aLời mở đầu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp luôn diễn ra gay gắt. Để đứng vững trên thị trường đòi hỏi
công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao
động, không ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán, công tác tổ
chức quản lý tại công ty nhằm thích nghi với sự phát triển chung của nền kinh tế xã
hội. Các doanh nghiệp được quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình, đồng thời củng cố sự điều tiết của Nhà nước. Mục tiêu mà mỗi doanh
nghiệp phải đạt được là giá thành sản phẩm hạ, chất lượng cao, mẫu mã đẹp, thị
trường ưa chuộng và phải có sự uy tín.
Nhìn chung toàn bộ quá trình sản xuất, giai đoạn cung cấp là giai đoạn mở
đầu và kết quả của giai đoạn này sẽ là tiền đề cho các giai đoạn sau. Trong đó
nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ có vị trí quan trọng trong giai đoạn cung cấp.
Chi phí NVL - CCDC được đưa vào quá trình sản xuất dưới hình thức vật
chất, mà giá trị của nó thể hiện qua quá trình hạch toán dưới hình thức tiền tệ. Nó là
một bộ phận của vốn được quy ra tiền và tích luỹ vào giá trị của thànhphẩm, NVL -
CCDC là một trong ba yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm và chiếm tỷ trọng
lớn trong giá thành sản phẩm.
Vì vậy công tác hạch toán kế toán NVL - CCDC của công ty là một chỉ tiêu
quan trọng và được ban lãnh đạo của công ty đặc biệt quan tâm. Việc hạch toán
NVL - CCDC đúng, đầy đủ, kịp thời sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng
sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Chính vì tầm quan trọng của công tác hạch toán NVL - CCDC nên trong thời
gian thực tập tại Công ty em đã đi sâu vào tìm hiểu công tác hạch toán NVL -
CCDC để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Tổ chức công tác hạch toán
NVL - CCDC tại Công ty Xây dựng Thương mại Thanh Thu". Chuyên đề gồm 3
phần:
Phần I. Một số vấn đề cơ bản về công tác hạch toán NVL - CCDC.
Phần II. Tình hình thực tế về công tác hạch toán NVL - CCDC tại công ty
Thanh Thu.
Phần III. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán NVL - CCDC
một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Nguyên vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều loại nên phải quản lý theo từng thứ,
từng loại.
Nhu cầu sử dụng thường xuyên nên phải dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản
xuất tiến hành liên tục.
c. Nhiệm vụ:
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý NVL, vị trí của kế toán trong hệ thống
quản lý kinh tế, Nhà nước đã xác định nhiệm vụ kế toán NVL.
Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời chính xác số lượng, chất lượng và giá trị thực
tế của từng thứ, từng loại NVL.
Vận dụng đúng đắn phương pháp hạch toán NVL, hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện chế độ ghi chép ban đầu ở phân xưởng và phòng ban khác.
Tính toán chính xác về số lượng, giá trị NVL tiêu hao trong quá trình sử dụng,
đồng thời phân bổ cho các đối tượng liên quan.
Kiểm kê và đánh giá NVL theo chế độ quy định. Lập các báo cáo về tình hình vật
liệu phục vụ cho công tác quản lý.
Kế toán có thể lựa chọn một trong hai hệ thống phương pháp hạch toán:
+ Hệ thống kê khai thường xuyên.
+ Hệ thống kiểm kê định kỳ.
1.2. Khái niệm, đặc điểm CCDC:
a. Khái niệm:
CCDC là tư liệu lao động nhưng không hội tụ đủ các tiêu chuẩn quy định đối với
TSCĐ theo chế độ tài chính hiện hành.
b. Đặc điểm:
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái
hiện vật ban đầu cho đến khi hư hỏng cần phải loại bỏ vì vậy giá trị của CCDC cần phải
phân bổ đều vào chi phí sản xuất kinh doanh trong các kỳ sử dụng.
