nhỏ. Mặt
khác, hiện nay việc phát mại tài sản ( bán các tài sản các doanh nghiệp cầm cố

trong sổ sách kế toán của ngời đi thuê. Thuê hoạt động có các đặc trng sau:
- Thời gian thuê ngắn
- Mức vốn thu hồi đợc
- Ngời đi thuê có thể huỷ ngang hợp đồng
- Không có thoả thuận chuyển quyền sở hữu hoặc bán lại tài sản trong hợp
đồng thuê
- Ngời cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành tài sản
+ Thuê tài chính: Là một phơng thức tài trợ tín dụng trung hay dài hạn theo
hợp đồng. Thuê tài chính phải thoả mãn 4 điều kiện tiêu chuẩn sau:
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
13
- Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên đi thuê có thể mua lại tài sản đó.
- Bên thuê phải chịu mọi chi phí vận hành tài sản.
- Giá trị thanh toán ( vốn +lãi ) > 100 % nguyên giá tài sản ở thời điểm đi
thuê.
- Thời gian thuê > 60 % thời gian sử dụng hữu dụng của tài sản đó.
1.2.2.3 Phát hành trái phiếu công ty
Đây là khoản vay từ công chúng. Khi huy động nguồn vốn này doanh
nghiệp phải trả lợi tức trái phiếu theo tỷ lệ cố định kể cả khi sản xuất kinh
doanh thua lỗ.
1.2.2.4 Các khoản nợ tích luỹ
Nợ tích luỹ chủ yếu bao gồm: nợ lơng công nhân, nợ thuế nhà nớc. Lơng
công nhân thờng đợc thanh toán hàng tháng nhng khi doanh nghiệp thiếu tiền
mặt có thể nợ lơng công nhân sang tháng sau. Tuy nhiên việc nợ lơng không
nên kéo dài nếu không sẽ ảnh hởng đến niềm tin của ngời lao động vào đối với
doanh nghiệp.
Cùng với lơng là các khoản trích nộp theo lơng nh kinh phí công đoàn, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Việc tính các khoản này phát sinh ngay sau khi tính
quỹ lơng nhng chỉ tiến hành nộp sau mỗi quý. Vì thế trong thời gian cha nộp,

tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì vậy, việc sử dụng vốn vay hợp lý sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3 Cơ cấu vốn kinh doanh
1.3.1 Thực chất của cơ cấu vốn kinh doanh
Cơ cấu vốn là khái niệm chỉ một doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác
nhau nh thế nào để tài trợ cho tổng tài sản.
Cơ cấu vốn có thể đợc xem xét trên các góc độ khác nhau tuỳ theo cách phân
loại vốn. Có bao nhiêu cách phân loại vốn thì cũng có bấy nhiêu loại cơ cấu.
+ Nếu căn cứ vào tính chất sở hữu hay nguồn hình thành thì vốn kinh doanh
của doanh nghiệp đợc chia thành vốn vay và vốn chủ sở hữu nh sơ đồ sau:
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
15
Nguồn vốn
Vốn vay
Vốn chủ sở
hữu
Nợ ngắn
hạn
Vay dài
hạn
Vốn tự bổ
sung
Vốn
NSNN

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu vốn theo nguồn vốn của DNNN
+ Nếu căn cứ theo nội dung kinh tế của vốn thì cơ cấu vốn gồm vốn cố định
và vốn lu động. Quy mô vốn cố định ảnh hởng quyết định đến trình độ trang bị
kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp. Vốn lu động quyết định khả năng thanh

