Chương II Thực trạng áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương Quảng Ninh - Pdf 64

Chương II Thực trạng áp dụng phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ trong thanh toán quốc tế tại chi nhánh ngân hàng ngoại
thương Quảng Ninh.
II.1 Vài nét về Ngân hàng ngoại thương – Vietcombank
II.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank
Ngày 1-4-1963, ngân hàng Ngoại thương Việt nam với tên giao dịch quốc tế là
Bank for foreign trade of Việt Nam, tên viết tắt là Vietcombank, chính thức đi
vào hoạt động với tư cách là một pháp nhân Ngân hàng thương mại giao dịch
trên thương trường quốc tế và trong nước.
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
hiện nay đã đóng một vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, được
nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt, đồng thời là thành
viên của hiệp hội ngân hàng Việt nam và Thế giới
Trong những năm qua, Ngân hàng ngoại thương không ngừng khẳng định sự
lớn mạnh của mình qua việc liên tục mở rộng mạng lưới của mình ra hầu hết
các tính thành phố lớn trên cả nước. Tính đến nay ngân hàng ngoại thương đã có
25 chi nhánh cấp I, 26 chi nhánh cấp hai và 35 phòng giao dịch trên toàn quốc.
Ngoài mạng lưới chi nhánh trên, Ngân hàng ngoại thương còn có 1 công ty tài
chính , 3 văn phòng đại diện nước ngoài, 3 công ty trực thuộc.
Với truyền thống chuyên doanh đối ngoại, Ngân hàng Ngoại thương được đánh
giá là ngân hàng uy tín nhất Việt Nam trong các lĩnh vực kinh doanh ngoại hối,
thanh toán xuất nhập khẩu và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế khác.
Tính đến nay Ngân hàng ngoại thương có quan hệ đại lý với hơn 1300 ngân
hàng tại 90 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt nhất các
yêu cầu của khách hàng trên phạm vi toàn cầu. Ngoài vai trò là ngân hàng đi
đầu trong lĩnh vực tự động hoá hoạt động thanh toán sử dụng mạng SWIFT,
Ngân hàng Ngoại thương có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại nhất Việt
Nam
Suốt từ năm 1996 đến 2004, Vietcombank đều được Ngân hàng JP MORGAN
CHASE (Mỹ) trao tặng danh hiệu "Ngân hàng chất lượng thanh toán tốt nhất".
Và cùng trong 5 năm liền từ 2000 đến 2004, tạp chí The Banker (Anh quốc) đã

pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng được đặc biệt chú trọng nhằm nâng cao
chất lượng danh mục cho vay của ngân hàng . Đến cuối năm 2006 tổng dư nợ
đạt 67.734 tỷ đồng tăng 10,95% so với năm 2005. Trong đó dư nợ ngắn hạn
tăng 9,3% dư nợ trung và dài hạn tăng 12,4% , chiếm 41,9 % trong tổng dư nợ
tín dụng.Tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống còn 1,19% thấp hơn nhiều so với năm
2005 : 1,88% và tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 2,66%, quĩ trích lập dự phòng rủi
ro giảm xuống còn 168,2 tỷ đồng thấp hơn so 1.338 tỷ đồng của năm 2005. Việc
trích lập dự phòng chung và dự phòng cụ thể đối với từng khoản vay của ngân
hàng được thực hiện triệt để theo đúng lộ trình mà NHNN đề ra đối với NHTM.
Hoạt động thanh toán
Với thế mạnh hàng đầu trong thanh toán quốc tế với mạng lưới ngân hàng
đại lý rộng khắp trên toàn cầu, mặc dù phải đương đầu với sức ép cạnh tranh
ngày càng gia tăng của các NHTM khác .Vietcombank vẫn duy trì vị trí đứng
đầu trong thanh toán XNK với doanh số đạt 22,8 tỷ đôla tăng 8,6% so với năm
2005 và chiếm 27% thị phần cả nước .Trong đó doanh số thanh toán hàng xuất
khẩu đạt 12,7tỷ đôla tăng 35% so với 2005 và chiếm 32% thị phần cả nước .
Tuy nhiên doanh số thanh toán hàng nhập khẩu chỉ đạt 10,1 tỷ đôla giảm 8,2%
so với năm trước và chiếm 22,8% thị phần cả nước .
Kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế
Năm Tỷ đồng So sánh
2002 222 0
2003 817 268%
2004 1.104 35%
2005 1.290 16,8%
2006 2.875 122,8%
II.2 Vài nét về chi nhánh ngân hàng ngoại thương Quảng Ninh
Ngày 1/10/1991 chi nhánh ngân hàng ngoại thương Quảng Ninh chính
thức đi vào hoạt động, đóng vai trò là chi nhánh cấp 2 của ngân hàng Ngoại
thương . Chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Quảng Ninh là một trong những

