Lời mở đầu
Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng cũng bị chi
phối mạnh bởi nguồn lực tài chính. Để tiến hành các hoạt động kinh doanh,
doanh nghiệp phải có nguồn vốn nhất định và mục đích của mọi doanh nghiệp
xét đến cùng là sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn sẵn có, làm cho lợng vốn
kinh doanh ngày càng lớn. Nhng làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả, nâng
cao khả năng sinh lời của vốn đang là bài toán đặt ra cho tất cả các doanh
nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Chỉ bằng cách ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
doanh nghiệp mới có thể đứng vững trong cơ chế thị trờng.
Hiệu quả sử dụng vốn chịu tác động của rất nhiều yếu tố, bao gồm cả những
yếu tố khách quan của nền kinh tế và yếu tố chủ quan của doanh nghiệp. Để có
vốn kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau.
Việc doanh nghiệp lựa chọn nguồn vốn nào với tỷ trọng bao nhiêu tác động
không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên hiện nay rất
ít doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề này.
Trong thời gian thực tập tại Trung tâm Thơng mại truyền hình, em đã tìm hiểu
phơng thức huy động, sử dụng vốn kinh doanh của Trung tâm và chọn đề tài '
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn' để viết
chuyên đề thực tập.
Đề tài gồm 3 chơng
Chơng1 Lý luận chung về vốn, cơ cấu vốn và ảnh hởng của cơ cấu vốn đến
hiệu quả sử dụng vốn
Chơng 2 Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại
Trung tâm Thơng mại Truyền hình
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
1
Chơng 3 Phơng pháp xác định cơ cấu vốn tối u nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại Trung tâm Thơng mại truyền hình.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Kế Tuấn và các cô chú Trung tâm Th-
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
3
1.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn 17
1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ..18
1.4.2.1 Các chỉ tiêu đánh gía hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn ... .18
1.4.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ..18
1.4.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động 19
1.4.3 ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn ...19
Chơng II Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng tại Trung tâm
Thơng mại truyền hình .. 25
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm ..25
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm ..25
2.1.2 Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Trung tâm ..26
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của Trung tâm Thơng mại
truyền hình 26
2.1.2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức .27
2.1.2.3 Cơ quan chủ quản và hệ quản lý .28
2.2 Kết quả và phơng hớng kinh doanh của Trung tâm 29
2.2.1 Kết quả kinh doanh .29
2.2.2 Cơ cấu sản phẩm .32
2.2.3 Những thuận lợi trong hoạt động kinh doanh .33
2.2.4 Những khó khăn trong hoạt động kinh doanh .34
2.2.5 Phơng hớng kinh doanh ..34
2.3 Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn của
Trung tâm ..34
2.3.1 Sự biến động cơ cấu vốn theo nguồn vốn của Trung tâm ...34
2.3.2 Phân tích sự biến động cơ cấu vốn theo nội dung vốn 37
2.3.3 Phân tích sự biến động hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn ..38
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
5
3.2.1.2 Nhu cầu vốn ..66
3.2.1.3 Khả năng tự tài trợ và vay vốn của Trung tâm ..76
3.3 Một số kiến nghị đối với nhà nớc 77
3.3.1 Môi trờng kinh doanh ..77
3.3.2 Phát triển và mở rộng thị trờng tài chính .77
Kết luận ...78
Danh mục tài liệu tham khảo 79
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
6
Danh mục các từ viết tắt
DNNN : Doanh nghiệp nhà nớc
NSNN : Ngân sách nhà nớc
VCSH : Vốn chủ sở hữu
KD : Kinh doanh
XNK : Xuất nhập khẩu
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lu động
LNR : Lợi nhuận ròng
TDTM : Tín dụng thơng mại
TC : Tài chính
VLĐ : Vốn lu động
VCĐ : Vốn cố định
VLĐTX : Vốn lu động thờng xuyên
LD : Liên doanh
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
7
Chơng I
Lý luận chung về vốn, cơ cấu vốn & ảnh hởng
cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn
trọng. Với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinh
doanh thì vốn có tác động tích cực hay tiêu cực tới hoạt động sản xuất, kinh
doanh tuỳ thuộc vào việc huy động và sử dụng vốn của DN.
1.2 Các nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nớc
Xét riêng các DNNN, các nguồn vốn đợc mô tả nh sau:
Bảng 1.1 Các nguồn vốn của DNNN
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
9
Nguồn vốn kinh
doanh
Vốn vay
Vốn chủ sở hữu
Thuê
tài
chính,
thuê
hoạt
động
Nợ
tích
luỹ
Vốn
vay
ngắn
hạn
Tín
dụng
TM
Vốn
dụng vốn NSNN, gọi tắt là thuế vốn.
