PHẦN I : MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề:
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả cho
người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của mọi người, dùng để bù đắp
lại hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhân viên.
Tiền lương được quy định một cách đúng đắn là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó
kích thích người lao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến
kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động .
Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của người lao
động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong doanh
nghiệp. Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng, chính xác, đảm bảo quyền lợi cho
người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn cuả người lao động
đến kết quả cuối cùng của doah nghiệp. Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền
lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con
người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao
động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế.
Bên cạnh việc hạch toán tiền lương thì việc tính toán và hạch toán các khoản
trích nộp theo lương như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm
thất nghiệp cũng có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp và người lao động, nó
tạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên hiện tại và tương lai.
Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình
thức khác nhau. Họ phải tự hạch toán để đảm bảo doanh nghiệp hoạt động tối đa hóa lợi
nhuận. Đối với nhân viên tiền lương là một khoản thu nhập cơ bản và quan trọng nuôi
sống bản thân và gia đình họ. Còn đối với doanh nghiệp tiền lương chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của mình. Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả
tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn đề này.
Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quan
trọng của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ
để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động. Qua đó
nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Trong thực tế, mỗi
doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, vì thế cách thức hạch toán tiền lương
+ Điện thoại: 0273.825.736/0273.8.66666.
+ Mã số kinh doanh số: 5000597681 ngày cấp: 02/04/2010.
+ Người đại diện: Trung Vĩnh Trí. Chức vụ: Giám Đốc.
+ Trụ sở chính: SN576 – tổ 28 – đường Trường Chinh – phường Tân Hà – Thành Phố
Tuyên Quang – Tỉnh Tuyên Quang.
+ Email:
+Tài khoản: 10201-000098054-2, tại Ngân hàng Thương Mại cổ phần công thương
Việt Nam- chi nhánh Tuyên Quang.
+Mã số thuế: 5000597681
+Vốn điều lệ: 1.570.000.000 VNĐ.
+ Ngành nghề kinh doanh: nhận và chăm sóc giống cây lâm nghiệp, hoa, cây cảnh;
trồng hoa cây cảnh, cây xanh; trồng rừng và chăm sóc rừng theo quy hoạch, kế hoạch được
duyệt; trồng hoa, cây xanh, cây cảnh; dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan; dịch vụ vệ
sinh đô thị; dịch vụ chuyển giao KHKT nông lâm nghiệp, nghiên cứu phát triển lâm ngư
nghiệp; sản xuất nước khoáng tinh khiết đóng chai; bán lẻ giống cây lâm nghiệp, hoa, cây
cảnh, cây xanh; xây dựng nhà các loại; xây dựng khuôn viên vườn hoa; xây dựng công
trình đường bộ; chuẩn bị mặt bằng xây dựng; thiết ké công trình công nghiệp, công trình
dân dụng; thiết kế công trình cầu đường bộ; giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện thủy
lợi.
Công ty thược hình thức Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn, có tư cách pháp nhân,
hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp và các quy định của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam.
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Bảo Trung Tuyên Quang được thành lập từ năm 2010 đến nay đã có nhiều
bước tiến đáng kể trong nền kinh tế thị trường cùng với đội ngũ công nhân gắn bó với nghề và có
trình độ chuyên môn cao được luyện thực tế. Với số vốn hiện tại công ty TNHH Bảo Trung Tuyên
Quang phấn đấu, và luôn khai thác và mở rộng các ngành kinh doanh với sự chất lượng là chính
và sự uy tín mang lại thương hiệu cho công ty.
*Chức năng: Công Ty TNHH Bảo Trung Tuyên Quang chuyên:
- Quyết định cơ cấu tổ chức cơ cấu quản lý của công ty.
- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân phối lợi nhuận hoặc
phương án xử lý lỗ của công ty.
* Ban giám đốc:
- Giám đốc công ty: là người lãnh đạo, thủ trưởng cao nhất, đại diện cho người lao động
trong công ty, quyết định chế độ chính sách, kế hoạch chiến lược kinh doanh. Giám đốc
là người phụ trách chung trong bộ máy hoạt động của công ty như: lao động tiền lương,
kỹ thuật, công tác kế hoạch, tiêu thụ công tác tài chính thống kê tất cả chủ trương của
giám đốc được truyền đạt xuống các phòng ban tiếp nhận nhiệm vụ được giao và kê
hoạch, phương hướng cụ thể thục hiện kế hoạch một cách tốt nhất. Là người đại diện
công ty trước pháp luật,điều hành và quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên thực hiện quyền và nghĩa
vụ của mình.
- Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và chụ trách nhiệm trước giám đốc về
phàn việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được giám đốc ủy
quyền và phâ công.
* Phòng kế hoạch: Đảm nhiệm công tác kế hoạch của công ty, chỉ đạo và giám sát về kĩ
thuật đối với kế hoạch sản xuất và thi công của công ty.Tổ chức nghiệm thu và bàn giao
các công trình thi công mà công ty nhận làm.
* Phòng kế toán – tài chính: có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách chính xác, đầy đủ và kịp
thời công tác hạch toán kinh tế.
* Đội xây dựng cơ bản: chủ yếu đảm nhận thi công các công trình do giám đốc và phòng
kế hoạch chỉ đạo.
* Đội trồng cây xanh: đảm nhận công trình thi công về cây xahnh, đôi thị và vườn hoa
cây cảnh.
* Xưởng sản xuất, đóng chai nước khoáng: nhằm mục đích thực hiện kế hoạch về sảnxuất
nước sạch đóng chai.
a, Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Sơ Đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy của công ty.
!"#$%$
Đơn Vị Tính: VNĐ
Chỉ Tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh Lệch
Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Năm 2013/ 2012 % Năm 2014/2013 %
&''&''(
$$
$$
$$
))'())$
$$
$$
&()
&
$$
$$
$''$)$'
*'
'
&''&
&'
'$
TSNH
2,021,617,860.
00
85.
30
1,803,069,9
$
Các Khoản Phải Thu Ngắn Hạn
539,975,000.
00
22.
78
390,853,8
40
10.
34
2,455,106,9
31
38.
23
(149,121,160)
27.
62
2,064,253,091
*(
HTK
665,519,900.
00
28.
08
375,257,3
36
9.
93
348,352,123.
00
14.
70
1,976,807,0
58
52.
30
2,339,139,8
27
36.
42
1,628,454,935
467.
47
362,332,769
(
TSCĐ
172,645,495.
00
7.
28
1,735,913,6
37
45.
93
2,062,279,4
70
32.
-
- -
TSDH Khác
175,706,628.
00
7.
41
240,893,4
21
6.
37
276,860,3
57
4.
31
65,186,793
37.
10
35,966,936
'
&''&''(
$$
$$
46
2,506,568,375
(
Nợ Ngắn Hạn
606,206,644.
00
25.
58
1,882,040,1
76
49.
79
4,210,608,5
11
65.
57
1,275,833,532
210.
46
2,328,568,335
)
Nợ Dài Hạn
- -
178,000,0
1,897,836,8
46
50.
21
2,033,264,7
85
31.
66
134,073,507
7
.60
135,427,939
)
Vốn Đầu Tư của chủ sở hữu
1,570,000,000.
00
66.
25
1,570,000,0
00
41.
54
1,570,000,0
00
24.
45
-
000
0.
26
-
-
-
+
LNKT Trước Thuế chưa phân
phối
176,811,339.
00
7.
46
310,884,8
46
8.
22
446,312,7
85
6.
95
134,073,507
75.
83
135,427,939
So sánh (%)
2012 2013 2014 2013/2012
Chỉ tiêu
+/- % +/-
1. DT bán hàng và CCDV
3.688.169.44
7
6.789.741.31
4
8.475.285.80
0
3,101,571,8
67
84.1
0
1,685,544,486
2.DT thuần về BH và CCDV
3.688.169.44
7
6.789.741.31
4
8.475.285.80
0
3,101,571,8
67
84.1
0
1,685,544,486
3. Giá vốn hàng bán
44,142,100
Trong đó: chi phí lãi vay 53.606.428 - -
7. LN từ hoạt động tài chính - -
8. Chi phí bán hàng - -
9. Chi phí quản lý DN 520.748.793 636.998.475
1.559.073.64
2
116,249,68
2
22.3
2
922,075,167
10. LN thuần từ hoạt động
KD
184.543.753 215.637.230 206.086.599
31,093,47
7
16.8
5
(9,550,631)
11. Thu nhập khác - -
12. Chi phí khác 50 - 50
13. Lợi nhuận khác (50) - (50)
14. Tổng LN trước thuế 184.543.753 215.637.230 206.036.599
31,093,47
7
16.8
5
(9,600,631)
15. Thuế TNDN 12.918.064 215.637.230 206.036.599
Đơn vị tiền tệ của doanh nghiệp sử dụng là: đồng việt nam
Chế dộ kế toán áp dụng : kế toán danh nghiệp vừa và nhỏ theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006.
