chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Lời mở đầu
Sự hợp tác và tham gia phân công lao động quốc tế tăng lên không ngừng không
những làm cho trao đổi hàng hoá trong nớc gia tăng mà còn làm cho sự trao đổi hàng
hoá và dịch vụ giữa các nớc phát triển. Các mối liên hệ kinh tế giữa các nớc ngày càng
phát triển và dần dần tạo thành một thị trờng thế giới thống nhất.
Trên cơ sở các mối quan hệ kinh tế giữa các nớc dẫn đến vấn đề xuất nhập khẩu
và hệ thống liên ngân hàng giữa các quốc gia đợc đẩy lên một tầm cao mới. Ngoại th-
ơng phát triển, lúc này thanh toán quốc tế rất cần thiết cho việc trao đổi và thanh toán
giữa các quốc gia, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đối ngoại và
ngoại thơng.
Hệ thống thanh toán ngày nay rất phát triển. Thiết nghĩ rằng, việc nghiên cứu vấn
đề này là rất cần thiết cho mỗi thành viên khi tham gia nghiên cứu kinh tế. Thời kỳ từ
1989 trở lại đây đã phản ánh rõ nét tính cấp thiết của thanh toán quốc tế. Mong rằng sự
tìm hiểu này sẽ tạo lập đợc một số thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu hệ thống
thanh toán quốc tế đi sâu sát hơn về tình hình quốc tế và Việt Nam trong lĩnh vực kinh
tế đối ngoại mà đặc biệt là trong ngoại thơng.
Qua thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng thơng mại Cổ phần Phơng Nam-
Hà Nội dới sự hớng dẫn của TS- Đào văn Hùng, Em đã chọn đề tài nghiên cứu
Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thánh toán quốc tế tại chi nhánh
Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM Hà Nội . Trong quá trình học và
nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu xót, Em rất mong đợc sự góp ý để có thể
hoàn thiện thêm kiến thức về vấn đề này. Em xin chân thành cảm ơn!
[1]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Ch ơng I : Các phơng thức thanh toán quốc tế
I. Các phơng thức thanh toán quốc tế.........................................................................
1.1Khái niệm và các đặc trng về thanh toán quốc ế............................................05
1.2Tính bức xứcvà cần thiết của hệ thống thanh toán quốc tế trong ngoại th-
ơng..................................................................................................................05
1.3Các nhân tố ảnh hởng đến phơng thức thanh toán quốc tế trong ngoại th-
2.4.1 Ưu điểm..........................................................................................................42
2.4.2 Nhợc điểm.....................................................................................................44
Ch ơng III:
Một số giải pháp và kiến nghị dể phát triển hệ thống thanh
toán quốc tế thông qua các phơng thức thanh toán quốc tế
hiện nay.
I. Định hớng phát triển hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của
NHTMCP- Phơng
Nam...................................................................................................46.
II. Giải pháp và kiến nghị.
2.1 Đối với vấn đề thanh toán quốc tế........................................................................47
2.2 Giải pháp mở rộng thanh toán quốc tế đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập
khẩu tại chi nhánh Hà Nội ...............................................................................47
2.2.1 Tăng tổng d nợ cho vay xuất nhập khẩu..............................................48
2.2.2 Chủ động tìm bạn hàng..........................................................................52
2.2.3 Hoạt động Marketing một cách có hiệu quả..........................................53
2.2.4 Bảo đảm lợng ngoại tệ cho hoạt động cho vay xuất nhập khẩu..........55
2.2.5 Tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ cán bộ trong Ngân hàng..................55
2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Phơng Nam..................................................
[3]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
2.3.1 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, tạo thế cạnh tranh mới..................56
2.3.2 Củng cố và mở rộng hệ thống chi nhánh................................................57
2.3.3 Nâng mức uỷ quyền phans quyết cho vay ngoại tệ.................................57
2.3.4 Nới lỏng hoạt động huy động vốn..........................................................58
2.4 Kiến nghị đối với Nhà nớc và Ngân hàng Nhà nớc..............................................
2.4.1 Về hệ thống luật và văn bản dới luật....................................................58
2.4.2 Về chủ trơng cơ cấu lại ngân hàng.......................................................59
2.4.3 Thành lập ngân hàng chi nhánh xuất nhập khẩu....................................60
2.4.4 Phát triển thị trờng hối đoái hoàn hảo để mở rộng nguồn vốn bằng ngoại tệ,
[5]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
và hội nhập cùng kinh tế khu vực và thế giới, cùng với các tổ chức kinh tế tạo sức
mạnh cho kinh tế đối ngoại và ngoại thơng lên một bớc tiến mới.
