Các kiến thức về số tự nhiên là
chìa khóa để mở cửa vào thế giới
các con số.
Ngoài việc ôn tập và hệ thống hóa
các nội dung đã học ở Tiểu học,
các em còn được học thêm nhiều
nội dung mới:
-
phép nâng lên lũy thừa
-
số nguyên tố, hợp số
-
ước chung và bội chung
Tiết 1 - Bài 1:
Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán
học và cả trong đời sống.
Ví dụ:
1. Các ví dụ
1. Các ví dụ1. Các ví dụ
1. Các ví dụ
2. Cách viết. Các kí hiệu
2. Cách viết. Các kí hiệu
2. Cách viết. Các kí hiệu
A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
A = {0; 1; 2; 3}
Còn có thể viết tập hợp A theo cách nào
Còn có thể viết tập hợp A theo cách nào
khác không?
khác không?
2. Cách viết. Các kí hiệu
2. Cách viết. Các kí hiệu
A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
A = {0; 1; 2; 3}
A = {x ∈ N | x < 4}
Để viết một tập hợp,
thường có hai cách:
- Liệt kê các phần tử
của tập hợp.
- Chỉ ra tính chất đặc
trưng cho các phần tử
của tập hợp đó.
Áp dụng.
Áp dụng.
?1. Viết tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7
rồi điền ký hiệu thích hợp vào ô vuông:
2 D 10 D
D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
Hoặc D = {x ∈ N | x < 7}
2 D 10 D
một vòng tròn kín như hình dưới đây (hình 2 SGK)
Trong đó mỗi phần tử của tập hợp được biểu
diễn bởi một dấu chấm bên trong vòng kín đó.
A
A
2
B
B
a
c
b
1
0
3
3. Luyện tập
3. Luyện tập
Bài 2 (PHT): Hãy viết các tập hợp sau:
a. Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 9 và nhỏ hơn 13.
b. Tập hợp B các tháng của quý hai.
c. Tập hợp C các số tự nhiên mà x + 4 = 10.
d. Tập hợp D các chữ cái của từ “THÀNH CÔNG”
Bài 2 (PHT): Hãy viết các tập hợp sau:
•
Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 9 và nhỏ hơn 13.
A = {10; 11; 12; 13} hoặc A = {x ∈ N | x > 9 ; x < 13}
b. Tập hợp C các tháng của quý hai.
B = {tháng 4, tháng 5, tháng 6}
c. Tập hợp E các số tự nhiên mà x + 4 = 10.
∈
∈
N | x<6}
N | x<6}
3. Luyện tập
3. Luyện tập
Bài 4 (PHT): Nhìn hình vẽ, hãy viết các tập hợp A, B
bằng cách liệt kê các phần tử và xác định các phần tử:
a. Thuộc A mà không thuộc B.
b. Thuộc cả A và B.
A = {0; 2; 5}
B = {0; 2; 4; 6; 8}
a. Phần tử 5 thuộc A mà không
thuộc B
5 ∈ A , 5 ∉ B
b. Phần tử 2 và 0 thuộc cả A và B
0 ∈ A ; 0 ∈ B
2 ∈ A ; 2 ∈ B
A
5
0
2
B
4
8
6
3. Luyện tập
3. Luyện tập
1
a
a
2
2
b
b
1
1
b
b
2
2
b
b
3
3
Mỗi bông hoa bên được coi như là một tập
hợp, với:
-
Tên tập hợp viết ở phần nhụy hoa
-
Các phần tử viết ở phần cánh hoa.
(mỗi cánh hoa chỉ viết một phần tử)
Em hãy điền tên các tập hợp và các phần
tử của nó vào từng bông hoa cho phù hợp.
A = {a; b; c; d}
B = {1; 5; 7; 9}
2
1
1
0
0
4
4
2
2
1
1
8
8
5
5
C
C
0
0
E
E
b
b
c
c
d
d
a
a
A
hình vẽ
Viết tập hợp bằng
cách liệt kê các phần
tử của tập hợp.
Viết tập hợp bằng
cách chỉ ra các tính
chất đặc trưng của các
phần tử của tập hợp đó