Khoản
phải
thu
+ Sự biến động của cơ cấu vốn là kết quả tất yếu của sự biến động các
nguồn vốn. Việc phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết, nhận vốn ngân sách
nhà nớc hay sự biến động của lợi nhuận để lại sẽ làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn
của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nguồn vốn chủ sở hữu thờng ít biến động hơn
nguồn vốn vay. Do vậy sự biến động của nó gây ra đối với cơ cấu vốn là nhỏ
hơn vốn vay.
+ Cơ cấu vốn không quyết định kết quả kinh doanh ( lợi nhuận trớc thuế và
lãi vay) nhng ảnh hởng trực tiếp đến doanh lợi của doanh nghiệp. Với cùng một
lợng vốn kinh doanh nhất định đủ để đáp ứng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì cơ cấu của bản thân lợng vốn đó không
hề ảnh hởng đến kết quả kinh doanh. Song đối với doanh nghiệp điều quan
trọng hơn cả là doanh lợi vốn ( Lợi nhuận ròng / Vốn). Vì vậy, nếu doanh
nghiệp có khả năng vay vốn với lãi suất thấp hơn tỷ suất lợi nhuận ròng / vốn thì
việc vay vốn sẽ giúp doanh nghiệp tăng thu nhập. Lợi nhuận trớc thuế tăng
trong khi tổng vốn giữ nguyên sẽ giúp doanh lợi vốn tăng và ngợc lại đặc biệt là
doanh lợi vốn chủ sở hữu.
+ Cơ cấu vốn là yếu tố quan trọng ảnh hởng tới rủi ro tài chính của doanh
nghiệp.
Thông thờng có hai loại rủi ro là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính.
Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi nhuận
hoạt động trong tơng lai hay thu nhập trớc thuế và lãi vay ( EBIT ).
+ Rủi ro kinh doanh bao gồm rủi ro thị trờng là rủi ro có tính hệ thống
không thể phân tán và rủi ro đặc thù có thể phân tán đợc. Do môi trờng kinh
doanh luôn biến động nên rủi ro thị trờng luôn khác không trong khi rủi ro đặc
thù có thể bằng không nếu rủi ro các mặt kinh doanh của doanh nghiệp loại trừ
nhau.
+ Rủi ro tài chính là nguy cơ rủi ro tăng lên ngoài rủi ro kinh doanh do

khác nhau, song mục tiêu cuối cùng vẫn là tối đa hoá Lợi nhuận/ Vốn kinh
doanh trong phạm vi rủi ro cho phép. Tuy nhiên doanh nghiệp sẽ rất khó để xác
định sự thay đổi của rủi ro vì lãi vay phụ thuộc vào các quyết định của chủ nợ
khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế để xác định đợc cơ
cấu nguồn vốn hợp lý, nhà quản trị tài chính phải có tầm nhìn chiến lợc. Mặt
khác nh lãi vay là định phí nên nếu hệ số nợ cao thì độ rủi ro tài chính cao. Khi
rơi vào tình trạng thua lỗ triền miên, không có khả năng thanh toán nợ thì dễ
phá sản do chủ nợ yêu cầu thanh toán hoặc tuyên bố phá sản. Do đó, chính
sách mắc nợ đợc coi nh chìa khoá đảm bảo cho doanh nghiệp tránh đợc rủi ro
phá sản, đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
18
+ Đối với cơ cấu nguồn vốn có hệ số nợ K ( Vốn nợ / Vốn chủ sở hữu ) linh
hoạt thay đổi trong từng kỳ kinh doanh, khi suất doanh lợi vốn Hv cao thì hệ số
K tăng sẽ làm cho Hv đợc nâng cao. Khi đó huy động vốn vay là có hiệu quả.
Ngợc lại, khi Hv thấp thì hệ số nợ cao sẽ là gánh nặng cho doanh nghiệp. Khi
đó việc giảm các khoản vay hay huy động thêm vốn chủ sở hữu sẽ là sự điều
chỉnh hợp lý.
+ Đối với cơ cấu vốn có hệ số K ổn định
Doanh nghiệp duy trì hệ số nợ K tơng đối ổn định phù hợp với hoạt động
kinh doanh. Hình thức này có u điểm là tránh đợc rủi ro mất khả năng thanh
toán vì hệ số K đợc đặt trong khung an toàn nhất định nhng có nhợc
điểm là doanh nghiệp nhiều khi bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh trong từng thời
kỳ nhất định.
Một cơ cấu vốn hợp lý phải đáp ứng đợc các yêu cầu của chính sách tài trợ
theo một trong ba loại
+ Chính sách tài trợ cân bằng: Tức là tài sản cố định và tài sản lu động thờng
xuyên đợc tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn. Chính sách này cho phép doanh
nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên và thanh toán nhanh một

Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, nếu mọi doanh nghiệp đều sử dụng vốn
có hiệu quả thì nền kinh tế sẽ đạt đợc sự tăng trởng và phát triển ổn định, bền
vững.
1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.4.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ
tiêu sau:
+ Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ
Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ = Doanh thu thuần / Vốn sử dụng bình quân
Trong đó vốn sử dụng bình quân đợc tính nh sau:
Vốn sử dụng bq = (Số vốn đầu kỳ + Số vốn cuối kỳ ) / 2
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn hay tài sản. Nói chung
vòng quay toàn bộ vốn càng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng vốn càng cao.
+ Hệ số doanh lợi vốn
Hệ số này phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn đầu t vào sản xuất
kinh doanh
Doanh lợi vốn = Lợi nhuận ròng / Vốn sử dụng bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
20
1.4.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
+ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần / Vốn cố định bq trong kỳ
Doanh thu thuần là kết quả có đợc do sử dụng vốn cố định vào kinh doanh hàng
hoá.
+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận ròng / Vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định đa vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu

dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Các yếu tố bên trong doanh nghiệp: Đây là các yếu tố quan trọng, quyết
định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Trong đó cơ cấu vốn là một trong
những yếu tố quan trọng nhất.
ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có thể đợc
xem xét trên các mặt sau:
+ Về mặt chi phí: Vốn là một yếu tố đầu vào của sản xuất, kinh doanh Do
đó, cũng giống nh bất kỳ một yếu tố đầu vào nào, để sử dụng vốn doanh nghiệp
phải bỏ ra một chi phí nhất định. Chi phí của mỗi nhân tố cấu thành gọi là chi
phí nhân tố cấu thành của loại vốn đó. Chi phí của một loại vốn cụ thể là chi phí
cho việc huy động nguồn vốn đó, đợc tính bằng số lợi nhuận cần phải đạt đợc
trên nguồn vốn huy động để không làm thay đổi số lợi nhuận dành cho chủ
doanh nghiệp. Với cùng lợng vốn nhất định thì cơ cấu vốn quyết định chủ yếu
đến chi phí vốn. Chi phí vốn bao gồm:
* Chi phí nợ trớc thuế ( Kd )
Đợc tính trên cơ sở lãi suất nợ vay, lãi suất này thờng đợc ấn định trong hợp
đồng vay
* Chi phí nợ sau thuế Kd ( 1-T )
Đợc xác định bằng chi phí nợ trớc thuế trừ đi khoản tiết kiệm nhờ thuế, bởi
vì lãi vay là chi phí trớc thuế của doanh nghiệp, nó tơng đơng với Kd(1-T ).
* Chi phí của cổ phiếu u tiên Kp
Chi phí này đợc xác định bằng cách lấy cổ tức u tiên Dp chia cho giá phát
hành thuần Pn là giá công ty nhận đợc sau khi trừ đi chi phí phát hành.
* Chi phí cổ phiếu mới bao gồm chi phí in ấn, chi phí quảng cáo, hoa
hồng Chi phí này tuỳ thuộc vào khối l ợng cổ phiếu phát hành và thờng chiếm
khoảng 10% giá trị tổng số phát hành.
Chi phí vốn có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Chính chi phí này đợc
sử dụng làm căn cứ khi quyết định đầu t cũng giống nh tỷ lệ hiện tại hoá khi
tính giá trị hiện tại ròng.
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng

tăng hệ số nợ. Vì vậy tốc độ tăng của Hv giảm dần và có xu hớng chậm lại. Khi
chi phí vốn vay tăng tới điểm làm cho Hv = I thì Hvc = Hv. Nh vậy có thể nói
K* mà tại đó Hv = I là mức nợ tối đa mà doanh nghiệp đợc phép huy động. Nêu
K > K* thì doanh nghiệp chỉ chấp nhận khi thực sự thiếu vốn.
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
23
Nh vậy, cơ cấu vốn là nhân tố hết sức quan trọng ảnh hởng đến hiệu quả
hoạt động tài chính đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Vì vậy, việc
xác định cơ cấu vốn hợp lý mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao trong điều kiện
rủi ro cho phép là rất cần thiết.

Chơng II
PHÂN TíCH ảNH HƯởNG CƠ CấU
VốN ĐếN HIệU Sử DụNG VốN kinh doanh TạI TRUNG
TÂM THƯƠNG MạI TRUYềN HìNH
2.1 Quá trình hình thành phát triển Trung tâm
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển Trung tâm
Công ty đầu t và phát triển công nghệ truyền hình Việt Nam đợc thành lập
năm 1996 theo quyết định số 918 QĐ/TC-THVN trên cơ sở hợp nhất 3 doanh
nghiệp thuộc đài thuyền hình Việt Nam là:
*Công ty xuất nhập khẩu truyền hình Việt Nam Telexim
* Công ty đầu t phát triển kĩ thuật thông tin Intedico
*Công ty xuất nhập khẩu phát thanh truyền hình Ratimex
Công ty có tên giao dịch quốc tế là Vietnam Television Technology
Investment And development Company viết tắt là VTC.
Trung tâm Thơng mại truyền hình là một chi nhánh của công ty VTC, một
doanh nghiệp nhà nớc quy mô lớn, trực thuộc đài truyền hình Việt Nam.
Những ngày đầu mới thành lập, công ty VTC đã gặp nhiều khó khăn do hoạt
động yếu kém về sản xuất kinh doanh, tổ chức nhân sự của các công ty cũ để

nhân trong và ngoài nớc.
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
25

Trích đoạn Dự trữ nhiều Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn Một số kiến nghị đối với nhà nớc Phát triển và mở rộng thị trờng tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status