1.3Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển TTQT trong ngoại thơng.
Giữa các quốc gia, ngoại tệ là tài sản dự trữ dùng để đối thoại với nớc ngoài.
Cho nên việc lu chuyển ra vào của loại tiền tài sản này đợc chính phủ theo dõi. Quá
trình theo dõi nói rtên làm cho việc buôn bán với nớc ngoài đợc thể hiện trên sổ sách
quốc gia. Loại sổ sách mà quốc gia dùng để thể hiện các luồng thanh toán và trả nợ
giữa ngời trong nớc và ngoài nớc đợc gọi là cán cân thanh toán.
Các nhân tố đợc phản ánh trên cán cân thanh toán đồng thời cho ta thấy sự ảnh
hởng và sự tác động đến sự biến động của TTQT.
Tài khoản vãng lai.
Tài khoản vốn.
Tài khoản dự trữ chính thức.
- Tài khoản vãng lai:bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá dịch vụ.
- Tài khoản vốn: bao gồm mua, bán các tài sản nh cổ phần, trái phiếu, tài khoản ngân
hàng, bất động sản và doanh nghiệp.
- Tài khoản dự trữ chính thức: bao gồm mua bán tài sản dự trữ quốc gia, ngoại tệ,
vàng và quyền rút vốn đặc biệt (SDRs).
Thơng mại quốc tế là sự xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình nh dầu mỏ, quần áo,
xe hơi... đều phản ánh hoạt động thanh toán thông qua các phơng tiện thanh toán
quốc tế. Dịch vụ cũng thuộc nhóm tài khoản vãng lai, bao gồm các khoản phải thanh
toán và các khoản đợc thanh toán về cố vấn, luật pháp, dịch vụ kỹ thuật, bản quyền,
bằng phát minh và tài sản tri thức, tiền đóng bảo hiểm, phí vận chuyển, chi tiêu du
lịch. Các khoản thơng mại mang hình thái dịch vụ này thờng đợc gọi là thơng mại vô
hình. Đồng thời, yếu tố thu nhập cũng bao quát những khoản thanh toán và khoản đ-
ợc trả từ tiền lãi, cổ tức đến tất cả những thu nhập khác từ đầu t ở nớc ngoài.
Tài khoản vốn gồm 3 nhóm: đầu t trực tiếp, đầu t chứng khoán và vốn khác.
[6]
Thơng phiếu là công cụ thanh toán quốc tế thông dụng. Thơng phiếu bao gồm
hai loại: hối phiếu và kỳ phiếu trong đó hối phiếu đợc sử dụng rộng rãi hơn.
a-Khái niệm và đặc trng của hối phiếu.
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời ký phát cho ng-
ời khác, yêu cầu của ngời này khi nhìn thấy phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất
định, hoặc đến một ngày có thể xác định trong tơng lai phải trả một số tiền nhất định
cho một ngời nào đó hoặc theo lệnh của ngời này trả cho ngời khác hoặc trả cho ngời
cầm phiếu.
Qua khái niệm cho thấy, hối phiếu có ba đặc điểm quan trọng:
-Tính trừu tợng của hối phiếu : Trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ
tín dụng, tức là nguyên nhân sinh ra hối phiếu mà chỉ ghi số tiền phải trả với nội
dung liên quan tới việc trả tiền. Do đó nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu là trừu tợng.
-Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu : Ngời trả tiền hối phiếu phải trả tiền theo đúng
nội dung ghi trên hối phiếu.
-Tính lu thông của hối phiếu : hối phiếu có thể đợc chuyển nhợng một hay nhiều lần
trong thời hạn của nó.
b- Điều kiện thành lập hối phiếu :
-Về mặt hình thức quy định:
+ Hối phiếu làm thành văn bản (bắt buộc).
+Hình mẫu hối phiếu không quyết định giá trị pháp lý của hối phiếu .
+Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu là ngôn ngữ viết hoặc in sẵn, đánh máy bằng một thứ
tiếng nhất định và thống nhất.
+Hối phiếu lập thành một hay nhiều bản, mỗi bản đều đánh số thứ tự, các bản đều
có giá trị nh nhau. Bản nào đến trớc thì thanh toán trớc, bản nào đến sau thì vô giá trị.
