Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH Canon Việt nam - Pdf 27

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học quản lý và kinh doanh hà nội
Khoa tài chính kế toán
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài:
Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công
ty trách nhiệm hữu hạn canon việt nam
Giáo viên hớng dẫn : TS Nguyễn Võ Ngoạn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Mỹ
Mã sinh viên : 2001D1050
Lớp : 6A06
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ Mü - TC 6A06
Hµ néi, 04- 2005
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ - TC 6A06
chơng I
lí luận chung về kế toán tài sản cố định hữu hình
trong doanh nghiệp
I. những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình
1. Khái niệm về Tài sản cố định hữu hình
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐHH. Theo Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài
Chính, các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐHH phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn
sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy.
- Có thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm trở lên.
- Có giá trị 10.000.000 đồng trở lên.
Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,
trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ
phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt động chính của nó nhng

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công việc
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng
cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây lâu
năm nh cà phê, chè, cao su, vờn cây ăn quả ; súc vật làm việc nh trâu, bò ; súc vật
chăn nuôi để lấy sản phẩm nh bò sữa
3.2 Phân loại TSCĐHH theo quyền sở hữu.
TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ đợc đầu t mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn
tự có của doanh nghiệp nh đợc cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn vay
- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cá nhân
khác, doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gian thuê theo hợp
đồng, đợc phân thành:
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ - TC 6A06
+ TSCĐHH thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của
công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn
mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp
đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài
chính, ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
+ TSCĐ thuê hợp đồng: mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả
mãn các quy định trên đợc coi là tài sản cố định thuê hoạt động.
3.3 Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng.
- TSCĐHH đang dùng.
- TSCĐHH cha cần dùng.
- TSCĐHH không cần dùng và chờ thanh lý.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tình hình sử dụng tài sản cố
định để có biện pháp tăng cờng TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh chóng các TSCĐ
không cần dùng, chờ thanh lý để thu hồi vốn.
3.4 Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng.
- TSCĐHH dùng trong sản xuất kinh doanh: là TSCĐ đang sử dụng trong hoạt

Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị TSCĐHH bằng tiền theo những nguyên
tắc nhất định. TSCĐHH đợc đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình
sử dụng. TSCĐHH đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn
lại.
1. Nguyên giá TSCĐHH ( giá trị ghi sổ ban đầu )
Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đa TSCĐ đó vào địa điểm sẵn sàng sử dụng.
TSCĐHH đợc hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giá
TSCĐHH trong từng trờng hợp đợc tính toán xác định nh sau:
1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm.
- TSCĐHH mua sắm: nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua ( trừ
các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế ( không bao gồm các
khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ - TC 6A06
xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu
do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Trờng hợp TSCĐHH đợc mua sắm theo phơng thức trả chậm: Nguyên giá
TSCĐHH đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh
lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán và chi phí theo kỳ
hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐHH theo quy
định chuẩn mực chi phí đi vay.
- Trờng hợp TSCĐHH do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao
thầu: Đối với TSCĐHH hình thành do đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp
khác và lệ phí trớc bạ (nếu có).
Trờng hợp mua TSCĐHH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình.
1.2 TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế.
Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây hoặc
tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do

đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
2.Giá trị hao mòn của TSCĐHH.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, phần giá
trị hao mòn đợc dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra dới hình thức trích khấu
hao. Thực chất khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ
đã hao mòn. Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi
vốn đầu t để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị h hỏng.
3. Xác định giá còn lại của TSCĐHH.
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu
hao luỹ kế
Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
của TSCĐ TSCĐ của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ đợc lấy theo sổ kế toán sau khi đã tính đến các chi phí phát
sinh ghi nhận ban đầu.
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá thì giá trị còn lại của TSCĐ đợc
điều chỉnh theo công thức:
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ - TC 6A06
Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp xác định đợc số vốn cha
thu hồi của TSCĐ biết đợc hiện trạng của TSCĐ là cũ hay mới để có phơng hớng đầu
t và kế hoạch bổ sung thêm TSCĐ và có biện pháp để bảo toàn đợc vốn cố định.
IV. kế toán TSCĐHH trong doanh nghiệp.
1. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH
1.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản.
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng ngời ta mở sổ TSCĐ theo
đơn vị sử dụng cho từng đơn vị, bộ phận. Sổ ngày dùng để theo dõi tình hình tăng
giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc về
tăng, giảm TSCĐ.
1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán.
Tại phòng kế toán ( kế toán TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, TSCĐ tăng lên do nhiều nguyên
nhân nh: Mua sắm trực tiếp, do nhận bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn
thành, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn đem đi liên doanh trớc đây bằng TSCĐ,
tăng TSCĐ do đợc cấp phát, viện trợ, biếu tặng
Trình tự hạch toán tăng TSCĐ đợc thể hiện trên sơ đồ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11.
2.3 Kế toán TSCĐHH thuê ngoài.
Do nhu cầu của sản xuất kinh doanh, trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp
có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ. Có những TSCĐ mà doanh nghiệp không có
nhng lại có nhu cầu sử dụng và buộc phải thuê nếu cha có điều kiện mua sắm, TSCĐ
đi thuê thờng có hai dạng:
+ TSCĐ thuê tài chính.
+TSCĐ thuê hoạt động.
2.3.1 TSCĐ thuê tài chính.
Để theo dõi tình hình thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản 212-
TSCĐ thuê tài chính, TK 342, TK 214
TK 212 có kết cấu nh sau:
- Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ.
- Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả lại khi kết thúc
hợp đồng.
- Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có tại doanh nghiệp.
2.3.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ - TC 6A06
Khi thuê TSCĐ theo phơng thức hoạt động, doanh nghiệp cũng phải ký hợp
đồng với bên cho thuê, ghi rõ TSCĐ thuê, thời gian sử dụng, giá cả, hình thức thanh
toán doanh nghiệp phải theo dõi TSCĐ thuê hoạt động ở tài khoản ngoài bảng:
TK001 - TSCĐ thuê ngoài.
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động ( không bao gồm chi phí dịch vụ,
bảo hiểm và bảo dỡng ) phải đợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phơng
pháp đờng thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phơng thức

thuật, do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho những tài sản trớc đó bị mất giá
một cách vô hình.
2. Các phơng pháp khấu hao.
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau. Việc
lựa chọn phơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nớc và chế
độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài
chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Có
những phơng pháp trích khấu hao nh sau:
2.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (bình quân, tuyến tính, đều).
Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời
gian sử dụng hữu ích của tài sản và đợc tính theo công thức:
T
NG
M
k
=
Trong đó : M
k
: mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
NG : Nguyên giá TSCĐ
T : Thời gian sử dụng TSCĐ.
Theo phơng pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ đợc xác định nh sau:

T
T
k
1
=
Trong đó: T

d

: Giá trị còn lại của TSCĐ
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định bằng công thức:
T
KH
= T
K
* H
S
Trong đó : T
K
: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng.
H
S
: Hệ số điều chỉnh.
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng đợc xác định nh sau :
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại
bảng dới đây :
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t=< 4 năm)
Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)
Trên 6 năm ( t > 6 năm)
1,5
2,0
2,5
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ

12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao = Số lợng SP * Mức trích khấu hao bình quân
năm của TSCĐ SX trong năm tính cho 1 đơn vị SP
Trờng hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ.
3. Tài khoản kế toán sử dụng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ - TC 6A06
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử dụng
tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn
của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp ( trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)
Tài khoản 214 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm( nhợng bán, thanh lý )
Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng( do trích khấu hao, đánh giá tăng )
D có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
TK 214 đợc mở 3 tài khoản cấp 2:
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính
TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng Tài khoản 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản.
Tài khoản này để theo dõi tình hình thanh lý và sử dụng vốn khấu hao cơ bản TSCĐ.
TK 009 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản ( trích
khấu hao, điều chuyển nội bộ, thanh lý, nhợng bán )
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm vốn khấu hao ( nộp cấp trên, cho
vay, đầu t, mua sắm TSCĐ )
D nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn.
VI. kế toán sửa chữa tscđ Hữu hình.
Căn cứ vào mức độ hỏng hóc của TSCĐ mà doanh nghiệp chia công việc sửa
chữa làm 2 loại:
- Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ: là việc sửa chữa những bộ phận chi tiết nhỏ