CCDC bao gồm nhiều thứ, nhiều loại và nhu cầu sử dụng thường xuyên nên phải
quản lý theo từng thứ, từng loại và phải có dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh được tiến hành bình thường và liên tục.
NVL - CCDC
=
Giá mua ghi trên
hoá đơn (không
thuế )
+
Chi
phí
mua
-
Các khoản chiết
khấu giảm trừ
(nếu có)
2. Đối với NVL - CCDC do doanh nghiệp tự sản xuất:
Giá thực tế NVL - = Giá thực tế NVL- + Chi phí sản
CCDC SX CCDC xuất để SX xuất
3. Đối với NVL - CCDC gia công:
- Thuê ngoài:
Giá trị thực tế
NVL - CCDC
=
Giá trị thực tế
NVL-CCDC xuất
gia công
+
CP vận
chuyển bốc
dỡ đi và về
+
CP phải trả
quân NVL-CCDC
- Phương pháp bình quân thời điểm:
* Phương pháp nhập trước - xuất trước:
Theo phương pháp này dựa trên giả thuyết NVL-CCDC nào được nhập kho trước
thì được xuất trước tiên. Như vậy đơn giá của NVL-CCDC tồn kho đầu kỳ được giả
định là đơn giá của NVL-CCDC xuất kho trước tiên.
* Phương pháp nhập sau - xuất trước:
Phương pháp này được dựa trên giả thuyết là NVL-CCDC nào nhập kho sau
cùng thì được xuất kho trước tiên. Phương pháp này tính được trị giá xuất sát với giá
thực tế, nhưng trị giá của những lô hàng tồn kho đầu kỳ thì còn tồn đọng mãi.
* Phương pháp thực tế đích danh:
Trong phương pháp này khi mua hàng hoá vật tư vào thì doanh nghiệp cần biết
một số thông tin: ngày mua, tên hàng, tên người bán, kích cỡ, trọng lượng và màu sắc...
VL-CCDC thuộc lô hàng nào, loại nào thì khi xuất phải lấy đúng đơn giá của lô đó loại
đó.
6. Đánh giá theo giá hạch toán:
Trong thực tế tại các doanh nghiệp, vật liệu có nhiều loại khác nhau biến động
thường xuyên nên để tính được giá thực tế của vật liệu hàng ngày là một vấn đề khá
phức tạp. Vì vậy, người ta có thể sử dụng một loại giá có tính chất ổn định gọi là giá
hạch toán. Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch hoặc là giá ổn định trong kỳ hạch toán.
Giá trị hạch toán VL-
CCDC xuất kho
=
Số lượng VL-CCDC
xuất kho
x
Đơn giá hạch toán
CCDC-VL
Đến cuối kỳ, kế toán tiến hành điều chỉnh giá trị hạch toán về giá trị thực tế
thông qua hệ số chênh lệch giá.
ứng với thẻ kho mở kho. Căn cứ vào chứng từ ở kho gửi lên kế toán tiến hành kiểm tra
đối chiếu và ghi đơn giá trên từng chứng từ nhập xuất đó. Trên cơ sở đó kế toán ghi vào
sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối kỳ, kế toán tính tổng số nhập xuất tồn kho của
từng thứ từng loại đem đối chiếu với thẻ kho.
Nếu thấy khớp đúng, kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư.
* Ưu nhược điểm: phương pháp ghi thẻ song song.
- Ưu điểm: tính chính xác của số liệu cao, do cùng một nghiệp vụ kinh tế nhưng
2 bộ phận khác nhau cùng theo dõi.
+
+
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ ghi
sổ
Sổ chi tiết
vật liệu
Bảng tổng
hợp N-X-T
Ghi chú:
Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ)
Ghi cuối tháng (số liệu tổng hợp)
Quan hệ đối chiếu
- Nhược điểm: số liệu ghi chép phản ánh bị trùng lặp, tốn kém về chi phí vật chất
và lao động sống.