-Về nội dung:
+ Tiêu đề của hối phiếu: Hối phiếu.
+ Địa đIểm ký phát hối phiếu: địa điểm ký phát hoặc địa chỉ ngời ký.
[8]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
+ Ngày tháng ký phát: xác định thời gian trả tiền của hối phiếu.
. số tiền ghi trên séc phải rõ ràng, phải ghi bằng số và ghi bằng chữ phải khớp
đúng nhau, có ký hiệu tiền tệ. Trên séc phải ghi rõ địa điểm và ngày tháng lập séc,
tên địa chỉ của ngời yêu cầu trích tài khoản, tài khoản đợc trích trả, ngân hàng trả
tiền, tên địa chỉ ngời hởng số tiền trên séc, chữ ký của ngời phát hành séc (nếu là tổ
chức thì phải có chữ ký của ngời có tài khoản, kế toán trởng và dấu của tổ chức đó).
Tất cả các yếu tố trên cần phải ghi rõ ràng, không tẩy xoá, ghi cùng loại chữ,
một thứ mực, không ghi bằng mực đỏ. Điều cơ bản quan trọng là ngời phát hành séc
phải có tiền mở ở ngân hàng, số tiền trên tờ séc không vợt quá số d trên tài khoản ở
ngân hàng.
d. Sơ đồ l u thông séc:
Lu thông séc qua một ngân hàng (NH)
(1): giao hàng.
(2): Phát hành séc thanh toán.
(3): Mang séc đến ngân hàng lĩnh tiền.
(4):Báo có cho ngời hởng lợi Séc.
(5):Quyết toán giữa NH với ngời mua.
- Lu thông Séc qua 02 NH
(1): Giao hàng.
[10]
NGÂN Hàng
ngời bán ngời mua
nh Bên bán
ngời mua
nh Bên mua
ngời bán
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
(2):Phát hành Séc thanh toán.
(3): Nhờ NH thu hộ tiền ghi trên Séc.
(4): Thu tiền.
(5): NH trả tiền cho ngời hởng Séc.
b.Đặc điểm và điều kiện:
Nh Kỳ phiếu thơng mại, tuy nhiên nó có một số đặc thù sau:
- Kỳ hạn Kỳ phiếu đợc ghi rõ trên nó.
- Một Kỳ phiếu có thể do một hay nhiều ngời ký phát để cam kết thanh toán
cho một hay nhiều ngời hởng lợi.
- Kỳ phiếu cần có sự bảo lãnh của NH hoặc công ty Tài chính. Sự bảo lãnh nay
đảm bảo khả năng thanh toán của Kỳ phiếu.
- Kỳ phiếu khác với Hối phiếu làthờng có hai bản: bản 01 và bản 02, Kỳ phiếu
chỉ có một bản chính do con nợ phát ra để chuyển cho ngời hởng lợi Kỳ phiếu
đó.
3. Các điều kiện thanh toán quốc tế quy định trong hợp đồng mua bán Ngoại th ơng
Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, các vấn đề có liên quan đến quyền lợi
và nghĩa vụ của đôi bên thì phải đề ra để giải quyết và thực đợc quy định lại thành
những điều kiện gọi là điều kiện thanh toán quốc tế. Cácđiều kiện đó là:
- Điều kiện về tiền tệ.
- Điều kiện về địa điểm.
- Điều kiện về thời gian.
- Điều kiện về phơng thức thanh toán.
[12]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT.
Những điều kiện này đợc thể hiện ra trong các điều khoản thanh toán của các hiệp
định thơng mại, các hiệp định trả tiền ký kết giữa các nớc, của các hợp đồng mua bán
ngoại thơng ký kết giữa ngời mua và ngời bán.
Trong nghiệp vụ mua bán với các nớc, chúng ta cần phải nghiên cứu kỹ các điều
kiện thanh toán quốc tế để có thể vận dụng một cách tốt nhất trong việc ký kết và
mua bán ngoại thơng nhằm phục tùng các yêu cầu chính sách đối ngoại và đặt các
yêu cầu cụ thể sau:
Khi xuất khẩu :
bảo hối đoái rất cần thiết. Những điều kiện đảm bảo hối đoái thờng dùng trong TTQT
về ngoại thơng nh sau:
a. Điều kiện đảm bảo vàng:
Hình thức của điều kiện đảm bảo vàng là giá cả hàng hoá với tổng giá hợp đồng
đợc quy định bằng một số lợng vàng nhất định hoặc đều dùng một đồng tiền để tính
toán và thanh toán, đồng thời quy định giá vàng lúc đó trên thị trờng nhất định làm
cơ sở đảm bảo. Tuy vậy hình thức đảm bảo này chỉ là tơng đối nên ít đợc dùng.