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật Ký Chung; Sử dụng phần mềm kế toán Việt Nam trong
quá trình ghi sổ, hạch toán .
Phương pháp kế toán hàng tồn kho của công ty : + Nguyên tắc ghi nhận HTK: Giá gốc;
+ Phương pháp tinh giá trị HTK cuối kỳ: bình quân;
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Phương pháp tình khấu hao : theo phương pháp đường thẳng.
2.2 Kết quả nghiên cứu
2.2.1 Thực trạng về kế toán tiền lương và khoản trích theo lương của công ty TNHH
Bảo Trung Tuyên Quang.
a, Đặc điểm về quỹ lương của công ty:
Quỹ tiền lương của công ty là toàn bộ số tiền lương của công ty phải trả cho tất cả lao
động quản lý và tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty hiện đang trả lương theo hình thức khoán theo sản phẩm, và các khoản trich theo
lương cho người lao động.
b, các chế độ đãi ngộ khác của công ty:
2.2.2 Nguyên tắc trả lương và hình thức trả lương của công ty TNHH Bảo Trung
Tuyên Quang.
a, Nguyên tắc trả lương của công ty.
Việc trả lương của công ty được trả trực tiếp bằng tiền mặt, thông qua “bảng thanh toán
lương”, “bảng trích BHXH”. Việc chi trả lương và các khoản trích theo lương của công
ty được thực hiện vào ngày 30, 31 của tháng.
b, hình thức trả lương của công ty :
* Chứng từ sử dụng: + Đối với hình thức trả lương khoán sản phẩm của công ty:Người
ta, căn cứ vào tình hình kết quả doanh thu của việc sản xuất kinh doanh của công ty, hay
đơn giá đã được xác định trước với công ty để tính lương và các khoản trích theo lương
của một người, một bộ phận. Sau đó, là sự tổng hợp của toàn công ty.
+ Sử dụng sổ cái TK334, Tk338
KCHIJ?,LMIAL
A
CHIJ,N-MJO
HIJP-OAQRLA
A@A?S
C
"A
OA
P-
POA
AT
1 Ma Văn Tình CN
807954089
7 3 600.000 600.000
2 Đinh Thị Điệp CN
831069377
5 3 600.000 600.000
3 Ma Doãn Ba CN
833669441
3 3 600.000 600.000
4 Đõ Kiều Hưng CN
833669440
6 3 600.000 600.000
5 Nguyễn T.Hồng Bắc CN
810622159
6 2 400.000 400.000
6 Trần Thị Hậu CN
810622161
3 2 400.000 400.000
17 Trần Thị Linh CN
812271744
8 3 600.000 600.000
18 Nguyễn Văn Tuyên CN
814830718
9 3 600.000 600.000
19 Hoàng Thành Luân CN
812271742
3 3 600.000 600.000
20 Vũ Minh Phương CN
802888616
7 3 600.000 600.000
Tổng cộng 51 10.200.000
10.200.00
0
Công Ty TNHH Bảo Trung Tuyên Quang Mẫu Số: 02 -TT
Tổ 28, p.Tân Hà, TP.Tuyên Quang
MST: 5000 597 581
PHIẾU CHI SỐ: 453
NGÀY 31/12/2014 TK NỢ: 334
Số tiền: 10.200.000 đồng
Họ và tên người nhận: Nguyễn Thị Minh Tuấn
Địa chỉ: Công ty TNHH Bảo Trung Tuyên Quang
Lý do chi:Thanh toán tiền lương công nhân chăm sóc cây khuôn viên VPUB
Bằng tiền: Mười triệu, hai trăm ngàn đồng chẵn.
Kèm theo: Bảng Thanh toán tiền lương chứng từ gốc
Đã nhận đủ: Mười triệu, hai trăm ngàn đồng chẵn.