2. Hạch toán theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
* Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: theo dõi về mặt số lượng.
- Ở bộ phận kế toán: theo dõi về mặt số lượng và giá trị .
* Trình tự ghi chép:
- Ở kho: tương tự phương pháp ghi thẻ song song.
Bảng kê xuất
- Ưu điểm: mỗi bộ phận theo dõi một phần khác nhau nhưng có liên quan trực
tiếp, có kiểm tra đối chiếu nên khả năng chính xác của các số liệu cao và căn cứ vào số
dư cuối kỳ trên cơ sở cân đối để xác định hàng hoá vật chất xuất trong kỳ.
- Nhược điểm: tuy có đối chiếu kiểm tra, nhưng mỗi bộ phận theo dõi một mảng
công việc khác nhau, nên không tránh khỏi sự nhầm lẫn sai sót. Vì vậy cần phải có sự
kiểm tra đối chiếu hàng ngày.
IV. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL-CCDC:
1. Hạch toán nguyên vật liệu:
a. Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)
- Tài khoản sử dụng: TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu"
- Công dụng: TK này dùng để ghi chép phản ánh tình hình và sự biến động về giá
trị của các loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp dùng sản xuất kinh doanh.
* Phương pháp kế toán:
(1) Trường hợp NVL nhập kho do mua ngoài:
- Vật liệu và hoá đơn cùng về :
+ Nếu vật liệu về nhập kho đủ số:
Nợ TK 152: giá trị thực tế nhập
Nợ TK 133: VAT đầu vào (nếu có)
Có TK 111,112,331...
+ Nếu vật liệu về nhập kho thiếu:
Nợ TK 152
Nợ TK 138 (1381,1388)
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331...
+ Nếu vật liệu về nhập kho thừa:
. TH mua luôn sóo hàng thừa
Nợ TK 152: giá trị thực nhập (cả hàng thừa)
Nợ TK 133: VAT đầu vào
Có TK 111,112,331... tổng số tiền phải trả theo HĐ.
(4) Xuất kho VL sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621: Trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 627: Dùng cho phân xưởng
Nợ TK 641: Dùng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: giá trị thực tế VL xuất dùng
TH đến cuối kỳ, vật liệu sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm còn thừa:
+ Nếu nhập kho lại số VL thừa:
Nợ TK 152 Số thừa nhập
Có TK 621 lại kho
+ Nếu không nhập lại số thừa mà để tại phân xưởng kỳ sau tiếp tục sử dụng (ghi
âm)
Nợ TK 621 (xxx)
Có TK 152 (xxx)
(5) Xuất kho VL đang gia công chế biến
Nợ TK 154 giá trị thực tế
Có TK 152 xuất gia công
- Các chi phí gia công phát sinh
Nợ TK 154
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331...
(6) Xuất kho VL sử dụng cho hoạt động phúc lợi
Nợ TK 431 (4312)
Có TK 152
(7) Kiểm kê phát hiện thiếu
Nợ TK 642: hao hụt trong định mức
Nợ TK 138: GT bắt bồi thường
Nợ TK 811: Doanh nghiệp chịu ghi tăng chi phí khác
Nợ TK 334: Trừ vào lương CNV
Có TK 152
(3) K/chuyển giá trị NVL tồn kho c uối kỳ
TK 111,112,331
(2) Mua NVL trong kỳ
TK 133
VAT đầu vào
(4) giá trị NVL xuất kho
trong kỳ s ử dụng c ho
hoạt động s ản xuất kinh
doanh
2. Hạch toán công cụ dụng cụ:
a. Tài khoản sử dụng:
TK 153 - Công cụ dụng cụ
Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị luôn có và tình hình biến
động CCDC trong kỳ.
b. Phương pháp kế toán:
* Trường hợp nhập kjo CCDC tương tự nhập kho NVL.
