BÁO CÁO THỰC TẬP-Các vấn đề cơ bản về chứng từ trong thanh toán quốc tế khác vận đơn và bảo hiểm - Pdf 27

BÀI TẬP NHÓM
Môn: THANH TOÁN QUỐC TẾ
Đề tài: Các vấn đề cơ bản về chứng từ trong thanh toán quốc tế khác
vận đơn và bảo hiểm.
Sinh viên thực hiện: Nhóm 5_Thanh toán quốc tế 6
1.Trần Thúy Hằng CQ513645
2.Trần Thị Thu Hương CQ511741
3.Nguyễn Thị Mai CQ512068
4.Hứa Ngọc Linh CQ515270
5. Nguyễn Thị Hằng CQ511298
6.Tạ Thị Thu Hường CQ511772
1
I. TỔNG QUAN VỀ CHỨNG TỪ CẦN THIẾT THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ
THANH TOÁN
1. Khái niệm chung
Chứng từ là những văn bản chứa đựng những thông tin (về hàng hoá, về vận tải,
bảo hiểm v.v ) dùng để chứng minh sự việc, làm cơ sở cho việc thanh toán tiền hàng
hoặc khiếu nại đòi bồi thường
Những chứng từ cơ bản của quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoaị thương là
những chứng từ xác nhận việc chấp hành hợp đồng đó, như là xác nhận việc người bán
giao hàng, việc chuyên chở hàng, việc bảo hiểm hàng hoá, việc làm thủ tục hải quan.
Những chứng từ này bao gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung và hình thức khác
nhau. Nhưng nói chung, chúng đều được trình bày trên những mẫu in sẵn. Những chi tiết
chung cho nội dung của tất cả các chứng từ là: tên của tổng công ty hoặc công ty xuất
nhập khẩu, địa chỉ, số điện thoại và điện tín của nó, tên chứng từ, ngày tháng và nơi lập
chứng từ, số hợp đồng và ngày tháng ký kết hợp đồng, tên tàu chở hàng và số vận đơn,
tên hàng và mô tả hàng hoá, số lượng, (số kiện trọng lượng cả bì, trọng lượng tịnh), loại
bao bì và ký mã hiệu hàng hoá.
Trong kinh doanh quốc tế, người ta có thể ghi nhận rằng : Khi mà sự an toàn của
hoạt động thanh toán được đảm bảo bởi hệ thống Ngân hàng, thì người mua hàng (nhập
khẩu) không phải trả tiền trực tiếp cho hàng hóa, nhưng lại phải mua một bộ hồ sơ chứng

chứng minh người thụ hưởng hoàn thành nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong
một khoảng thời gian nhất định được quy định trong L/C. Khi đó, sau khi người thụ
hưởng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hóa hoặc dịch vụ, lập bộ chứng từ, xuất trình bộ
chứng từ cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng chỉ định trong khoảng thời gian quy
định của tín dụng thư, để được thanh toán, bộ chứng từ đó phải thỏa mãn những điều kiện
sau đây:
3
 Bộ chứng từ phải đầy đủ về mặt chủng loại và số lượng, thể hiện nội dung phù hợp
với các yêu cầu của L/C, bản thân các chứng từ không mâu thuẫn nhau về mặt nội
dung. Ví dụ như thư tín dụng yêu cầu xuất trình bao nhiêu loại chứng từ, mỗi loại bao
nhiêu bản gốc, bao nhiêu bản sao, ngày phát hành trong khoảng thời gian nào, nội
dung thể hiện ra sao…, thì bộ chứng từ do người thụ hưởng xuất trình phải đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu đó.
 Bộ chứng từ phải phù hợp với UCP được dẫn chiếu trong L/C.
 Bộ chứng từ phải phù hợp với ISBP .
II. CHỨNG TỪ VỀ HÀNG HÓA
Là bằng chứng chứng minh quan hệ thương mại, là chứng từ mang tính chất trung
lập trong bộ hồ sơ thanh toán, bởi vậy cần thiết phải kiểm tra tính hoàn hảo chuẩn xác
của chứng từ này
1. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoices)
Để tuân thủ các qui định Hải quan, nhà nhập khẩu và xuất khẩu cần phải cung cấp
các chứng từ cần thiết. Để hoàn thiện thủ tục khai báo hải quan, một trong những chứng
từ cần thiết mà người thực hiện khai báo Hải quan phải trình là hóa đơn thương mại.
1.1 Định nghĩa:
Hóa đơn thương mại là chứng từ trong các chứng từ hàng hóa. Hóa đơn thương mại
do người bán phát hành xuất trình cho người mua sau khi hàng hóa được gửi đi. Là yêu
cầu của người bán đòi người mua phải thanh toán số tiền hàng theo những điều kiện cụ
thể ghi trên hóa đơn. Trong hóa đơn phải nêu được đặc điểm của hàng hóa, đơn giá, tổng
giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương tiện vận
tải.v.v.