b. Điều kiện đảm bảo ngoại hối:
Lựa chọn đồng tiền tơng đối ổn định, xác định mối quan hệ tỷ giá với đồng tiền
thanh toán để đảm bảo giá trị của tiền tệ thanh toán là điều kiện để đảm bảo ngoại
hối. Điều kiện đảm bảo ngoại hối có hai cách quy định sau đây:
-Trong hợp đồng quy định đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán là một
loại tiền, đồng thời xác định tỷ giá giữa đồng tiền đó với một đồng tiền khác. Đến khi
trả tiền, nếu tỷ giá thay đổi thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng phải đợc điều
chỉnh một cách tơng ứng.
-Trong hợp đồng quy định đồng tiền tính toán là một đồng tiền(thờng là đồng
tiền tơng đối ổn định) và thanh toán bằng đồng tiền khác. Khi trả tiền căn cứ vào tỷ
[14]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
giá giữa đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán để tính ra số tiền phải trả là bao
nhiêu. Đây là cách dùng trong thanh toán quốc tế hiện nay.
c. Điều kiện đảm bảo theo rổ tiền tệ:
-Trong điều kiện hiện nay, khi mà hàm lợng vàng của tiền tệ không còn ý nghĩa
thiết thực đối với việc xác định tỷ giá hối đoái, hệ thống tỷ giá cố định dới mọi hình
thức đã bị tan vỡ, tỷ giá hoạt động dữ dội và thả nổi tự do, sức mua của tiền tệ nhiều
nớc giảm sút nghiên trọng thì việc áp dụng các điều kiện đảm bảo hối đoái nói trên
là không còn ý nghĩa thiết thực nữa.
Để khắc phục tình hình trên, ngời ta dựa vào ngoại tệ của nhiều nớc để đảm bảo
giá trị thực tế của các khoản thu nhập bằng ngoại tệ trên hợp đồng. Cách đảm bảo đó
gọi là đảm bảo hối đoái theo rổ ngoại tệ đợc chọn.
phơng thức thanh toán quốc tế dùng trong Ngoại thơng bao gồm có:
- Phơng thức chuyển tiền.
- Phơng thức ghi sổ.
- Phơng thức nhờ thu.
- Phơng thức tín dụng chứng từ.
4. Các yếu tố tác động đến TTQT.
TTQT là một hệ thống vô cùng phức tạp nhng là sự cần thiết của mỗi quốc gia
khi tham gia phát triển và hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới. Tuy nhiên hệ
thống thanh toán quốc tế cũng bị chi phối bởi các yếu tố về tỷ giá hối đoái, các chính
sách và biện pháp tài chính với vai trò của NH trong nền kinh tế đó để điều chỉnh cán
cân TTQT một cách hợp lý.
4.1 Tỷ giá hối đoái:
Thay đổi tỷ giá để điều chỉnh cán cân thanh toán là một biện pháp mà chính phủ
các nớc thờng sử dụng. Thông qua chính sách phá giá (Devaluation) hay giảm giá
(depreciation) tiền tệ để thúc đẩy nhanh xuất khẩu hàng hoá, khuyến khích đầu t nớc
[16]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
ngoài vào trong nớc làm tăng thu ngoại hối và hạn chế nhập khẩu hàng hoá, đầu t ra
nớc ngoài nhằm giảm nhu cầu ngoại hối, do đó đã góp phần điều chỉnh sự thiếu hụt
của cán cân thanh toán, Việc điều chỉnh cán cân thanh toán thờng xảy ra khi cán cân
thanh toán bị thiếu hụt hoặc d thừa. Tuy nhiên trên thực tế, ngời ta chỉ điều chỉnh cán
cân thanh toán khi nó bị thiếu hụt mà thôi. Chính vì vậy, khi phá giá hoặc giảm giá
tiền tệ đồng nghĩa với nhu cầu xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tăng nhanh đến khả
năng TTQT tăng toạ điều kiện để điều chỉnh cán cân thanh toán cân bằng.
4.2 Vai trò của Ngân hàng trong thanh toán quốc tế.
Trớc hết, thông qua nghiệp vụ qua lại đồng nghiệp với các đại lý NH ở nớc
ngoài để cho vay ngoại tệ nhằm bổ sung vào lợng ngoại hối cung cấp cho thị trờng.
