Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại chi nhánh ngân hàng cổ phần phương nam hà nội - Pdf 10

Lời mở đầu
Sự hợp tác và tham gia phân công lao động quốc tế tăng lên không ngừng không
những làm cho trao đổi hàng hoá trong nớc gia tăng mà còn làm cho sự trao đổi hàng
hoá và dịch vụ giữa các nớc phát triển. Các mối liên hệ kinh tế giữa các nớc ngày càng
phát triển và dần dần tạo thành một thị trờng thế giới thống nhất.
Trên cơ sở các mối quan hệ kinh tế giữa các nớc dẫn đến vấn đề xuất nhập khẩu
và hệ thống liên ngân hàng giữa các quốc gia đợc đẩy lên một tầm cao mới. Ngoại th-
ơng phát triển, lúc này thanh toán quốc tế rất cần thiết cho việc trao đổi và thanh toán
giữa các quốc gia, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đối ngoại và
ngoại thơng.
Hệ thống thanh toán ngày nay rất phát triển. Thiết nghĩ rằng, việc nghiên cứu vấn
đề này là rất cần thiết cho mỗi thành viên khi tham gia nghiên cứu kinh tế. Thời kỳ từ
1989 trở lại đây đã phản ánh rõ nét tính cấp thiết của thanh toán quốc tế. Mong rằng sự
tìm hiểu này sẽ tạo lập đợc một số thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu hệ thống
thanh toán quốc tế đi sâu sát hơn về tình hình quốc tế và Việt Nam trong lĩnh vực kinh
tế đối ngoại mà đặc biệt là trong ngoại thơng.
Qua thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng thơng mại Cổ phần Phơng Nam-
Hà Nội dới sự hớng dẫn của TS- Đào văn Hùng, Em đã chọn đề tài nghiên cứu
Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thánh toán quốc tế tại chi nhánh
Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM Hà Nội . Trong quá trình học và
nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu xót, Em rất mong đợc sự góp ý để có thể
hoàn thiện thêm kiến thức về vấn đề này. Em xin chân thành cảm ơn!
[1]
Ch ơng I : Các phơng thức thanh toán quốc tế
I. Các phơng thức thanh toán quốc tế.........................................................................
1.1Khái niệm và các đặc trng về thanh toán quốc ế............................................05
1.2Tính bức xứcvà cần thiết của hệ thống thanh toán quốc tế trong ngoại th-
ơng..................................................................................................................05
1.3Các nhân tố ảnh hởng đến phơng thức thanh toán quốc tế trong ngoại th-
ơng.................................................................................................06.
2. Các phơng tiện thanh toán quốc tế thông dụng trong ngoại thơng:

Một số giải pháp và kiến nghị dể phát triển hệ thống thanh
toán quốc tế thông qua các phơng thức thanh toán quốc tế
hiện nay.
I. Định hớng phát triển hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của
NHTMCP- Phơng
Nam...................................................................................................46.
II. Giải pháp và kiến nghị.
2.1 Đối với vấn đề thanh toán quốc tế........................................................................47
2.2 Giải pháp mở rộng thanh toán quốc tế đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập
khẩu tại chi nhánh Hà Nội ...............................................................................47
2.2.1 Tăng tổng d nợ cho vay xuất nhập khẩu..............................................48
2.2.2 Chủ động tìm bạn hàng..........................................................................52
2.2.3 Hoạt động Marketing một cách có hiệu quả..........................................53
2.2.4 Bảo đảm lợng ngoại tệ cho hoạt động cho vay xuất nhập khẩu..........55
2.2.5 Tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ cán bộ trong Ngân hàng..................55
2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Phơng Nam..................................................
[3]
2.3.1 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, tạo thế cạnh tranh mới..................56
2.3.2 Củng cố và mở rộng hệ thống chi nhánh................................................57
2.3.3 Nâng mức uỷ quyền phans quyết cho vay ngoại tệ.................................57
2.3.4 Nới lỏng hoạt động huy động vốn..........................................................58
2.4 Kiến nghị đối với Nhà nớc và Ngân hàng Nhà nớc..............................................
2.4.1 Về hệ thống luật và văn bản dới luật....................................................58
2.4.2 Về chủ trơng cơ cấu lại ngân hàng.......................................................59
2.4.3 Thành lập ngân hàng chi nhánh xuất nhập khẩu....................................60
2.4.4 Phát triển thị trờng hối đoái hoàn hảo để mở rộng nguồn vốn bằng ngoại tệ,
cung cấp cho hệ thống cho vay xuất nhập khẩu.................................62
Kết luận.......................................................................................................................63
Chơng I: Các phơng thức thanh toán quốc tế
[4]