chính tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể.
Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐHH theo mặt bằng giá của thời diểm đánh giá
lại theo quyết định của nhà nớc. Khi đánh giá lại TSCĐHH hiện có, doanh nghiệp
phải thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐHH, đồng thời phải xác định nguyên giá
mới, giá trị hao mòn phải điều chỉnh tăng( giảm) so với sổ kế toán đợc làm căn cứ để
ghi sổ. Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐHH là biên bản kiểm kê và đánh giá lại
TSCĐHH.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ - TC 6A06
Chơng II
Thực trạng kế toán TSCĐHH
tại công ty TNhh canon Việt nam
I-Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Canon Việt Nam
Công ty TNHH Canon Việt nam là một trong số 18 nhà máy sản xuất chế tạo
của tập đoàn Canon tại khu vực Châu á (không kể Nhật Bản). Nhà máy Canon Việt
Nam là nơi đầu tiên đợc lựa chọn để sản xuất ra sản phẩm máy in có công nghệ Pict
Bridge- Compllant (công nghệ in ảnh trực tiếp từ camera hoặc ảnh kỹ thuật số) vào
tháng 9 năm 2003.
Công ty TNHH Canon Việt nam là một doanh nghiệp chế xuất 100% vốn đầu
t nớc ngoài, đợc thành lập vào ngày 11/4/ 2001, giấy phép đầu t số: 2198- GP do Bộ
Kế hoạch và Đầu t cấp. Vốn đầu t là: 176.700.000 USD trong đó vốn pháp định là:
55.000.000 USD.
Sau gần một năm xây dựng cơ sở vật chất, tháng 5/2002 Công ty chính thức đi
vào hoạt động với tổng diện tích mặt bằng: 200.000 m2 trong đó diện tích nhà xởng
là: 26.516 m2 tại Khu công nghiệp Thăng Long- Đông Anh- Hà Nội. Tính đến tháng
9/2004 tổng số nhân viên làm việc tại công ty là 2400 ngời.
Qua một thời gian hoạt động Canon Việt nam đã đợc Bộ Khoa học và Công
nghệ chứng nhận là Doanh nghiệp Công nghệ Kỹ thuật cao vào tháng 8/2003. Sự tập
trung kiên định vào chất lợng sản phẩm đã đợc thừa nhận thông qua việc Canon Việt
nam đợc cấp Chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001 và Chứng chỉ Hệ thống

khung chính cùng nhiều linh kiện nhỏ khác của máy in. Dây truyền lắp ráp bản mạch
PCB luôn kết hợp giữa hệ thống máy móc tự động hóa và các thao tác lành nghề của
công nhân. Và cuối cùng, tại từng dây truyền lắp ráp sản phẩm, các linh kiện sản
xuất trong nhà máy cũng nh linh kiện đuợc nhập từ các nguồn bên ngoài đợc lắp ráp
thành sản phẩm và đóng gói.
Trong vài năm gần đây, Công ty Canon Việt nam hoạt động có hiệu quả và đạt
đợc một số thành tựu sau:
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ - TC 6A06
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1 Tổng doanh thu USD 24.470.079 148.344.010 210.241.316
2 Tổng giá vốn USD 30.679.263 124.750.553 179.607.136
3 Tổng lợi nhuận USD -11.916.596 160.799 4.156.521
4 Tổng chi phí USD 5.707.412 23.432.658 27.017.659
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Canon việt nam
Công ty TNHH Canon Việt nam là một doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài,
trực thuộc Tập đoàn CANON, đây là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân, hoạt
động theo chế độ kinh doanh độc lập, có tài khoản tại ngân hàng Mizuho chi nhánh
Hà nội và có con dấu riêng để giao dịch.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty (Phụ lục 1)
-Tổng giám đốc: là ngời đứng đầu Công ty, có nhiệm vụ điều hành chung mọi
hoạt động của Công ty. Tổng giám đốc là ngời có thẩm quyền cao nhất chịu trách
nhiệm trớc pháp luật, nhà nớc về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty.
-Giám đốc nhà máy: phụ trách kỹ thuật sản xuất đồng thời tham mu cho TGĐ
về việc vận hành chỉ đạo sản xuất, quản lý kỹ thuật và chất lợng sản phẩm.
-Phòng tổ chức kế hoạch: tham mu cho TGĐ công tác đầu t xuất nhập khẩu,
xây dựng kế hoạch sản xuất. Thực hiện kế hoạch điều độ sản xuất, tiến độ sản xuất
và giao hàng. Tổ chức thực hiện thanh toán quyết toán vật t, nguyên phụ liệu với nội
bộ khách hàng.
-Bộ phận hành chính tổng hợp: tham mu cho TGĐ về việc quản lý nhân sự,
các vấn đề nảy sinh trong doanh nghiệp, làm công tác kế toán và sổ sách chứng từ.