Từ 01/01/1997, theo đề nghị 59/CP của chính phủ và thông t 70/TC-TCDN của
bộ tài chính thì chỉ có những doanh nghiệp làm ăn có lãi mới phải nộp thuế sử
dụng vốn NSNN và số tiền này đợc trích từ lợi nhuận sau thuế. Nếu lợi nhuận
sau thuế nhỏ hơn lợng thúê sử dụng vốn thì doanh nghiệp chỉ phải nộp toàn bộ
số lợi nhuận đó. Chính sách này đảm bảo cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
có cơ hội phát triển. Tuy nhiên, nó cũng không khuyến khích các doanh nghiệp
sử dụng vốn có hiệu quả vì doanh nghiệp nào làm ăn có lãi phải nộp thuế còn
thua lỗ thì không phải nộp. Đây là vấn đề còn nhiều tranh luận.
1.2.1.2 Vốn cổ phần
Đâylà nguồn vốn huy động từ việc phát hành cổ phiếu công ty. Theo quy định
hiện hành, ngoài số vốn nhà nớc đầu t, DNNN đợc phép huy động thêm vốn
bằng phát hành cổ phiếu.
Vốn cổ phần do cổ đông đóng góp thông qua việc mua cổ phiếu do công ty
phát hành. Nguồn vốn này có thể đợc huy động và sử dụng ngay từ khi mới
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
10
thành lập hay huy động thêm để mở rộng sản xuất kinh doanh. Chi phí sử dụng
nguồn vốn này không cố định bởi mức lãi của cổ phiếu phụ thuộc vào kết quả
kinh doanh. Khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, họ sẽ không phải trả lợi tức cổ
phiếu. Trên thị trờng cổ phiếu, nếu giá cổ phiếu tăng lên là dấu hiệu tốt, giúp
công ty có thể phát hành thêm cổ phiếu. Ngợc lại, khi gái cổ phiếu thấp hơn
mệnh giá thi việc phát hành cổ phiếu sẽ gặp khó khăn.
1.2.1.3 Vốn do liên doanh, liên kết
Khi doanh nghiệp muốn thực hiện dự án đầu t hay phơng thức sản xuất,
kinh doanh mới mà gặp khó khăn về vốn, công nghệ, nhân lực thì có thể liên
doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác cùng góp vốn theo hợp đồng liên
doanh dựa trên nguyên tắc bình đẳng cùng chia sẻ lợi nhuận, rủi ro theo tỷ lệ
vốn góp.
Mục đích tham gia liên doanh là để tận dụng những lợi thế so sánh của nhau
tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tạo nguồn, quản lý và sử dụng
VCSH hợp lý có tính quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp.
1.2.2 Vốn vay
1.2.2.1 Vốn vay ngân hàng
Đây là nguồn vốn vay chủ yéu của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời
gian qua. Tuy nhiên nguồn vốn này tơng đối nhỏ, thời gian vay thờng ngắn.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng trong cơ chế thị trờng đã áp dụng các thể
thức nh thế chấp, bảo lãnh, tín chấp để nới rộng điều kiện cho vay đồng thời
vẫn bảo đảm an toàn cho lợng vốn vay.
Khi muốn vay vốn của ngân hàng, doanh nghiệp phải có tài sản thuộc sở hữu
để thế chấp, cầm cố cho ngân hàng để phòng khi doanh nghiệp phá sản thì tài
sản này sẽ giúp doanh nghiệp thu hoàn vốn.
Tuy nhiên, không phải lúc nào các doanh nghiệp nhà nớc cũng có sẵn các
giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hoặc tài sản sở hữu có giá trị nhỏ. Mặt
khác, hiện nay việc phát mại tài sản ( bán các tài sản các doanh nghiệp cầm cố
khi vay vốn nhng không có khả năng trả) còn nhiều khó khăn. Việc phát mại th-
ờng phải nhờ tới cơ quan pháp luật và chính quyền địa phơng. Do đó các doanh
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
12
nghiệp có thể tìm đến các pháp nhân để làm ngời bảo lãnh cho mình. Ngời bảo
lãnh sẽ cam kết với ngân hàng nếu các doanh nghiệp họ bảo lãnh không có khả
năng chi trả thì ngời bảo lãnh sẽ đứng ra chi trả các khoản nợ đó giúp doanh
nghiệp . Theo phơng thức này, ngời bảo lãnh tham gia nhằm thu đợc lợi ích cho
mình nên doanh nghiệp cần thận trọng trong việc lựa chọn ngời bảo lãnh và xác
định những điều kiện kèm theo để tránh phụ thuộc vào họ.