Dài hạn
VNĐ
Ngoại tệ
479.863
160.604
19.840
566.722
304.836
16.252
118,81%
189,8%
81,91%
- Hoạt động cho vay:
Sở thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệ đối
với khách hàng của thành phần kinh tế khác nhau. CN cho vay hộ gia đình
nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, tiêu dùng... Sở tài trợ vốn cho các
doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp tư nhân kinh doanh xuất nhập
khẩu ...
Bên cạnh đó, CN còn thẩm định, tái thẩm định các dự án tín dụng, trực tiếp
cho vay các dự án theo phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc NHNT
Bảng tổng dư nợ
dư nợ 31/12/06 31/12/07 So sánh
Tổng dư nợ
VNĐ
Ngoại tệ
935.599
795.374
9.337
952.620
806.097

tra các thông tin khác như người hưởng lợi, ngân hàng phát hành, ngân hàng
thông báo, các chỉ dẫn thanh toán.
(2) Thông báo trực tiếp cho người hưởng lợi
Thanh toán viên vào hồ sơ và lập bản thông báo Thư tín dụng. Bản thông báo
Thư tín dụng (kèm theo bản gốc của Thư tín dụng), sửa đổi Thư tín dụng có thể
được giao trực tiếp cho khách hàng hoặc gửi qua đường Bưu điện. Thanh toán
viên phải theo dõi việc giao thông báo cho khách hàng, đồng thời làm thông báo
cho Ngân hàng thông báo về việc đã nhận được Thư tín dụng hoặc sửa đổi Thư
tín dụng.
(3) Thông báo qua ngân hàng thông báo khác
Đối với những Thư tín dụng mà ngân hàng phát hành yêu cầu Sở giao dịch
Ngân hàng Ngoại thương thông báo cho một ngân hàng khác, thì thanh toán
viên chuyển Thư tín dụng qua mạng điện SWIFT hoặc qua đường công văn cho
ngân hàng đó. Nếu ngân hàng phát hành yêu cầu Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại
thương thông báo kèm xác nhận thì thanh toán viên phải kiểm tra uy tín của
ngân hàng phát hành thông qua lượng giao dịch, độ tin cậy trong thanh toán với
đơn vị thành viên, không xác nhận đối với những Thư tín dụng mà ngân hàng
phát hành không có quan hệ đại lý với Ngân hàng Ngoại thương, nghiên cứu đề
xuất mức ký quỹ hoặc miễn ký quỹ với ngân hàng phát hành. Trong trường hợp
không đồng ý xác nhận thì phải thông báo rõ Chúng tôi không đồng ý xác nhận
Thư tín dụng này.
(4) Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ.
Khi nhận chứng từ do khách hàng xuất trình kèm bản gốc Thư tín dụng và các
sửa đổi có liên quan, thanh toán viên phải kiểm tra loại chứng từ, số lượng từng
loại và mức độ phù hợp của chứng từ rồi chuyển cho phụ trách phòng. Nếu
chứng từ có sai sót thì thanh toán viên phải thông báo cho khách hàng để có
biện pháp xử lý kịp thời.
(5) Gửi chứng từ đòi tiền.
Thanh toán viên lập thư đòi tiền như trong chỉ thị thanh toán của Thư tín dụng,
kèm với bộ chứng từ để gửi cho ngân hàng phát hành Thư tín dụng. Nếu là Thư