- Các bên tham gia mua bán: Tên và địa chỉ đầy đủ của người bán và người mua, số
tham chiếu của mỗi bên và ngày tháng phát hành.
- Nội dung hàng hóa: Trên hóa đơn phải chỉ ra chi tiết về hàng hóa, bao gồm trọng
lượng, khối lượng, số lượng, đơn giá và tổng giá trị.
- Điều kiện giao hàng: chỉ ra chi phí về vận tải, bảo hiểm do ai trả, người bán hay
người mua, trách nhiệm thanh toán này có hiệu lực tại địa điểm nào trong quá trình
chuyển giao hàng hóa.
- Chi tiết, cụ thể về vận tải hàng hóa: Chỉ ra vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện
gì, người chuyên chở, cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng.
- Điều kiện thanh toán và trao chứng từ: Tùy thuộc vào phương thức thanh toán là
Ghi sổ, chuyển tiền, nhờ thu hay tín dụng chứng từ mà qui định cho thích hợp ( chứng từ
được trao khi thanh toán D/P; khi được chấp nhận hối phiếu D/A). Chi tiết nội dung thể
hiện của hàng hóa trên hóa đơn sẽ do người bán và người mua thỏa thuận mà không phải
tiêu chuẩn hóa.
- Các yêu cầu khác: ngoài các yếu tố trên, tùy theo yêu cầu của một số nước, hoặc
do điều kiện cụ thể của hợp đồng hàng hóa trên hóa đơn thương mại còn phải thể hiện
một số nội dung như:
+ Thông tin về xuất xứ hàng hóa
+ Mã số phân loại thuế quan
+ Chi phí bảo hiểm và vận tải một cách độc lập
+ Chữ ký bằng tay của người xuất khẩu
Tuy nhiên, theo qui tắc thanh toán quốc tế của ICC thì hóa đơn thương mại không
nhất thiết phải được ký, với lý do là trong điều kiện kinh tế hiện đại ngày nay, công nghệ
phát triển rất nhiều hình thức bán hàng tự động, mua bán hàng hóa qua mạng…
• Trong thương mại quốc tế do người bán và người mua trong đa số trường hợp
không gặp nhau trực tiếp để thực hiện thanh toán nên một hóa đơn thương mại
6
quốc tế cũng có một số điểm khác hẳn với các hóa đơn bán hàng (dịch vụ) trong
nước. Cụ thể như sau:
• Nếu không có qui định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng

8
8
7
9
10
11
12
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
1) Shipper/ exporter (Nhà xuất khẩu): - The name and address of the principal party
responsible for effecting export from the United States. The exporter as named on
the Export License. (Tên và địa chỉ của đối tác chính chịu tránh nhiệm xuất khẩu những
hàng hóa được liệt kê)
2) Consignee (Người nhận hàng): - The name and address of the person/ company to
whom the goods are shipped for the designated end use, or the party so designated
on the Export License. (Tên và địa chỉ của cá nhân hoặc công ty mà hàng hóa được gửi
đến cuối cùng).
9
3) Intermediate consignee (Trung gian): - The name and address of the party who
effects delivery of the merchandise to the ultimate consignee, or the party so named
on the Export License. ( Tên và địa chỉ của người chịu trách nhiệm phân phối hàng hóa
đến cho người nhận cuối cùng)