Giám đốc KT Trưởng Thủ quỹ Người nhận
Trung vĩnh Trí Nguyễn Thị Thu Hà Quán Thị ánh Hồng Nguyễn thị Minh Quân
BHXH
(8%)
BHYT
(1.5%
)
BHT
N
(1%)
1 Trung Vĩnh Trí GĐ 6.5 Khoán 7,800,000 600,000 8,400,000
2 Trịnh Hữu Tuân KT 6 Khoán 7,200,000 600,000 7,800,000
3 Nguyễn Văn Thắng KT 6 Khoán 7,200,000 600,000 7,800,000
4 Phan Văn Viết KT 5 Khoán 6,000,000 600,000 6,600,000
5 Lê Quang Hưng KT 5 Khoán 6,000,000 600,000 6,600,000
6 Trịnh Quốc Trung KT 5 Khoán 6,000,000 600,000 6,600,000
7 Nguyễn Gia Hải KT 5 Khoán 6,000,000 600,000 6,600,000
8 Đặng Đức Cảnh KT 5 Khoán 6,000,000 600,000 6,600,000
9
Nguyễn Thị Bích
Ngọc
KT 5 Khoán 6,000,000 600,000 6,600,000
10 Quách Ngọc Anh KT 5 Khoán 6,000,000 600,000 6,600,000
11 Đinh Hà Bình KT 5 Khoán 6,000,000 600,000 6,600,000
12 Vũ Đức Tân KT 4.5 Khoán 5,400,000 600,000 6,000,000
13 Phạm Văn Minh KT 4.5 Khoán 5,400,000 600,000 6,000,000
14 Nguyễn Gia Biên KT 4.5 Khoán 5,400,000 600,000 6,000,000
15 Hà Văn Thưởng KT 4.5 Khoán 5,400,000 600,000 6,000,000
16 Trần Khắc Thọ KT 4.5 Khoán 5,400,000 600,000 6,000,000
17 Trần Khắc Độ KT 4.5 Khoán 5,400,000 600,000 6,000,000
18 Trần Khắc Chuyên KT 4.5 Khoán 5,400,000 600,000 6,000,000
19 Trần Khắc Tú KT 4.5 Khoán 5,400,000 600,000 6,000,000
(18%)
BHYT
(3%)
BHTN
(1%) Tổng
BHXH
(8%)
BHYT
(1.5%)
1 Trịnh Hữu Huân TK 2,250,000 731,250 405,000 67,500 22,500 495,000 180,000 33750
2 Trung Vĩnh Trí TK 2,250,000 731,250 405,000 67,500 22,500 495,000 180,000 33750
3 Nguyễn Thị Thu Hà KT 2,250,000 731,250 405,000 67,500 22,500 495,000 180,000 33750
4 Phan Văn Viết TK 2,250,000 731,250 405,000 67,500 22,500 495,000 180,000 33750
5 Trịnh Quốc Trung TK 2,250,000 731,250 405,000 67,500 22,500 495,000 180,000 33750
6 Nguyễn Gia Hải TK 2,250,000 731,250 405,000 67,500 22,500 495,000 180,000 33750
7 Nguyễn Văn Thắng TK 2,250,000 731,250 405,000 67,500 22,500 495,000 180,000 33750
8 Đặn Đức Cảnh TK 2,250,000 731,250 405,000 67,500 22,500 495,000 180,000 33750
9 Nguyễn Thị Bích Ngọc TK 2,250,000 731,250 405,000 67,500 22,500 495,000 180,000 33750
10 Quách Ngọc Mai TK 2,250,000 731,250 405,000 67,500 22,500 495,000 180,000 33750
11 Lý Phương Ủy
Lái
Xe 2,250,000 731,250 405,000 67,500 22,500 495,000 180,000 33750
12 Phạm Thanh Hải TC 2,250,000 731,250 58,500 101,250
13 Đặng Thị Hoàn TC 2,250,000 731,250 58,500 101,250
14 Lê Thị Mai TC 2,250,000 731,250 58,500 101,250
15 Lê Thị Huế TC 2,250,000 731,250 58,500 101,250
16 Đinh Thị Điệp TC 2,250,000 731,250 58,500 101,250
17 Hoàng Thị Nga TC 2,250,000 731,250 58,500 101,250
18 Phạm Hồng Ngoc
Văn
63+$
Chi trả zền lương BP TK năm 2014, và
Ttoán zền công bảo vệ cây DAKH
T12/2014.