Trớc thời kỳ chủ nghĩa t bản lũng đoạn, việc vay nợ các ngân hàng cần cân bằng cán
cân thanh toán chỉ diễn ra trong phạm vi nhỏ giữa NH nớc này với nớc kia. Trong
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, với sự lũng đoạn trong phạm vi quốc tế, một nớc nào đó
Trung tâm Công nghệ thông tin. Ngoài ra, Ngân Hàng TMCP PHƯƠNG NAM còn lập
các chi nhánh và phòng giao dịch nh ở Đồng tháp, Long xuyên, Hà nội, tham gia
[18]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
sáng lập đi đầu trong việc sáp nhập và góp vốn trong các đơn vị liên doanh trong lĩnh
vực ngân hàng.
Khách hàng chính của Ngân Hàng TMCP PHƯƠNG NAM là các tổ chức kinh tế
kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất Công nghiệp, Xây dựng, Giao thông vận tải, Bu
chính viễn thông, Thơng mại, Du lịch...và các khách hàng cá nhân tại các khu tập
trung dân c (Thành phố, thị xã).
Là một trong những ngân hàng thơng mại cổ phần ở Việt Nam đi đầu trong việc
cải tiến công nghệ thông tin ngân hàng;
Là thành viên chính thức của Hiệp hội các ngân hàng châu á, thành viên của
Hiệp hội Visa, Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam.
Trớc sự vận động mạnh mẽ của thị trờng, sự giao dịch tiền tệ, cung cầu tiền tệ
ngày càng lớn, Ngày 1/04/1993 Ngân hàng TMCP PHƯƠNG NAM đợc thành lập tại 258
Minh Phụng P.2, Q.11. TP.HCM và đợc gọi tên là Hội Sở Ngân Hàng TMCP PHƯƠNG
NAM cho đến nay.
Đặc điểm và tình hình hoạt động của thời kỳ này:
Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ đợc tăng cờng, sản phẩm dịch vụ Ngân hàng
khá phong phú (ngoài cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, có nhiều loại cho vay mới
ra đời nh: cho vay tài trợ uỷ thác, cho vay thanh toán công nợ, đồng tài trợ, trả thay
bảo lãnh). Kinh doanh đối ngoại phát triển mạnh; Đội ngũ cán bộ đợc đào tạo lại và
thích ứng dần với hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trờng đảm bảo cho Ngân
hàng tồn tại và phát triển không ngừng.
Với sự lớn mạnh không ngừng về nhu cầu của các thành phần kinh tế trong vấn
đề vốn vay, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và các dịch vụ tiện lợi cho việc
kinh doanh. Trớc tinh hình đó, Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM đã mạnh dạn mở
rộng quy mô hoạt động ra phía Bắc và thiết lập quan hệ đại lý ở nớc ngoài nh: một
số nớc châu á, Anh quốc, Hoa kỳ...
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Do đó, ngân hàng đã đề ra kế hoạch 5 năm (2001 - 2004), trong kế hoạch đó thì việc
mở rộng thị phần ra phía Bắc đã thu đợc nhiều lợi thế kinh doanh, đồng thời cơ cấu
lãi suất hợp lý, kỳ hạn đa dạng nh: tuần, tháng 3 6 9 - 12 và trên 12 tháng phù
hợp với nhu cầu của ngời dân; tăng cờng công tác quảng cáo, tiếp thị các dịch vụ
ngân hàng trên các phơng tiện thông tin đại chúng. Chính vì vậy, ngân hàng đã thu đ-
ợc các kết quả khả quan nh:
Năm 2000 mức huy động đạt 867 tỷ đồng tăng 38,5% so với năm 1999 là 626
tỷ đồng.
Năm 2001 tổng mức huy động vốn đạt 1033 tỷ đồng tăng 19% so với cuối năm
2000 (867 tỷ đồng). Trong đó vốn huy động đạt 839 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 80%
tổng mức huy động, tăng 15% chủ yếu nguồn tiền gửi tiết kiệm (VND và ngoại tệ)
của dân c đều tăng 31% (212 tỷ đồng).
Có thể khái quát hoạt động huy động vốn theo Bảng sau:
Bảng 1:
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu năm 1998 năm 1999 năm 2000 năm2001
Tổng tài sản 321 715 968 1,163
tổng vốn huy động 232 626 867 1,033
(Nguồn : Báo cáo thờng niên của Hội sở)
*Hoạt động tín dụng.
Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của ngân hàng để tài trợ cho chỉ tiêu của
các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan chính phủ. Hoạt động cho vay của ngân
hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng
phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống
cho nền kinh tế. Hơn nữa: thông qua các khoản vay của ngân hàng, thị trờng có thêm
thông tin về chất lợng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó cho họ có khả năng
nhân thêm các khoản tín dụng mới từ nhiều nguồn khác với chi phí thấp hơn.
[21]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
+ Công ty TNHH : 24,4%
+ Hộ gia đình & HTX : 6,4%
Bảng 2:
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Phân theo thành phần kinh tế
1. Thành phần kinh tế khác 370,968 444,670 595,120
2. Doanh nghiệp t nhân 152,424 184,580 246,18
3. Công ty TNHH 169,824 187,936 248,450
4. Hộ gia đình & HTX 44,544 52, 102 68,200
(Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng của Hội sở)
Nh vậy, năm 2001 nợ quá hạn và nợ chờ xử lý sau khi trừ quỹ dự phòng rủi ro
bù đắp tín dụng (Nợ quá hạn ròng) chỉ chiếm 0,43% tổng d nợ (chỉ tiêu hớng dẫn
<5%), chiếm tỷ lệ thấp từ trớc đến nay. Chứng tỏ hoạt động tín dụng ngày càng chú
trọng đến chất lợng nhiều hơn. Đây cũng là một trong những chỉ tiêu để Ngân hàng
cổ phần PHƯƠNG NAM đủ điều kiện phát triển mạng lới hoạt động.
*hoạt động thanh toán quốc tế.
So với các ngân hàng lớn, Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM có quy mô vốn
nhỏ hơn và là một ngân hàng thơng mại trẻ với 10 năm kinh nghiệm so với Ngân
hàng quốc doanh; tuy nhiên ngân hàng đã biết nắm bắt nhu cầu thanh toán ngày cành
tăng của các tổ chức kinh tế về triênr khai thực hiện tín dụng xuất nhập khẩu.
Tổng doanh số thực hiện thanh toán quốc tế đến 31/12/2001 đạt 16,2 triệu
USD, giảm 19% so với năm 2000 (20 triệu) bằng 30% kế hoạch năm : cha đạt yêu
[23]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
cầu. Nhng năm 2002 doanh số thực hiện đạt 30,7 triệu USD tăng gần 81% so với
năm 2001. Điều này cho thấy thanh toán quốc tế đang phát triển mạnh tạo khả năng
thu lớn cho ngân hàng tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số vốn của ngân
hàng.
Với khối lợng tiền mặt qua quỹ ngân hàng rất lớn nhng đã thực hiện nghiêm
ngặt chế độ thu chi, kiểm đếm, đóng gói niêm phong đầy đủ, chính xác, thể hiện
tinh thần trách nhiệm cao và đã trả đợc 68 món tiền thừa cho khách hàng.
-Công tácthanh toán kế toán : trong năm 2001, dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt đạt 1.687 tỷ đồng (7.715 món), tăng 30% so với năm 2000, trong đó
thanh toán bằng uỷ nhiệm chi chuyển tiền đợc khách hàng sử dụng lớn nhất.
Công tác kế toán đợc tăng cờng và bố trí hợp lý đợc bổ sung trang thiết bị mới
trong toàn hệ thống nên cập nhật số liệu kịp thời, chính xác, đầy đủ.
-Hoạt động mua bán chứng khoán: là một trong những hoạt động chính của
ngân hàng hiện nay, doanh số mua vào trong năm 15 tỷ đồng, doanh số bán ra 22 tỷ
đồng, cuối năm còn lại 26 tỷ đồng cha đến hạn thanh toán, lãi thu về trên 2,2 tỷ đồng
tăng 15%.
*Kết quả kinh doanh của ngân hàng.
Các hoạt động kinh doanh chính nh đã nêu phản ánh đợc phần lớn két quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Cụ thể kết quả kinh doanh của Ngân hàng cổ phần
PHƯƠNG NAM trong ba năm vừa qua nh sau:
Bảng 4
Báo cáo thu nhập Chi phí
Đơn vị: triệu đồng VN
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
tổng thu nhập
99,760 123,731 153,608
tổng chi phí
83,261 102,315 131,336
Lợi nhuận trớc thuế
16,414 21,416 22,272
[25]