15) Quantity (Số lượng)- Record total number of units per description line. (Tổng số
đơn vị hàng hóa theo mỗi dòng mô tả)
16) Net weight (Khối lượng tịnh)/ Cross weight (Khối lượng gộp):- Record total net
weight (includes weight of container) in kilograms per description line. (Tổng khối
lượng tịnh theo mỗi dòng mô tả/tổng khối lượng gộp. Bao gồm cả khối lượng bao bì theo
mỗi dòng mô tả)
17) Description of merchandise (Mô tả hàng hóa):-Provide a full description of items
shipped, the type of container (carton, box, pack, etc), the gross weight per
container, and the quantity and unit of measure of the merchandise. (Mô tả đầy đủ về
hàng hóa được vận chuyển, loại bao bì thùng cacton, hộp, kiện,…trọng lượng mỗi
container, số lượng và đơn vị tính của hàng hóa)
18) Unit price (Đơn giá)/ Total value (Tổng giá trị): - Record the unit price of the
merchandise per the unit of measure, compute the extended total value of the line.
(Giá của mỗi đơn vị hàng hóa/ tổng giá trị hàng hóa theo mỗi dòng mô tả)
19) Package marks (Ký mã hiệu): - Record in this Field, as well as on each package,
the package number (e.g: 1 of 7, 3 of 7, etc.); shippers company name, country of
origin (e.g: made in USA); destination port of entry, package weight in kilograms,
package size (length x width x height), and shipper’s control number (e.g: C/I
number; optional). (Ký hiệu hay mã số để nhận biết trên container)
20)Misc.Charges (Chi phí hỗn hợp): Record any miscellaneous charges which are to
be paid for by the customer – export transportation, insurance, export packging,
inland freight to pier, etc… (Tất cả các loại phí mà khách hàng phải trả như: phí vận
chuyển, bảo hiểm, phí đóng gói xuất khẩu, phí vận chuyển trên bộ)
11
21) Certifications (Chứng nhận): - any certifications or declarations required of the
shipper regarding any information recorded on the commercial invoice: (Tất cả
những chứng nhận và cam kết liên quan đến bất cứ thông tin nào trong hóa đơn mà nhà
xuất khẩu yêu cầu)
22) Invoice currency: Loại tiền mà giá trị của hóa đơn được tính theo đó
23) Date (Ngày tháng): Ngày tháng lập hóa đơn.

Trong một vài trường hợp sẽ đơn giản được thủ tục (ví dụ như một giao dịch thương
mại mang lại hàng chục mặt hàng nguyên liệu đến với người nhập) Nhà nhập khẩu này sẽ
15
tránh phản ánh lại những chi tiết này trong một hóa đơn do Ngân hàng cung cấp, sẽ có lợi
khi nối các hóa đơn tạm nhận được của nhà cung cấp chúng.
Như vậy, hóa đơn tạm sẽ góp phần tất yếu trong hoạt động mở L/C và thanh toán L/C
giúp Ngân hàng kiểm tra đối chiếu giữa hóa đơn thương mại với hóa đơn tạm, về số
lượng, trọng lượng, tính chất của hàng hóa trong hợp đồng.
1.4.2. Hóa đơn thương mại chính thức (Final Invoice)
Là chứng từ kế toán do bên bán lấp, đây là hóa đơn quan trọng nhất trong giao
dịch quốc tế. Không chỉ là hóa đơn tiêu biểu của khoản nợ mà nó còn cho phép tất cả các
dịch vụ thuế suất được khiểm tra các yếu tố của hàng hóa gửi đi.
• Vị trí nhà Xuất khẩu
Hóa đơn phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng thương mại. Nó mang tính bắt buộc,
trên đó thể hiện:
- Địa chỉ
- Số seri của hóa đơn
- Tên địa chỉ của người mua
- Số lượng hàng hóa bán ra
- Tên gọi chính xác của hàng hóa
- Giá cả
- Đồng tiền qui định trong hóa đơn
- Chế độ tài chính của việc xuất khẩu (Bên quản lý thuế đòi hỏi)
- Ngày đáo hạn (Thanh toán ngay hay sau bao nhiêu ngày)
- Các điều kiện bán hàng (Theo Incoterms: xuất hàng khỏi nhà máy, giao hàng tận
nơi…)
Điều quan trọng của hóa đơn đối với người xuất khẩu trong trường hợp thanh toán
theo L/C, điều 18 của UCP 600 đã khẳng định ngoại trừ các qui định đối lập
16
- Hóa đơn thương mại phải thể hiện là do người thụ hưởng phát hành (Trừ trường