* Trường hợp xuất kho CCDC:
(1) Khi xuất kho CCDC sử dụng thuộc loại phân bổ một lần
Nợ TK 627 - Dùng cho phân xưởng
Nợ TK 641 - Dùng cho bán hàng
Nợ TK 642- Dùng cho QLDN
Có TK 153 - GT thực tế xuất dùng
(2) Khi xuất kho CCDC sử dụng thuộc loại phân bổ nhiều lần
- Đối với CCDC thuộc loại phân bổ 2 lần:
Nợ TK 627,641,642: Giá trị CCDC phân bổ cho từng kỳ
(bằng 1/2 giá trị)
Nợ TK 138 : Giá trị bắt bồi thường
Nợ TK 152 : Phế liệu thu hồi
Có TK 242: Giá trị còn lại chưa phân bổ
(1) Nhập kho NVL- CCDC
TK 151
(2) Nhập kho NVL-CCDC đi
đường kỳ trước
(8) Xuất VL,CCDC dùng cho
SXKD, XDCB
(7) Xuất VL,CCDC thuê
ngoài gia công chế biến
TK 627,621,641
TK 154 TK 331
(3) VL,CCDC tự chế, thuê ngoài
gia công chế biến xong nhập
kho
TK 333
(4) Thuế nhập khẩu tính vào
NVL (nếu có)
(10) VL,CCDC
thiếu khi kiểm kê
(9) CK, mua hàng được
hưởng giảm giá hàng bán,
hàng mua bị trả lại
TK 138
TK 411 TK 428
(5) Nhận VL,CCDC do cấp phát
góp liênd oanh, biếu tặng
TK 338
(6) VL,CCDC kiểm kê
phát hiện thừa
(12a) Đánh giá chênh lệch
giảm
ty buộc phải đầu tư dài hạn, trang bị năng lực sản xuất để tồn tại và phát triển trong môi
trường cạnh tranh hiện nay: phát triển công ty trên bề mặt rộng 12 hecta tại khu Công
nghiệp Hoà Khánh - Quận Liên Chiểu - Đà Nẵng. Với hệ thống dây chuyền máy móc,
thiết bị hiện đại nhập từ nước ngoài.
Kể từ khi thành lập, công ty đã ổn định sản xuất, đứng vững trên thị trường và
ngày càng phát triển. Trên đà phát triển đó công ty đã mở rộng phạm vi kinh doanh ở
nhiều tỉnh trong cả nước.
+ Một vài thông tin về công ty:
Tên công ty : Công ty TNHH Thanh Thu
Giám đốc :Võ Xuân Thu
Văn phòng : 398 Điện Biên Phủ - Đà Nẵng.
Điện thoại : 051.721579.
Fax : 725099.
Email :
Website : www.thanhthu.com.vn.
MST : 0400388348.
TK số : 2003311030405 NHNo&PTNT quận Thanh Khê.
2. Quá trình phát triển:
Trong những ngày đầu khi mới thành lập, cơ sở đã gặp không ít những khó khăn,
từ những thiết bị cũ, trình độ chuyên môn chưa cao, mặt bằng chật hẹp...Việc thành lập
công ty vào ngày 26/3/2004 đã đánh dấu sự phát triển không ngừng của công ty. Công
ty đã từng bước khắc phục khó khăn, đi lên và mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị
trường cả nước.