Ngày 31/5/1997 Ngân hàng TW đã có công văn số 147 về điều kiện cho vay
vốn từ các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nớc đối với các DNNN: không phải thế
chấp, không phải giới hạn theo tỷ lệ vốn điều lệ mà căn cứ vào hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Đây là hình thức tín chấp mới đợc đa vào sử dụng ở
Việt Nam. Trong điều kiện hiện nay, để thực hiện tín chấp có hiệu quả đòi hỏi
Đây là khoản vay từ công chúng. Khi huy động nguồn vốn này doanh nghiệp
phải trả lợi tức trái phiếu theo tỷ lệ cố định kể cả khi sản xuất kinh doanh thua
lỗ.
1.2.2.4 Các khoản nợ tích luỹ
Nợ tích luỹ chủ yếu bao gồm: nợ lơng công nhân, nợ thuế nhà nớc. Lơng
công nhân thờng đợc thanh toán hàng tháng nhng khi doanh nghiệp thiếu tiền
mặt có thể nợ lơng công nhân sang tháng sau. Tuy nhiên việc nợ lơng không
nên kéo dài nếu không sẽ ảnh hởng đến niềm tin của ngời lao động vào đối với
doanh nghiệp.
Cùng với lơng là các khoản trích nộp theo lơng nh kinh phí công đoàn, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Việc tính các khoản này phát sinh ngay sau khi tính
quỹ lơng nhng chỉ tiến hành nộp sau mỗi quý. Vì thế trong thời gian cha nộp,
doanh nghiệp có thể tận dụng số vốn này.
Các khoản nộp thuế VAT và tạm trích nộp thuế lợi nhuận, thuế sử dụng vốn
ngân sách nhà nớc đợc tính hàng kỳ (tháng, quý) và sẽ đợc thanh toán phần
chênh lệch sau khi quyết toán vào đầu năm.
Các khoản nợ tích luỹ này tự phát thay đổi tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mở rộng hoạt động, các khoản nợ này
cũng tự động tăng lên. Ngợc lại, khi doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh
thì các khoản nợ này sẽ giảm. Ngoài ra tiền đặt cọc cũng là một nguồn tài trợ tự
động. Khoản này gắn liền với kết quả kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp.
Có thể coi nợ tích luỹ là nguồn tài trợ miễn phí vì doanh nghiệp không phải
trả bất kì chi phí nào để sử dụng. Tuy nhiên các khoản nợ này là giới hạn vì nó
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
14
ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh và uy tín của doanh
nghiệp.
1.2.2.5 Tín dụng thơng mại
Doanh nghiệp có thể huy động vốn thông qua hình thức bán trả chậm của
nhà cung ứng nhiên liệu, công cụ, dụng cụ lao động phục vụ sản xuất. Tiền mua
kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp. Vốn lu động quyết định khả năng thanh
toán của doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu vốn theo nội dung kinh tế
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
16
Nợ ngăn
han
Vay dài
hạn
Vốn tự bổ
sung
Vốn
NSNN
Vay ngắn
hạn
Các khoản
phải trả
Lãi cha
phân phối
Vốn cổ
phần
Vốn kinh doanh
Vốn cố định Vốn lu động
Đầu
t
dài
hạn
Vốn
bằng
Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi nhuận
hoạt động trong tơng lai hay thu nhập trớc thuế và lãi vay ( EBIT ).
+Rủi ro kinh doanh bao gồm rủi ro thị trờng là rủi ro có tính hệ thống
không thể phân tán và rủi ro đặc thù có thể phân tán đợc. Do môi trờng kinh
doanh luôn biến động nên rủi ro thị trờng luôn khác không trong khi rủi ro đặc
thù có thể bằng không nếu rủi ro các mặt kinh doanh của doanh nghiệp loại trừ
nhau.
+Rủi ro tài chính là nguy cơ rủi ro tăng lên ngoài rủi ro kinh doanh do
doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính. Rủi ro tài chính tuỳ thuộc vào các
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
17
chính sách tài chính đặc biệt là cơ cấu nguồn vốn thông qua việc sử dụng nợ
vay ( Nếu doanh nghiệp không vay vốn thì rủi ro tài chính bằng 0). Bằng cách
thay đổi cơ cấu nguồn vốn, tăng vốn nợ trong tổng vốn, doanh nghiệp có thể dự
tính mức thu nhập cao hơn nhờ việc tăng vốn để tăng doanh thu. Tuy nhiên khi
tăng số vốn vay, rủi ro tài chính cũng tăng theo do doanh nghiệp phải trả một
khoản định phí lãi vay kể cả khi doanh nghiệp kinh doanh không có lãi.