Cho nên việc lu chuyển ra vào của loại tiền tài sản này đợc chính phủ theo dõi. Quá
trình theo dõi nói rtên làm cho việc buôn bán với nớc ngoài đợc thể hiện trên sổ sách
quốc gia. Loại sổ sách mà quốc gia dùng để thể hiện các luồng thanh toán và trả nợ
giữa ngời trong nớc và ngoài nớc đợc gọi là cán cân thanh toán.
Các nhân tố đợc phản ánh trên cán cân thanh toán đồng thời cho ta thấy sự ảnh
hởng và sự tác động đến sự biến động của TTQT.
Tài khoản vãng lai.
Tài khoản vốn.
Tài khoản dự trữ chính thức.
- Tài khoản vãng lai:bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá dịch vụ.
- Tài khoản vốn: bao gồm mua, bán các tài sản nh cổ phần, trái phiếu, tài khoản ngân
hàng, bất động sản và doanh nghiệp.
- Tài khoản dự trữ chính thức: bao gồm mua bán tài sản dự trữ quốc gia, ngoại tệ,
vàng và quyền rút vốn đặc biệt (SDRs).
Thơng mại quốc tế là sự xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình nh dầu mỏ, quần áo,
xe hơi... đều phản ánh hoạt động thanh toán thông qua các phơng tiện thanh toán
quốc tế. Dịch vụ cũng thuộc nhóm tài khoản vãng lai, bao gồm các khoản phải thanh
toán và các khoản đợc thanh toán về cố vấn, luật pháp, dịch vụ kỹ thuật, bản quyền,
bằng phát minh và tài sản tri thức, tiền đóng bảo hiểm, phí vận chuyển, chi tiêu du
lịch. Các khoản thơng mại mang hình thái dịch vụ này thờng đợc gọi là thơng mại vô
hình. Đồng thời, yếu tố thu nhập cũng bao quát những khoản thanh toán và khoản đ-
ợc trả từ tiền lãi, cổ tức đến tất cả những thu nhập khác từ đầu t ở nớc ngoài.
Tài khoản vốn gồm 3 nhóm: đầu t trực tiếp, đầu t chứng khoán và vốn khác.
[6]
Cán cân vốn đo lờng chênh lệch giữa bán tài sản cho ngời nớc ngoài và mua tài sản từ
nớc ngoài. Không giống nh mua bán hàng hoá và dịch vụ, mua bán tài sản tài chính
ảnh hởng đến những khoản thanh toán và nhận đợc trong tơng lai do đầu cơ về vốn.
Tài sản dự trữ chính thức đó là những khoản mà một quốc gia phải chi trả để
thanh toán cho ngời nớc ngoài vì thâm hụt cán cân thanh toán, ngân hàng trung ơng
của quốc gia đó nên giảm bớt tài sản dự trữ chính thức nh vàng, ngoại tệ, SDRs, hoặc

Qua khái niệm cho thấy, hối phiếu có ba đặc điểm quan trọng:
-Tính trừu tợng của hối phiếu : Trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ
tín dụng, tức là nguyên nhân sinh ra hối phiếu mà chỉ ghi số tiền phải trả với nội
dung liên quan tới việc trả tiền. Do đó nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu là trừu tợng.
-Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu : Ngời trả tiền hối phiếu phải trả tiền theo đúng
nội dung ghi trên hối phiếu.
-Tính lu thông của hối phiếu : hối phiếu có thể đợc chuyển nhợng một hay nhiều lần
trong thời hạn của nó.
b- Điều kiện thành lập hối phiếu :
-Về mặt hình thức quy định:
+ Hối phiếu làm thành văn bản (bắt buộc).
+Hình mẫu hối phiếu không quyết định giá trị pháp lý của hối phiếu .
+Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu là ngôn ngữ viết hoặc in sẵn, đánh máy bằng một thứ
tiếng nhất định và thống nhất.
+Hối phiếu lập thành một hay nhiều bản, mỗi bản đều đánh số thứ tự, các bản đều
có giá trị nh nhau. Bản nào đến trớc thì thanh toán trớc, bản nào đến sau thì vô giá trị.
-Về nội dung:
+ Tiêu đề của hối phiếu: Hối phiếu.
+ Địa đIểm ký phát hối phiếu: địa điểm ký phát hoặc địa chỉ ngời ký.
[8]
+ Ngày tháng ký phát: xác định thời gian trả tiền của hối phiếu.
2.2s éc (Cheque)
a.
Khái niệm chung.
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của ngời chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng
trích từ tài khoản của mình để trả cho ngời có tên trong séc, hoặc trả cho ngời cầm
séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản.
Đối với ngời có tiền mở tại ngân hàng một tài khoản, ngân hàng sẽ cấp cho ngời
gửi tiền một quyển séc. Mỗi lần muốn rút tiền thì viết một tờ séc đa đến ngân hàng để
lĩnh tiền.