- Cung cấp thông tin về nhóm hàng hóa phải chịu thuế
- Thay thế cho giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
1.4.6. Hóa đơn chi tiết (Detailed Invoice)
Là loại hóa đơn liệt kê phân tích chi tiết các bộ phận của giá hàng hóa. Trong hóa đơn
chi tiết, giá cả được phân tích ra thành những mục rất chi tiết. Nội dung của hóa đơn
được chi tiết đến mức độ nào tùy theo yêu cầu cụ thể, không có tính chất cố định.
1.4.7. Hóa đơn hải quan (Custom’s Invoice)
Là loại hóa đơn tính trị giá hàng theo giá tính thuế của hải quan và các khoản lệ phí
của hải quan. Hóa đơn này chủ yếu dùng trong tính thuế, không có giá trị đòi tiền. Hóa
đơn này ít quan trọng trong lưu thông
1.4.8. Hóa đơn trung lập (Neutral invoice):
Với loại hóa đơn này, người mua có thể dùng lại phiếu đóng gói trong khi bán lại
hàng cho người thứ ba.
1.5. Những lỗi thường gặp khi lập hóa đơn
- Người bán cho rằng hoa hồng, tiền bản quyền và các loại phí khác không phải chịu
thuế
nên không ghi vào trong hóa
đơn.
- Người xuất khẩu mua hàng từ nhà sản xuất rồi bán lại cho người nhập khẩu và chỉ ghi
trên
hóa đơn giá họ mua của người sản xuất chứ không ghi giá họ bán cho người nhập
khẩu.
-
Trị giá nguyên liệu của người nhập khẩu cung cấp cho người xuất khẩu để sản xuất
ra
hàng hóa không được thể hiện trong hóa
đơn.
-
Nhà sản xuất nước ngoài gửi hàng thay thế cho một khách hàng và chỉ ghi giá thực
thu

hàng
vào
cùng một loại
v.v
2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O – Certificate of origin)
2.1.Khái niệm
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định và yêu cầu liên
quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
Xuất xứ hàng hóa là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hoá hoặc
nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có
nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó.Việc xác
định và thừa nhận quốc gia, vùng lãnh thổ nào là xuất xứ của hàng hoá trên thực tế khá
phức tạp và không phải lúc nào cũng thống nhất.
Tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu: Tuỳ theo qui định của từng quốc gia mà
các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ là khác nhau, các cơ
quan thường gặp là Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ chuyên ngành
quản lý, Hải quan, Phòng Thương mại và Công nghiệp, các Hiệp hội ngành nghề, thậm
chí là một số Công ty sản xuất được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho sản phẩm, hàng
hoá do chính Công ty sản xuất Các nước có thể qui định thẩm quyền cấp C/O cho từng
19
cơ quan/ tổ chức theo các mẫu C/O cụ thể. Một cơ quan/ tổ chức có thể được cấp một
hoặc nhiều loại mẫu C/O. Một loại mẫu C/O có thể do một hoặc nhiều cơ quan/ tổ chức
có thẩm quyền cấp. Tuy nhiên việc cấp này đều phải được qui định về thẩm quyền cấp rõ
ràng. Trong nhiều trường hợp để thực hiện các thoả thuận ưu đãi thuế quan, các nước
thành viên có thể phải xác nhận lẫn nhau, thông báo lẫn nhau tên, địa chỉ các cơ quan/ tổ
chức có thẩm quyền cấp các mẫu C/O tương ứng để thực hiện thoả thuận ưu đãi thuế
quan.
Qui định, yêu cầu liên quan đến xuất xứ: gồm các Qui tắc xuất xứ áp dụng để xác
định và công nhận xuất xứ thể hiện trên C/O và Qui chế cấp. Có nhiều loại Giấy chứng

