BỘ ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC 12
KÌ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian phát đề)
Bài 1:
1.Có thể viết cấu hình electron của Ni
2+
là:
Cách 1: Ni
2+
[1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
8
]; Cách 2: Ni
2+
[1s
2
2s
2
2p
6
3s
mol
-1
.
Bài 2:
Ở điều kiện 25
0
C và áp suất của hệ không đổi, tiến hành phản ứng đốt cháy hoàn
toàn 0,1 mol C
8
H
18
bằng một lượng O
2
vừa đủ. Sau phản ứng thu được H
2
O
,
CO,
CO
2
ở 300
0
C và toả ra môi trường một lượng nhiệt là : 90,2 Kcal
1. Tính số mol mỗi khí CO; CO
2
2. Nếu 90,2 Kcl nhiệt toả ra được tận dụng hoàn toàn vào mục đích đun sôi nước
uống. Hãy tính khối lượng nước có thể đun sôi được từ 25
0
C
Giả sử ∆H
0
f
; C
p
không thay đổi theo nhiệt độ.Cho ẩn nhiệt hoá hơi của nước bằng
548 cal/gam ở 373
o
K
Bài 3:
Phản ứng bậc hai sau đóng vai trò quan trọng trong ô nhiễm không khí:
2NO
2
→ 2NO + O
2
1. Xác định mối liên hệ giữa áp suất chung trong bình phản ứng chỉ chứa NO
2
tinh
khiết ở thời điểm ban đầu và áp suất NO
2
ở thời điểm t:
2 .Một bình kín chứa 2L NO
2
ở áp suất 600mmHg và t = 600
o
C. Phản ứng chỉ tiến
hành được 50% sau 3 phút. Tính hằng số tốc độ phản ứng
Bài 4:
1. Axit photphoric, H
3
3
thì đã dùng được 20,0mmol AgNO
3
trước khi bắt đầu vẩn đục vì AgI kết tủa. Có bao nhiêu mmol KI?. Biết thể tích sau
cùng là 200mL.
Ag(S
2
O
3
)
2
3-
⇌ Ag
+
+ 2S
2
O
3
2-
(aq)
K
d
= 6,0.10
-14
.
AgI
(r)
⇌ Ag
+
ở trạng thái ắn còn CO
2
ở trạng thái khí
Bài 6:
1.Hãy xác định các đơn vị isopren của các hợp chất sau:
a) Tetrahymanol
b)Ascaridol
c) axit abietic
2. Sắp xếp các chất sau theo trình tự tăng dần tính axit
H
H
H
H
CN
CN
NC
NC
H
H
CH
3
CH
3
CH
3
H
(A) (B) (C) (D)
Bài 7: Xiprofloxaxin (G) là một thuốc kháng khuẩn mới có phổ rộng. Tiến trình
tổng hợp nó là:
2. Hãy cho biết công thức cấu tạo từ (A) đến (D) trong dãy tổng hợp (E)
D-glucozơ
4
NaBH
→
D-(A)
[ ]
2
O
enzim
→
L - Z-XetoHexozơ(B) ⇌ (B’)
3 3
2CH COCH
→
(C)
4
1/
2/
KMnO
OH
H
−
+
→
(D)
o
H
t
+
palađi và cacbon.
2. Có bao nhiêu tripeptit được tạo thành mà mỗi tripeptit có đủ 3 aminoaxit trên,
nếu không sử dụng nhóm bảo vệ.
3. Biểu diễn công thức phối cảnh của tripeptit Leu-Ala-Val.
4. Ghi giá trị pK
a
vào nhóm tương ứng và tính pH
I
của tripeptit này.
Biết rằng pK
a1
= = 3,42; pK
a2
= 7,94.
Bài 10:
Hợp chất A có công thức phân tử C
12
H
10
O
2
NSBr. Cho A phản ứng với HCl đặc khi
đun nóng, kiềm hóa hỗn hợp phản ứng vừa thu được bằng NaOH thấy tách ra chất
rắn B. Chất B chỉ chứa các nguyên tố C,H,Br,N và phản ứng nhanh với nước Brom
cho chất C có công thức phân tử C
6
H
4
NBr
3