Lu thông séc qua một ngân hàng (NH)
(1): giao hàng.
(2): Phát hành séc thanh toán.
(3): Mang séc đến ngân hàng lĩnh tiền.
(4):Báo có cho ngời hởng lợi Séc.
(5):Quyết toán giữa NH với ngời mua.
- Lu thông Séc qua 02 NH
(1): Giao hàng.
[10]
NGÂN Hàng
ngời bán ngời mua
nh Bên bán
ngời mua
nh Bên mua
ngời bán
(2):Phát hành Séc thanh toán.
(3): Nhờ NH thu hộ tiền ghi trên Séc.
(4): Thu tiền.
(5): NH trả tiền cho ngời hởng Séc.
(6): Quyết toán giữa NH với ngời mua.
e. Các loại Séc:
- Séc tên là loại Séc ghi rõ tên ngời hởng lợi (không thể chuyển nhợng).
- Séc vô danh là loại Séc không ghi tên ngời hởng lợi (Séc có thể chuyển nhợng).
- Séc gạch chéo (Crossed cheque) là loại Séc trên mặt trớc của nó có hai gạch chéo
song song với nhau. Séc gạch chéo không thể dùng dể rút tiền mặt, thờng dùng để
chuyển khoản qua NH. Có hai loại Séc gạch chéo:
+ Séc gạch chéo thờng (Cheque crossed generaly) gạch chéo không tin tức là giữa hai
gạch song song không ghi tên NH lĩnh hộ tiền.
+ Séc gạch chéo đặc biệt (Cheque crossed specially) gạch chéo có ghi tin tức là giữa
hai gạch chéo có ghi tên một tên NH nào đó và chỉ có NH đó mới có quyền lĩnh tiền

và nghĩa vụ của đôi bên thì phải đề ra để giải quyết và thực đợc quy định lại thành
những điều kiện gọi là điều kiện thanh toán quốc tế. Cácđiều kiện đó là:
- Điều kiện về tiền tệ.
- Điều kiện về địa điểm.
- Điều kiện về thời gian.
- Điều kiện về phơng thức thanh toán.
[12]
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT.
Những điều kiện này đợc thể hiện ra trong các điều khoản thanh toán của các hiệp
định thơng mại, các hiệp định trả tiền ký kết giữa các nớc, của các hợp đồng mua bán
ngoại thơng ký kết giữa ngời mua và ngời bán.
Trong nghiệp vụ mua bán với các nớc, chúng ta cần phải nghiên cứu kỹ các điều
kiện thanh toán quốc tế để có thể vận dụng một cách tốt nhất trong việc ký kết và
mua bán ngoại thơng nhằm phục tùng các yêu cầu chính sách đối ngoại và đặt các
yêu cầu cụ thể sau:

Khi xuất khẩu :
- Bảo đảm chắc chắn thu đợc đúng, đủ, kịp thời tiền hàng, thu về càng nhanh càng
tốt.
- Bảo đảm giữ vững giá trị thực tế của ssó thu nhập ngoại tệ khi có những biến động
tiền tệ xảy ra.
- Góp phần đẩy mạnh xuất khẩu, củng cố và mở rộng thị trờng, phát triển thêm thị
trờng mới.