Điều này sẽ đẩy doanh nghiệp vào nguy cơ không có lợi nhuận sau thuế, thậm
chí lỗ vốn.
Nói cách khác, nếu doanh nghiệp chấp nhận mức độ rủi ro cao hơn trong
chính sách tài chính bằng việc tăng vốn vay thì có thể có khoản thu nhập cao
hơn. Điều này đợc giải thích nh sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp chỉ chấp nhận vay vốn với lãi suất thấp hơn tỷ lệ lợi
nhuận / vốn ( EBIT / Vốn kinh doanh), nghĩa là doanh nghiệp chấp nhận sử
dụng vốn vay để tăng lợi nhuận sau khi đã trừ đi lãi vay của vốn đó.
Thứ hai, lãi suất vốn vay sẽ đợc loại bỏ trớc khi tính thuế thu nhập doanh
nghiệp trong khi lãi cổ phần phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp .
Vì vậy nếu với cùng tỷ lệ lãi vay và lãi cổ phần thì thực tế doanh nghiệp
phải chịu chi phí cao cho vốn chủ sở hữu.
Đồng thời với những lợi ích trên, việc tăng vốn nợ trong tổng nguồn vốn
kỳ nhất định.
Một cơ cấu vốn hợp lý phải đáp ứng đợc các yêu cầu của chính sách tài trợ
theo một trong ba loại
+ Chính sách tài trợ cân bằng: Tức là tài sản cố định và tài sản l động th-
ờng xuyên đợc tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn. Chính sách này cho phép doanh
nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên và thanh toán nhanh một
cách an toàn bởi các tài sản lu động biến đổi thờng xuyên gắn liền với chu kỳ
kinh doanh và các khoản phải thu của doanh nghiệp.
+ Chính sách tài trợ vững chắc: Tức là không những tài sản cố định và tài
sản lu động thờng xuyên mà cả một phần tài sản lu động biến đổi cũng đợc tài
trợ bằng nguồn vốn dài hạn. Chính sách này không những đảm bảo khả năng
thanh toán nhanh mà còn cho phép doanh nghiệp tham gia đầu t chứng khoán
có lãi cao. Tuy nhiên, nó cũng ảnh hởng đến kết quả kinh doanh vì thông thờng
phí tổn vốn dài hạn lớn hơn ngắn hạn.
+ Chính sách tài trợ mạo hiểm: Tức là nguồn vốn ngắn hạn tham gia tài trợ
cho toàn bộ tài sản lu động thờng xuyên và thậm chí cả tài sản cố định. Chính
sách này dễ đẩy doanh nghiệp vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
19
1.4 Tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn
1.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt hiệu quả kinh doanh.
Nó phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tối đa
hoá lợi ích lợng vốn. Ngày nay, để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốc
liệt của cơ chế thị tròng thì điều kiện quan trọng là doanh nghiệp phải sử dụng
vốn sao cho có hiệu quả. Sử dụng vốn có hiệu quả thể hiện trên
hai mặt: bảo toàn đợc vốn và đạt đợc các mục tiêu kinh doanh đặc biệt là sức
sinh lời của đồng vốn.
Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả, không bảo toàn đợc vốn
hàng hoá.
+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận ròng / Vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định đa vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao.
1.4.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
+Tốc độ luân chuyển vốn lu động
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ
luân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm. Vốn lu động luân chuyển càng
nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp càng cao và ngợc laị.
Tốc độ luân chuyển vốn lu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số vòng quay vốn
lu động và thời gian một vòng luân chuyển.
+Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần / Vốn lu động
Việc tăng số vòng quay vốn lu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với
doanh nghiệp, có thể giúp doanh nghiệp giảm lợng vốn lu động cần thiết trong
kinh doanh, giảm đợc vốn vay hoặc có thể mở rộng quy mô kinh doanh trên cơ
sở vốn hiện có.
+ Thời gian một vòng luân chuyển
+Thời gian vòng luân chuyển = Thời gian kỳ phân tích / Vòng quay VLĐ
+Hiệu suất sử dụng vốn lu động = Doanh thu thuần / Vốn lu động
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động = Lợi nhuận thuần / Vốn lu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ròng
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
21
1.4.3 ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn chịu tác động của rất nhiều yếu tố bao gồm cả các yếu
tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: các chính sách kinh tế vĩ mô
của nhà nớc nh cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, tỷ lệ khấu hao, thuế
khoảng 10% giá trị tổng số phát hành.