hiểm xã hội và kinh phí công đoàn theo chế độ quy định. Thanh toán với cơ quan bảo
hiểm xã hội và công nhân viên.
+ Phòng tài chính kế toán: Tham mu cho lãnh đạo Công ty về các chế độ quản
lý tài chính tiền tệ và thực hiện các công tác xây dung kế hoạch tài chính hàng năm,
hạch toán kế toán theo hệ thống tài chính. Quản lý tài chính tiền tệ thu chi của Công
ty.
+ Phòng công nghệ sản phảm 1 (PE1): Phụ trách về phần cơ khí của sản phẩm
bao gồm tất cả các linh kiện trên máy in trừ bản mạch điện tử và các bộ phận của
máy in nh là adapter, dây diện. Phòng PE1 sẽ kiểm tra các bộ phận trên máy in khi
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ - TC 6A06
mua của các nhà sản xuất ở Việt nam có đảm bảo theo tiêu chuẩn của hãng Canon
không dựa vào các thông số về các bộ phận của Canon Nhật.
+ Phòng công nghệ sản phẩm 2 (PE2): Phụ trách về phần điện và điện tử.
Phòng PE2 sẽ kiểm tra các bộ phận này, xác định xem các thông số kỹ thuật so với
thiết bị tiêu chuẩn có sai lệch gì không hay hỏng hóc ở đâu không. Nếu có thì sẽ yêu
cầu dừng dây chuyền sản xuất, thông báo lỗi kỹ thuật đổng thời gửi mẫu bộ phận h
hỏng về Canon Nhật để họ kiểm tra lại, đánh giá lại và tất cả các bên cùng tìm cách
khắc phục.
Ngoài ra hàng năm phòng PE1 và PE2 sẽ phải đi kiểm tra các nhà máy của các nhà
cung cấp , xem quy trình của họ có đạt các tiêu chuẩn để cung cấp thiết bị cho Công
ty Canon hay không, đồng thời đàm phán và tìm thêm các nhà cung cấp mới có khả
năng cung cấp thiết bị với tiêu chuẩn tơng tự nhng giá thành rẻ hơn.
+ Phòng đảm bảo chất lợng sản phẩm QA chia thành hai bộ phận:
- Bộ phận quản lý chất lợng linh kiện có nhiệm vụ kiểm tra tất cả các
linh kiện và nguyên vật liệu mua từ các công ty trong nớc và nớc ngoài tr-
ớc khi các linh kiện và nguyên vật liệu này đợc đa vào dây chuyền sản
xuất.
- Bộ phận QA sản phẩm tiến hành kiểm tra công đoạn, kiểm tra trên
dây chuyền, kiểm tra lấy mâũ sản phẩm ở những điều kiện nhiệt độ và độ
ẩm khác nhau, kiểm tra shock nhiệt. Phòng QA cũng tiến hành kiểm tra độ

đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty đều đợc tập hợp về phòng kế toán từ
khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán.
Phòng kế toán Công ty gồm 6 thành viên đợc kế toán trởng bố trí phân công
công việc hợp lý, phụ trách các phần hành kế toán khác nhau.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Phụ lục 2)
Nhiệm vụ của mỗi nhân viên kế toán trong phòng kế toán cụ thể nh sau:
- Kế toán trởng: Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng quy
trình nghiệp vụ và phân công công việc cho các nhân viên kế toán theo quy định của
Nhà nớc và của Công ty. Việc phân công này đợc thực hiện bằng văn bản và thờng
xuyên điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu quản lý, phát huy tính sáng tạo của từng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ - TC 6A06
nhân viên đợc phân công. Kế toán trởng có trách nhiệm chỉ đạo hớng dẫn toàn bộ
công tác kế toán, thông tin kinh tế của Công ty và trực tiếp phụ trách công tác tài vụ
đồng thời chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình tài chính cho bộ phận
hành chính tổng hợp và Ban giám đốc.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu, phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh mà các phân hành kế toán đã tổng hợp đợc để tiến hành lên sổ cái
tài khoản.
Kế toán tổng hợp là ngời giúp kế toán trởng trong việc tạo lập các thông tin kế
toán cũng nh việc tạo lập các báo cáo kế toán, tổ chức thông tin kinh tế, phân tích
thông tin kinh tế và tổ chức bảo quản lu trữ hồ sơ kế toán nói chung.
- Kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh số lợng, giá trị tài
sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm tài sản cố định.Tính toán phân bổ chính xác
khấu hao tài sản cố định vào chi phí theo đúng chế độ nhà nớc qui định.
-Kế toán thanh toán và thủ quỹ: có nhiệm vụ tiến hành thu chi, theo dõi các
khoản thu chi và tồn quỹ tiền mặt tại Công ty.
-Kế toán giá thành và vật liệu: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình
hình mua, vận chuyển, bảo quản, nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ.Tính
giá thực tế vật liệu xuất kho, phân bổ chi phí vật liệu xuất ding cho cho các đối tợng
có liên quan, tính giá thành sản phẩm.

Quy trình tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Phụ lục 3)
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối
số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sing Có trên sổ Nhật ký
chung( hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng
lắp trên các sổ Nhật ký đặc bệt) cùng kỳ.
3.3 Quy trình kế toán trên máy vi tính tại Công ty TNHH Canon Việt Nam
Công ty TNHH Canon Việt Nam sử dụng hệ thống mạng quản trị kế toáncó
tên tiếng anh là GLOVIA.Với hệ thống này kế toán sử dụng công cụ chính là chứng
từ gốc sau đó vào tong phần hành kế toán cụ thể để cập nhật chứng từ hạch toán với
đầy đủ các chỉ tiêu. Qua đó máy sẽ tự tổng hợp vào các nhật ký, bảng kê, sổ cái,
bảng cân đối TK
Hệ thống mạng quản trị kế toán GLOVIA nh sau (Phụ lục 4)
Đây là chơng trình quản trị phần ngoài bao gồm các phân hệ cụ thể cho từng
phần hành kế toán thực hiện.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc các phần hành kế toấn cập nhật vào
file dữ liêu, ở đó có chi tiết của các loại phiếu kế toán cho kế toán viên thực hiện.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Mỹ - TC 6A06
Sau khi thực hiện các việc cập nhật chứng từ, số liệu đợc nạp vào phần thông
tin nhanh thuộc phân hệ kế toán, ở file này giúp kế toán nắm bắt nhanh nhất các
thông số về tài khoản cần theo dõi.
Muốn xem các sổ, các báo cáo của công ty kế toán chỉ việc vào phầnbáo
cáo sẽ nắm bắt đợc toàn bộ thông tin.
Hữu ích của việc sử dụngkế toán trên máy vi tính là rất lớn, nó giúp cho kế
toán làm nhanh và tiện lợi, tránh sai sót và nhầm lẫn. Việc tổng hợp số liệu đợc
nhanh và chính xácgiúp kế toán thực hiện các báo cáo đợc nhanh gọn và kịp thời.
II.công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Canon Việt Nam
1.Đặc điểm và phân loại TSCĐ tại Công ty TNHH Canon Việt Nam
TSCĐ của Công ty TNHH Canon Việt Nam bao gồm nhiều loại, có giá trị lớn,
tham gia tích cực và hữu hiệu vào toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng nh công tác quản lý của công ty. Công ty phân loại TSCĐ theo hình thái biểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status