Khi nhập khẩu :
- Bảo đảm chắc chắn nhập đợc hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng thời hạn
- Trong các điều kiện không thay đổi thì trả tiền càng chậm càng tốt.
- Góp phần vào việc nhập khẩu của ta theo đúng yêu cầu phát triển của nền kinh tế
quốc dân một cách thuận lợi.
3.1 Điều kiện tiền tệ.

chỉnh một cách tơng ứng.
-Trong hợp đồng quy định đồng tiền tính toán là một đồng tiền(thờng là đồng
tiền tơng đối ổn định) và thanh toán bằng đồng tiền khác. Khi trả tiền căn cứ vào tỷ
[14]
giá giữa đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán để tính ra số tiền phải trả là bao
nhiêu. Đây là cách dùng trong thanh toán quốc tế hiện nay.
c. Điều kiện đảm bảo theo rổ tiền tệ:
-Trong điều kiện hiện nay, khi mà hàm lợng vàng của tiền tệ không còn ý nghĩa
thiết thực đối với việc xác định tỷ giá hối đoái, hệ thống tỷ giá cố định dới mọi hình
thức đã bị tan vỡ, tỷ giá hoạt động dữ dội và thả nổi tự do, sức mua của tiền tệ nhiều
nớc giảm sút nghiên trọng thì việc áp dụng các điều kiện đảm bảo hối đoái nói trên
là không còn ý nghĩa thiết thực nữa.
Để khắc phục tình hình trên, ngời ta dựa vào ngoại tệ của nhiều nớc để đảm bảo
giá trị thực tế của các khoản thu nhập bằng ngoại tệ trên hợp đồng. Cách đảm bảo đó
gọi là đảm bảo hối đoái theo rổ ngoại tệ đợc chọn.
d. Điều kiện đảm bảo căn cứ vào tiền tệ quốc tế: SDR ECU (UERO)
Tổng giá trịgiá hợp đồng đợc tính toán và thanh toán bằng một ngoại tệ nào đó,
đồng thời chọn SDR (hoặc UERO) làm tiền tệ đảm bảo đồng tiền của hợp đồng.
e. Điều kiện đảm bảo căn cứ vào biến động của giá cả:
Số tiền phải thanh toán căn cứ vào tìnhhình biền động của chế độ giá cả mà thay
đổi một cách tơng ứng. Tuy nhiên, trong Ngoại thơng thờng ít dùng cách này bởi vì
chỉ số giá không phản ánh đầy đủ và sự biến động tiền tệ, bởi vì có nhiều yếu tố tác
động đến biến động giá cả, trong đó nhân tố tiền tệ chỉ là một
Số tiền phải trả că cứ vào tình hình biến động giá cả hàng đó trên thị trờng hay
giá thành sản xuất loại hàng đó.
3.2 Điều kiện địa điểm thanh toán.
Trong thanh toán giữa các nớc, địa điểm thanh toán có thể ở nớc nhập khẩu,
hoặc ở nớc xuất khẩu, nớc thứ ba. Nhng thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là
do sự so sánh lực lợng giữa hai bên quyết định, đồng thời cũng còn cho thấy rằng
dùng đồng tiền thanh toán của nớc nào thì địa điểm thanh toán thờng ở nớc ấy.

ngoài vào trong nớc làm tăng thu ngoại hối và hạn chế nhập khẩu hàng hoá, đầu t ra
nớc ngoài nhằm giảm nhu cầu ngoại hối, do đó đã góp phần điều chỉnh sự thiếu hụt
của cán cân thanh toán, Việc điều chỉnh cán cân thanh toán thờng xảy ra khi cán cân
thanh toán bị thiếu hụt hoặc d thừa. Tuy nhiên trên thực tế, ngời ta chỉ điều chỉnh cán
cân thanh toán khi nó bị thiếu hụt mà thôi. Chính vì vậy, khi phá giá hoặc giảm giá
tiền tệ đồng nghĩa với nhu cầu xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tăng nhanh đến khả
năng TTQT tăng toạ điều kiện để điều chỉnh cán cân thanh toán cân bằng.
4.2 Vai trò của Ngân hàng trong thanh toán quốc tế.
Trớc hết, thông qua nghiệp vụ qua lại đồng nghiệp với các đại lý NH ở nớc
ngoài để cho vay ngoại tệ nhằm bổ sung vào lợng ngoại hối cung cấp cho thị trờng.
Trớc thời kỳ chủ nghĩa t bản lũng đoạn, việc vay nợ các ngân hàng cần cân bằng cán
cân thanh toán chỉ diễn ra trong phạm vi nhỏ giữa NH nớc này với nớc kia. Trong
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, với sự lũng đoạn trong phạm vi quốc tế, một nớc nào đó
cần tín dụng để cứu nguy cán cân TTQT của mình có thể sử dụng thẻ tín dụng của
nhiều NH khác hoặc của các tổ chức tiền tệ quốc tế trên cơ sở ký kết các hiệp định
giữa họ.
Sau nữa, NHTW áp dụng các chính sách tiền tệ và tín dụng để thu hút vốn ngắn
hạn của nớc ngoài chạy vào nớc mình để tăng số thu nhập trong cán cân thanh toán,
do đó làm giảm bớt mức thiếu hụt của cán cân này. Chính sách chiết khấu thờng đợc
sử dụng nhiều nhất.
Cuối cùng, việc sử dụng hai cách trên của ngân hàng vẫn cha giải quyết hết tình
trạng thiếu hụt của cán cân TTQT thì các nớc phải xuất vàng để trả nợ. Cần phải phân
biệt việc xuất vàng để cân bằng cán cân TTQT thiếu hụt với việc xuất vàng với t cách
là hàng hoá thông thờng trong quan hệ mua bán.
Ngoài ra việc áp dụng tất cả các biện pháp trên mà không giải quyết đợc tình
trạng thiếu hụt cán cân TTQT thì phải dùng biện pháp phá sản tức là tuyên bố vỡ
nợ, đình chỉ trả nợ nớc ngoài.
[17]
Ch ơng II :
Thực trạng của hệ thống thanh toán quốc tế ở nhcp- ph-

Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ đợc tăng cờng, sản phẩm dịch vụ Ngân hàng
khá phong phú (ngoài cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, có nhiều loại cho vay mới
ra đời nh: cho vay tài trợ uỷ thác, cho vay thanh toán công nợ, đồng tài trợ, trả thay
bảo lãnh). Kinh doanh đối ngoại phát triển mạnh; Đội ngũ cán bộ đợc đào tạo lại và
thích ứng dần với hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trờng đảm bảo cho Ngân
hàng tồn tại và phát triển không ngừng.
[19]
Với sự lớn mạnh không ngừng về nhu cầu của các thành phần kinh tế trong vấn
đề vốn vay, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và các dịch vụ tiện lợi cho việc
kinh doanh. Trớc tinh hình đó, Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM đã mạnh dạn mở
rộng quy mô hoạt động ra phía Bắc và các đại lý ở nớc ngoài nh: một số nớc châu á,
Anh quốc, Hoa kỳ...
Cho đến ngày 1/1/2001 thì Hội Sở Ngân Hàng TMCP PHƯƠNG NAM mở thêm
các chi nhánh tại Hà nội. Và từ đó đến nay cùng với chi nhánh cấp II Định Công đặt
tại Xóm I xã Định Công Huyện Thanh Trì thì chi nhánh thứ 2 đặt tại 115-Trần Hng
Đạo đối diện với Ga Hà Nội.
I.2 Tổng quát về hoạt động kinh doanh của NH TMCP PHƯƠNG NAM.
Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM liên tục đổi mới, cơ bản hoàn thiện hệ thống
pháp quy, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế và thực tế phát sinh. Tạo điều
kiện cho các tổ chức tín dụng phát huy hết khả nănghoạt động trên mọi lĩnh vực: Đầu
t tín dụng, huy động vốn và các hoạt động dịch vụ Ngân hàng khác.
Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM, sau hai năm đi vào hoạt động, khởi đầu cho
việc thực hiện thắng lợi định hớng kế hoạch phát triển 5 năm (2001 - 2004) với năm
2001 thành công về việc kinh doanh và mở rộng mạng lới hoạt động thì năm 2002
Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM dần khẳng định đợc bớc tiến vững chắc trong
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
*Huy động vốn.
Huy động vốn là nền tảng cho sự thịnh vợng và phát triển của ngân hàng. Đây
là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệt ngân hàng với
cácloại hình doanh nghiệp khác. Năng lực của đội ngũ nhân viên cũng nh các nhà