Chi phí vốn có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Chính chi phí này
đợc sử dụng làm căn cứ khi quyết định đầu t cũng giống nh tỷ lệ hiện tại hoá
khi tính giá trị hiện tại ròng.
Có quan điểm cho rằng phí tổn vốn bao gồm phí tổn về huy động và sử
dụng vốn. Phí tổn về sử dụng vốn trên thị trờng là ít thay đổi. Nếu nh hệ số nợ
tăng lên sẽ làm phí tổn trên một đơn vị vốn giảm ( do chi phí huy động vốn
không thay đổi khi tăng vốn vay ) Vì vậy doanh nghiệp có khả năng tăng thu
nhập khi sử dụng càng nhiều vốn vay.
Tuy nhiên có quan điểm khác cho rằng khi tỷ lệ vốn vay tăng lên sẽ làm
rỉu ro tài chính tăng theo. Chính vì thế, phí tổn về vốn sẽ tăng. Điều này làm
cho doanh lợi của chủ sở hữu có nguy cơ giảm.
Hai quan niệm trên có những điểm đúng song cha xem xét vấn đề một
cách sâu sắc và toàn diện. Một quan niệm phổ biến đợc thừa nhận hiện nay cho
rằng cơ cấu vốn có tác động đến hiệu quả kinh doanh. Song tuỳ theo từng điều
kiện, hoàn cảnh mà nó phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực.
Nếu gọi Hvc : Doanh lợi VCSH
Hv : Doanh lợi vốn
K : Hệ số nợ
I : Lãi suất gia quyền bình quân
Ta có Hvc = Hv + K ( Hv -I )
Theo công thức trên ta thấy Doanh lợi VCSH ngoài sự chịu ảnh hởng của
Hv và lãi vay còn chịu ảnh hởng của hệ số nợ K.
Nếu hiệu quả hoạt động KD kém Hv < I thì Hv - I < 0, tác động của cơ
cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh là ngợc chiều hay nói cách khác việc sử dụng
vốn vay không mang lại hiệu quả.
Nếu Hv = I thì lợi ích mà lợng vốn vay mang lại bằng chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để huy động và sử dụng nguồn vốn này.
Nếu Hv > I thì việc huy động vốn vay sẽ làm tăng doanh lợi chủ sở hữu.
+ Về mạt rủi ro
doanh nghiệp nhà nớc quy mô lớn, trực thuộc đài truyền hình Việt Nam.
Những ngày đầu mới thành lập, công ty VTC đã gặp nhiều khó khăn do hoạt
động yếu kém về sản xuất kinh doanh, tổ chức nhân sự của các công ty cũ để
lại. Công ty đã phải tiến hành sắp xếp lại tổ chức, nhanh chóng bắt tay vào hoạt
động sản xuất kinh doanh để hoàn thành kế hoạch đặt ra.
Là một doanh nghiệp của đài truyền hình Việt Nam song không có sự u tiên
độc quyền nào hết, công ty phải chấp nhận đấu thầu, cạnh tranh bình đẳng theo
cơ chế thị trờng.
Để vợt qua khó khăn, công ty đã thực hiện đồng bộ các biện pháp nghiên
cứu thị trờng, nghiên ứng dụng khoa học kĩ thuật, khai thác có hiệu quả tiềm
năng về trí tuệ, con ngời, tiềm năng về vốn cho sản xuất kinh doanh.
Nhờ có những bớc đi thích hợp trong những năm qua công ty luôn hoàn
thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách
năm sau cao hơn năm trớc, đảm bảo đợc công ăn việc làm cho ngời lao động,
tạo đợc uy tín và chỗ đứng trên thị trờng.
Là một đơn vị trực thuộc công ty VTC, ngoài những đặc điểm chung trên
,trung tâm còn có một số đặc điểm kinh tế, kĩ thuật riêng và những đặc điểm
này có những ảnh hởng nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm.
2.1.2 Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Trung tâm
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của trung tâm thơng mại
truyền hình
Trung tâm Thơng mại truyền hình ngay từ khi mới thành lập đã là doanh
nghiệp chủ chốt trực thuộc Công ty đầu t và phát triển cônng nghệ truyền hình
Việt Nam chuyên đảm nhận các chức năng, nhiệm vụ sau:
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các hệ thống, thiết bị, vật t chuyên dụng và dân
dụng trong lĩnh vực phát thanh truyền hình nh các hệ thống thiết bị phát xạ,
truyền dẫn tín hiệu phát thanh truyền hình, các hệ thống thiết bị sản xuất chơng
Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm thơng mại truyền hình.
25