nước nhập khẩu không có yêu cầu nào khác). C/O được cấp theo qui tắc xuất xứ nào thì
được hưởng các ưu đãi tương ứng (nếu có) khi nhập khẩu vào nước nhập khẩu dành cho
các ưu đãi đó. Để phản ánh C/O được cấp theo qui tắc xuất xứ nào thì thông thường các
C/O được qui định về tên hay loại mẫu cụ thể.
2.4. Các nội dung của C/O
Xuất phát từ mục đích, đặc điểm của C/O mà nội dung cơ bản của C/O phải thể
hiện được các nội dung
- Loại mẫu C/O: nhằm thể hiện C/O được cấp theo một Qui tắc xuất xứ cụ thể tương ứng
- Tên, địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu
- Tiêu chí về vận tải (tên phương tiện vận tải, cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡ hàng, vận tải
đơn…)
- Tiêu chí về hàng hoá (tên hàng, bao bì, nhãn mác đóng gói hàng hoá, trọng lượng, số
lượng, giá trị…)
21
- Tiêu chí về xuất xứ hàng hoá (tiêu chí xác định xuất xứ, nước xuất xứ hàng hoá)
- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu.
2.5. Phân loại C/O
2.5.1 Theo nước cấp:
C/O cấp trực tiếp: C/O cấp trực tiếp bởi nước xuất xứ, trong đó nước xuất xứ cũng có
thể là nước xuất khẩu.
C/O giáp lưng (back to back C/O): C/O cấp gián tiếp bởi nước xuất khẩu không phải là
nước xuất xứ. Nước xuất khẩu trong trường hợp này gọi là nước lai xứ.
Về nguyên tắc, các nước chỉ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa có xuất
xứ của quốc gia mình. Tuy nhiên thực tiễn thương mại cho thấy hàng hóa không chỉ được
xuất khẩu trực tiếp tới nước nhập khẩu cuối cùng (nơi tiêu thụ hàng hóa) mà có thể được
xuất khẩu qua các nước trung gian. Việc xuất hiện các nước trung gian có nhiều nguyên
nhân khác nhau, có thể theo mạng lưới phân phối của nhà sản xuất, hoặc do hàng hóa
được mua đi bán lại qua các nước trung gian,… Để tạo thuận lợi cho các họat động này,
một số nước có qui định hàng nhập khẩu vào nước mình khi xuất khẩu có thể được cấp
C/O giáp lưng trên cơ sở C/O gốc của nước xuất xứ.

nhận xuất xứ cho một lô hàng nhập khẩu nhằm thực hiện chế độ ưu đãi về thuế quan giữa
các nước, các tổ chức.
23
* Tính pháp lý của C/O
- Do cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền của nước xuất xứ hàng hoá cấp.
- Do nhà sản xuất cấp: Phải có xác nhận của cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền của
nước cấp có liên quan.
- Do nước lai xứ cấp: Trường hợp hàng hoá có đi qua nước thứ 3 (nước lai xứ) để tập kết,
chuyển tải, chuyển khẩu (kể cả trường hợp hàng hoá làm thủ tục nhập khẩu vào nước thứ
ba sau đó tái xuất khẩu) nhưng không làm thay đổi xuất xứ hàng hoá, vẫn đảm bảo tính
nguyên trạng, hoặc (nếu có) chỉ thực hiện một số hoạt động đơn giản để bảo quản hay
đóng gói lại hàng hoá nhằm đảm bảo chất lượng hàng hoá, không làm thay đổi giá trị
thương mại của hàng hoá. Trong trường hợp hàng hoá đi qua nhiều nước, thì “nước thứ
3” được xác định là nước cuối cùng mà từ đó hàng hoá được xuất khẩu đến Việt Nam-
nước nhập khẩu.
C/O do nước lai xứ cấp được chấp nhận tính pháp lý trong hai trường hợp sau:
+ Nếu nước lai xứ cũng là nước được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan thì chấp nhận C/O
do nước lai xứ cấp.
+ Nếu nước lai xứ không là nước được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan thì chấp nhận C/O
do nước lai xứ cấp kèm bản sao C/O của nước xuất xứ (là nước được hưởng chế độ ưu
đãi thuế quan của Việt Nam).
Tại Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền cấp C/O bao gồm:
- Bộ Thương mại và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (được Bộ Thương mại
uỷ quyền).
- Đối với hàng hoá sản xuất, chế biến, gia công tại KCN, KCX có đủ yêu cầu quy định về
xuất xứ do ban quản lý các KCN, KCX cấp.
* Về hiệu lực của C/O
24
Về nguyên tắc, 01 C/O chỉ có hiệu lực đối với một lô hàng nhập khẩu cụ thể. Tuy
nhiên, trên thực tế có một số khả năng sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status