*Hoạt động tín dụng.
Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của ngân hàng để tài trợ cho chỉ tiêu của
các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan chính phủ. Hoạt động cho vay của ngân
[21]
hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng
phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống
cho nền kinh tế. Hơn nữa: thông qua các khoản vay của ngân hàng, thị trờng có thêm
thông tin về chất lợng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó cho họ có khả năng
nhân thêm các khoản tín dụng mới từ nhiều nguồn khác với chi phí thấp hơn.
Đối với Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM, khoản mục cho vay chiếm quá
mức giá trị tổng tài sản và tạo ra khoảng 2/3 nguồn thu của ngân hàng; bởi vì
ngânhàng cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau tơng ứng với sự đa dạng trong
mục đích vay vốn của khách hàng từ việc vay để sản xuất kinh doanh, cung ứng
dịch vụ xuất nhập khẩu và cá nhân, gia đình cán bộ công nhân viên, dân c sinh hoạt,
làm kinh tế phụ, mua nhà, mua sắm các trang thiết bị cần thiết theo chơng trình trả
góp của ngân hàng Phơng Nam
Trong những năm gần đây, Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM đạt đợc những
thành tựu lớn trong lĩnh vực hoạt động tín dụng nh:
-Tổng d nợ cuối năm 2001 đạt 839 tỷ đồng tăng 21% so với cuối năm 2000
(696 tỷ đồng). Trong đó: d nợ cho vay trung và dài hạn đạt 254 tỷ đồng bằng 80%
nguồn vốn cho phép tăng 35% so với cuối năm 2000. Chứng tỏ d nợ cho vay trung hạn
và dài hạn hợp lý.
-D nợ quá hạn phát sinh trong năm 2001 chỉ chiếm 3,4% doanh số cho vay;
giảm 2,5% so với năm 2000, doanh số thu nợ đạt 840 tỷ đồng tăng 7% so với năm
2000.
-Tổng d nợ quá hạn đến năm 2001: 13,69 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 1,6% tổng d
nợ, giảm gần 50% so với nợ quá hạn cuối năm 2000 (27,36 tỷ đồng).
-Nợ khoanh: 6,6tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 0,79% tổng d nợ; giảm 2,8 tỷ đồng so
với cuối năm 2000 (9,5 tỷ đồng).
-Đến cuối năm 2002 tổng d nợ đạt xấp xỉ 1.100 tỷ đồng.

ngày cành tăng của các tổ chức kinh tế về triênr khai thực hiện tín dụng xuất nhập
khẩu.
Tổng doanh số thực hiện thanh toán quốc tế đến 31/12/2001 đạt 16,2 triệu
USD, giảm 19% so với năm 2000 (20 triệu) bằng 30% kế hoạch năm : cha đạt yêu
cầu. Nhng năm 2002 doanh số thực hiện đạt 30,7 triệu USD tăng gần 81% so với
năm 2001. Điều này cho thấy thanh toán quốc tế đang phát triển mạnh tạo khả năng
thu lớn cho ngân hàng tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số vốn của ngân
hàng.
[24]
*Công tác mua bán ngoại tệ chi trả kiều hối.
Năm 2001 doanh số mua bán ngoại tệ tăng so với năm 2000 nhng chủ yếu
mua bằng ngoại tệ tiền mặt chiếm tỷ trọng 92% doanh số mua, cụ thể
Bảng 3
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2000 +,- %
Doanh số mua vào 10.119 triệu USD 9.015 triệu USD +12%
Doanh số bán ra 10.541 triệu USD 9.610 triệu USD +10%
Doanh số chi trả kiều hối 4.180 triệu USD 4.290 triệu USD -0,2%
(Nguồn: Báo cáo thờng niên năm 2001 của hội sở)
Hoạt động mua bán ngoại yệ tuy đạt đợc kết quả trên nhng vẫn cha đáp ứng đ-
ợc yêu cầu của khách hàng, nhất là hoạt động chi trả kiều hối doanh số đạt còn thấp,
một mặt do biến động sự kiện 11/09, lơng kiều hối chuyển về có phần giảm, mặt
khác ngời dân muốn giữ tiền mặt ngoại tệ sợ bị biến động về tỷ giá đã ảnh hởng đến
hoạt động của ngân hàng. Bên cạnh đó, việc đăng ký ngoại tệ trên thị trờng liên ngân
hàng gặp khó khăn, không đáp ứng đủ yêu cầu của các ngân hàng. nhng nguyên nhân
cơ bản vẫn cha có biện pháp để tạo nguồn ngoại tệ và bộ phận làm công tác kiều hối
hoạt động còn mang tính chất thụ động.
*Các hoạt động dịch vụ và nghiệp vụ khác.
-Công tác kho quỹ: năm 2001 khối lợng tiền mặt qua quỹ ngân hàng khá lớn,
cụ thể:
Tổng thu : 4.187 tỷ đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status