Những năm qua với phương án tận dụng triệt để năng lực có sẵn và dần dần từng
bước đầu tư vào những khâu then chốt trong bộ phận sản xuất đã giúp cho công ty
TNHH Thanh Thu sản xuất ra nhiều sản xuất có chất lượng cao, đảm bảo yêu cầu của
khách hàng và sản lượng doanh số bán ra hàng ngày tăng đưa công ty từng bước vượt
qua những khó khăn thử thách của thị trường hiện nay. Ở công ty đối với khâu sản xuất
sản phẩm thì lương sỏ sản xuất phù hợp, chất lượng sản phẩm cao, giá thành tương đối
ổn định, hợp lý, cộng với sự nhạy bén của bộ máy quản lý công ty trong việc tiếp cận thị
Phân
xưởng sản
xuất số 1
Phân
xưởng sản
xuất số 2
Phân
xưởng sản
xuất số 3
+ Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thanh Thu:
3.3. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty:
- Giám đốc: Là người có trách nhiệm điều hành hoạt động hàng ngày của công
ty và có các quyền và nhiệm vụ sau:
+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty.
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
+ Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty.
- Phó giám đốc: Là những người có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động kinh
doanh, điều hành của công ty. Phó giám đốc công ty có các nhiệm vụ sau:
+ Kiểm soát các hoạt động kinh doanh của công ty. Kiểm tra sổ sách kế toán, tài
sản, các báo cáo, bảng quýet toán năm tài chính của công ty và kiến nghị các sai phạm
(nếu có).
+ Kiểm tra và báo cáo với giám đốc về những sự kiện tài chính bất thường,
những ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính và các ý kiến độc lập của mình.
+ Thông báo định kỳ tình hình kết quả kiểm soát cho giám đốc.
- Phòng tổ chức hành chính: Với nhiệm vụ chính là quản lý lao động, tiền lương,
xây dựng các định mức tiền lương, theo dõi ngày làm việc, điều hành lao động giữa các
tổ sản xuất. Ngoài nhiệm vụ này phòng tổ chức hành chính còn tham mưu cho giám đốc
về việc tuyển chọn nhân sự, giúp giám đốc ra quyết định về nhân sự và phân công lao
động hợp lý.
liệu, kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị, kế hoạch về sản xuất và tiêu thụ, cung ứng vật tư
và nguyên liệu cho quá trình sản xuất. Phòng kế hoạch còn có nhiệm vụ tham mưu với
giám đốc về việc kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, cụ thể như: tìm ra thị trường đầu
vào, đầu ra, tổ chức mạng lưới tiêu thụ rộng khắp và hiệu quả, nâng cao uy tín của công
ty với người mua.
- Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán tại
công ty, phản ánh đầy đủ toàn bộ tài sản hiện có cũng như vận động tài sản của công ty.
Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý chặt chẽ, và bảo vệ tài sản của công ty
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, phản ánh được các khoản chi phí đã bỏ ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phòng ban điều hành xưởng: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra chất
lượng sản phẩm, nghiệm thu sản phẩm sau khi gia công, sản xuất hoàn thành, kiểm tra
sản phẩm trước khi giao cho khách hàng.
- Các xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo đúng kế hoạch đã
được đề ra, thao tác kỹ thuật theo nguyên lý hoạt động của máy móc thiết bị, sử dụng
nguyên vật liệu theo định mức, đề suất sáng kiến phục vụ sản xuất. Ngoài ra, các tổ
trưởng có nhiệm vụ báo cáo đầy đủ, kịp thời tình hình của tổ lên cấp trên.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, HÌNH THỨC KẾ TOÁN, NHIỆM VỤ
CỤ THỂ CỦA BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THANH THU:
1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Để đảm bảo cho quá trình ghi chép vào sổ kế toán được chính xác và kịp thời,
phù hợp với loại hình kế toán tập trung, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo
phương pháp trực tuyến. Các nhân viên kế toán đều hoạt động dưới sự điều hành của kế
toán trưởng.
+ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán
thanh toán
Kế toán
thời giá trị vật liệu xuất dùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ. Việc định
mức tiêu hao vật liệu, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các trường hợp sử dụng vật liệu
sai mục đích, lãng phí. Tổ chức chứng từ sổ sách kế toán và tài khoản kế toán phù hợp.