11
1
259,208,8
78
31-12 11.96 31-12-2014
KC thu tạm ứng zền lương bộ phận
thiết kế năm 2014
15
4
160,800,0
00 Chi phí zền lương bộ phận thiết kế
2014, và chi trả zền
lương BV + CS cây trạm km20 quí 4
64
2
420,008,878
Phải trả zền lương QL + HC tháng
12/2014, và phải trả zền thù lao cho
CNDA quí 2/2014
TZO,F,O+$
38
7,312,5
00
31-12 11.96 31-12-2014 Trích BHXH 22% của bộ phận Tk T12/2014
6
42
4,950,0
00
TZO,F,O+$
12,262,5
00
12,262,5
00
9_ PGO,F,`Ma"# x x
BIA,O+$ x x
2.2.3 Ưu điểm Và Nhược Điểm
Nhận xét về công tác kế toán tiền lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ:
Kế toán tiền lương là một bộ phận cấu thành của kế toán nói chung, nó được tách ra do nhu cầu quản lý
của từng doanh nghiệp.
Nếu công ty trả lương xứng đáng với sức lao động của họ, công ty sẽ thu hút được những lao động tài năng,
giàu nhiệt huyết, đồng thời khôi phục được khả năng tiềm ẩn sáng tạo của người lao động, tiết kiệm được chi
phí lao động, tăng giá trị sản lượng, thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh.
Để công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động thực sự được phát huy
được vai trò của nó là công cụ hữu hiệu của công tác quản lý thì vấn đề đặt ra cho những cán bộ làm công tác
kế toán lao động tiền lương và các nhà quản lý, doanh nghiệp không ngừng nghiên cứu các chế độ chính sách
của nhà nước về công tác kế toán tiền lương để áp dụng vào công ty mình một cách khoa học và hợp lý.
những công nhân trồng cây này họ không được công ty trả lương, nhưng công ty vẫn trừ vào lương
các khoản trích theo lương của họ một cách bình thường.
- Việc áp dụng hình thức trả lương khoán lương sản phẩm cho người lao động đã có những ưu điểm
nhất định , tuy nhiên việc giao khoán công việc cho từng đội, từng tổ, nhóm công nhân làm cho một số
người có tư tưởng ỷ lại vào tập thể đã làm giảm tính tích cực công bằng trong chế độ tiền lương. Vì
vậy, việc tổ chức và quản lý quỹ tiền lương một cách hợp lí làm cho người lao động tin tưởng và gắn
bó lâu dài với công ty.
Kiến nghị:
- Về kế toán tiền lương của người lao động: Ngoài việc theo dõi chặt chẽ ngày công đi làm thông qua
“Bảng chấm công”, để tránh tình trạng sai lệch, không đúng thời gian lao động thực tế của nhân viên
thì công ty cần phải theo dõi giờ làm của mỗi người lao động. Nếu người lao động làm việc không đủ
thời gian quy định thì thực hiện trừ công theo giờ và trong trường hợp nếu nười lao động làm thêm giờ
thì lập “phiếu báo làm thêm giờ” để thực hiện việc trả lương đúng đắn và khuyến khích người lao
động làm việc có trách nhiệm, gắn bó với công ty.
- Trong từng doanh nghiệp thì thấy rằng tăng tiền lương dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh. Tăng
năng suất lao động lại giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Để doanh nghiệp kinh doanh có hiệu
quả thì giảm chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lương bình
quân. Điều này sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cũng nâng cao đời sống
của người lao động và phát triển nền kinh tế.
- Chính sách tiền thưởng- phạt cho nhân viên: Để kích thích tinh thần làm việc, công ty nên đề ra cơ chế
thưởng phạt rõ ràng.
Phần 3: Kết Luận Và Bài Học Kinh Nghiệm Bản Thân
3.1 Bài Học Kinh Nghiệm:
Qua đợt thực tập này, chúng em cảm thấy sự hiểu biết của mình còn quá hạn hẹp, giao tiếp còn kém
và đây cũng là lần đầu tiên đi thực tập nên chúng em thấy mình còn nhiều thiếu sót, trong công việc tiếp
xúc với giấy tờ thực tế vẫn mắc nhiều sai lầm, vẫn chưa thể phân biệt được các loại chứng từ và sổ sách mà
mình cần, thấy được kiến thức sách vở và thực tế của mình vẫn hổng rất nhiều, với thời gian ngắn được thực
tập của công ty, và những khó khăn trong việc xin số liệu, cũng như sử dụng những số liệu mà mình đã xin
được trong quá trình thực tập vào bài báo cáo của mình còn mắc quá nhiều lỗi. Song việc đi thực tập cũng
cho em nhận ra được môi trường làm việc bên ngoài khác hoàn toàn với môi trường học tập tại trường. Từ