Sau khi xem xét các điều kiện chiết khấu và tình trạng của bộ chứng từ, thanh
toán viên lập tờ trình đề xuất ý kiến chấp nhận hoặc từ chối chiết khấu, tỷ lệ
chiết khấu. Trên cơ sở đề xuất của thanh toán viên, tuỳ trường hợp, phụ trách
phòng xem xét và trình lãnh đạo quyết định việc chiết khấu.
Đối với chiết khấu truy đòi, nếu chứng từ phù hợp, phụ trách phong có quyền
quyết định chiết khấu đối với các bộ chứng từ có giá từ 100.000USD trở xuống.
Nếu vượt quá số tiền trên, phòng phải trình lãnh đạo CN. Số tiền chiết khấu
luôn nhỏ hơn trị giá bộ chứng từ. Trong trường hợp bộ chứng từ không phù hợp,
lãnh đạo sở mới có quyền quyết định, số tiền chiết khấu không vượt quá 90%
giá trị bộ chứng từ
(7) Nếu chứng từ bị từ chối thanh toán
Thanh toán viên phải kiểm tra lý do từ chối thanh toán của ngân hàng nước
ngoài, thông báo cho khách hàng về việc từ chối thanh toán để khách hàng định
đoạt chứng từ, đồng thời điện ngay cho ngân hàng nước ngoài phản đối nếu việc
từ chối không xác đáng.
b) Đối với thư tín dụng nhập khẩu:
(1) Phát hành thư tín dụng
Khách hàng có yêu cầu phát hành thư tín dụng phải xuất trình đầy đủ các giấy
tờ nhứ: Đơn xin mở thư tín dụng, Bản sao hợp đồng ngoại thương hoặc các giấy
tờ có giá trị tương đương (như đơn đặt hàng), Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
và Giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp (đối với những khách hàng
giao dịch lần đầu), Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ thương mại hoặc Bộ
quản lý chuyên ngành (đối với những hàng nhập khẩu có điều kiện).
Sau khi tiếp nhận và kiểm tra đầy đủ sự hợp lệ của các chứng từ trên đây, thanh
toán viên sẽ tiến hành kiểm tra nội dung đơn xin mở thư tín dụng với các điều
kiện trong hợp đồng ngoại thương để đảm bảo không có sự mâu thuẫn trong nội
dung của thư tín dụng với các điều khoản của hợp đồng.
Đối với thư tín dụng trả ngay ký quỹ 100%, thanh toán viên phải kiểm tra số
tiền ký quỹ trước khi phát hành thư tín dụng. Trong trường hợp thư tín dụng
được phát hành bằng nguồn vốn vay Ngân hàng Ngoại thương, thanh toán viên

nước ngoài.
Trong trường hợp thanh toán bộ chứng từ hay từ chối bộ chứng từ không phù
hợp, thanh toán viên phải thực hiện trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được chứng từ.
(3) Đóng hồ sơ thư tín dụng nhập khẩu
Việc đóng hồ sơ thư tín dụng nhập khẩu được thực hiện khi thư tín dụng đã
được huỷ bỏ, đã thanh toán hết số dư hoặc không còn giá trị thanh toán,đã từ
chối thanh toán và bộ chứng từ đã gửi trả lại cho ngân hàng gửi chứng từ. Ngoài
ra, với thư tín dụng không còn hiệu lực sẽ được tự động đóng hồ sơ sau 2 tháng
kể từ ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng .
3.2Tình hình hoạt động thanh toán quôc tế bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương tỉnh Quảng Ninh.
Là một trong những chi nhánh lớn của hệ thống NHNT với tuổi đời còn rất trẻ
gần hai mươi năm hoạt động trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, song CN ngân
hàng ngoại thương tỉnh luôn là một ngân hàng mạnh trong lĩnh vực này. Thị
phần hoạt động thanh toán quốc tế của CN luôn đứng đầu trong khu vực địa bàn
tỉnh chiếm khoảng 30%. Tuy nhiên, những năm gần đây, kim ngạch thanh toán
xuất nhập khẩu nói chung và theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status