Thực hiện việc kiểm kê, lập báo cáo vật liệu và phân tích tình hình sử dụng vật liệu
trong quá trình gia công sản xuất.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý về tiền mặt thực hiện thu chi theo quyết định của
kế toán trưởng. Hàng ngày ghi chép sổ quỹ và đối chiếu với kế toán thanh toán, kiểm kê
sổ tiền mặt có trong quỹ cuối ngày.
3. Hình thức kế toán tại công ty:
Hình thức kế toán tại Công ty TNHH Thanh Thu là hình thức chứng từ ghi sổ
bảo đảm vừa theo dõi tổng hợp lại vừa thể hiện chi tiết các loại nghiệp vụ kinh tế phát
sinh mọi việc đều được kế toán áp dụng xử lý bằng máy vi tính.
+ Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ HÌNH THỨC "CHỨNG TỪ GHI SỔ"
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng (định kỳ)
Ghi cuối kỳ, tháng, quý, năm
Quan hệ đối chiếu
-
Các khoản
giảm trừ
(nếu có)
Căn cứ vào hoá đơn ngày 6/3/2005 công ty mua 3 bộ lốp xe ôtô của Công ty
TNHH Nam Phước về nhập kho CCDC, với đơn giá là 250.000đ/bộ.
Chi phí mua 50.000đ. hàng về nhập kho đủ số. Vậy giá thực tế của 3 bộ lốp xe
ôtô được tính như sau:
Giá thực tế 3 bộ lốp xe nhập kho = 3 x 250.000 + 50.000 = 800.000 (đ)
- Đối với NVL,CCDC tự chế biến (gia công)
Giá thực tế NVL,CCDC
nhập kho
=
Giá thực tế vật tư
xuất gia công
+
Chi phí gia
công
b. Phương pháp xác định giá NVL-CCDC xuất kho:
Tại Công ty TNHH Thanh Thu giá trị NVL-CCDC xuất kho được áp dụng theo
phương pháp bình quân gia quyền: sử dụng cho các loại vật tư mua về không thể quản
lý theo từng lần nhập kho như về số lượng đá, cát...
Công thức tính như sau:
Đơn giá
bình quân
=
Giá trị thực tế tồn ĐK + Giá trị thực tế nhập trong kỳ
SL tồn ĐK + SL nhập trong kỳ
Căn cứ vào sổ chi tiết vật tư, số lượng đá 2x3 tồn đầu kỳ là 50m
3
(nếu có)
- Đối với NVL,CCDC tự chế biến:
Giá thực tế vật
liệu nhập kho
=
Giá thực tế vật tư
tự chế biến
+
Chi phí chế
biến
* Các chứng từ liên quan đến nhập kho vật tư tại công ty:
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
- Hoá đơn bán hàng.
- Hoá đơn GTGT.
- Phiếu nhập kho.
- Thẻ kho.
* Cách lập và luân chuyển chứng từ:
+ Cách lập:
Tại Công ty TNHH Thanh Thu, nghiệp vụ cung ứng NVL - CCDC do phòng kế
hoạch đảm nhận. Bộ phận kế hoạch vật tư theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch cung
ứng và tình hình thực hiện hợp đồng. Khi nhận được vật tư của người nhập, phòng kế
hoạch tiến hành kiểm tra đối chiếu hàng thực nhập, sau đó tập hợp các chứng từ để lập
phiếu nhập kho.
Phiếu nhập kho được dùng để xác định số lượng, giá trị NVL - CCDC nhập kho
và làm căn cứ để kế toán vật tư và thủ kho ghi vào sổ kế toán và thẻ kho. Do đó phiếu
nhập kho cần phải ghi đầy đủ các yếu tố cơ bản của chứng từ .
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: sau khi có đầy đủ các chữ ký của thủ
trưởng đơn vị, người giaio hàng , thủ kho thì 3 liên sẽ được phân chia và luân chuyển
như sau:
- Liên 1: Được lưu chuyển tại quyển số: "Phiếu nhập kho".