BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG SÀI GÒN ( SPT ) - Pdf 27

Thực tập tốt nghiệp Tổng đài điện tử
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH
VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG SÀI GÒN ( SPT ).
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch vụ bưu chính
viễn thông Sài Gòn ( SPT ).
1. Tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn (SPT).
Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn ( SPT ) thành lập theo
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 7093/ĐMDN ngày 8/12/1995
với số vốn điều lệ 50 tỷ đồng. Công ty chính thức được UBND TP.Hồ Chí Minh
cấp giấy phép thành lập số 2914/GP.UB ngày 27/12/1995. SPT gồm 6 thành viên
sáng lập là các công ty có kinh nghiệm hoạt động kinh doanh ở nhiều lĩnh vực khác
nhau. Vượt qua nhiều khó khăn, thử thách với quyết tâm cao, năm 1997 SPT chính
thức cung cấp dịch vụ Internet ( ISP ) với thương hiệu SaigonNet, trở thành một
trong bốn nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam. Từ năm 1999, SPT
vươn sang lĩnh vực sản xuất, liên doanh với Công ty Spacebel ( Vương quốc Bỉ ),
Phân viện CNTT tại TP.HCM thành lập Công ty TNHH Phát triển Phần mềm Sài
Gòn ( SDC ) để sản xuất, gia công phần mềm và cung cấp các giải pháp công nghệ
thông tin.
Năm 2001, Công ty bắt đầu triển khai các dự án đầu tư cung cấp dịch vụ viễn
thông như điện thoại cố định tại khu đô thị mới Nam Sài Gòn, đặc biệt dịch vụ
VoIP đường dài trong nước và quốc tế với thương hiệu 177 đã nhanh chóng chiếm
được thị trường và tạo được nguồn vốn đáng kể cho SPT. Từ đó tạo điều kiện
thuận lợi cho Công ty tiếp tục đầu tư, phát triển mạng lưới và làm tiền đề cho các
dịch vụ khác phát triển đúng định hướng chiến lược. Cuối năm 2002, SPT tiếp tục
đưa mạng điện thoại cố định đầu số 4 vào khai thác tại TP.Hồ Chí Minh. Đây là
mạng điện thoại cố định thứ 2 của Việt Nam vào thời điểm đó. Giai đoạn 2002-
GVHD : Ths. Nguyễn Quang VinhPage 1
Thực tập tốt nghiệp Tổng đài điện tử
2003, SPT liên tiếp đưa ra những dịch vụ mới tham gia thị trường bưu chính viễn
thông Việt Nam từ điện thoại Internet giá rẻ SnetFone, dịch vụ truy nhập băng rộng
ADSL, kênh thuê riêng…đến các dịch vụ giá trị gia tăng.

luôn thể hiện việc sẵn sàng cho sự kết nối về một tương lai tốt đẹp hơn, được hình
thành từ sự khẳng định của niềm tin ngay hôm nay.
2. Các dịch vụ mà SPT cung cấp hiện nay .
o Dịch vụ điện thoại cố định.
o Dịch vụ điện thoại Internet.
o Dịch vụ điện thoại đường dài giá vước thấp ( VoIP ).
o Dịch vụ điện thoại di động.
o Dịch vụ miễn cước người gọi 1800.
o Dịch vụ truy nhập Internet băng thông rộng ASDL.
o Dịch vụ mạng riêng ảo ( IP – VPN ).
o Dịch vụ kênh thuê riêng ( Leased line ) nội hạt.
o Dịch vụ Unified Message.
GVHD : Ths. Nguyễn Quang VinhPage 3
Thực tập tốt nghiệp Tổng đài điện tử
o Dịch vụ thuê kênh riêng Internet.
o Dịch vụ truy cập Internet gián tiếp.
o Dịch vụ IP Centrex ( Host PBX ).
o Dịch vụ giá trị cao 1900.
o Dịch vụ chuyển phát bưu chính.
o Dịch vụ thông tin quảng cáo.
o Dịch vụ thi công công trình.
o Dịch vụ sản xuất, kinh doanh, bảo hành thiết bị viễn thông
II. Hạ tầng và mạng lưới ( Các trung tâm thuộc SPT ).
o Trung tâm viễn thông IP_IPT.
o Trung tâm điện thoại di động CDMA S_Telecom.
o Trung tâm điện thoại STC.
o Trung tâm điện thoại Nam Sài Gòn _ SST.
o Trung tâm Bưu chính Sài Gòn SGP.
o Trung tâm dịch vụ viễn thông STS.
o Trung tâm Truyền dẫn STN.

o 1987 : Có tới 4 triệu AXE được lắp đặt, tương đương 10% thị trường thế giới.
o 1991 : Ericsson lắp đặt hệ thống GSM đầu tiên, dựa trên cơ sở AXE.
o 1992 : AXE được phát triển rộng rải trên 101 nước trên thế giới .
o 1993 : 12 triệu hàng AXE được lắp đặp.
o 1995 : 14.5 triệu hàng AXE được lắp đặt trên toàn thế giới. Những
mạng di động của Ericsson’s, dựa trên cơ sở của AXE, phục vụ 34 triệu thuê
bao trong 74 nước.
GVHD : Ths. Nguyễn Quang VinhPage 6
Thực tập tốt nghiệp Tổng đài điện tử
o 1998 : Số lượng hàng AXE ( nội hạt và trung kế) được lắp đặt hơn 134 triệu.
Những nút AXE được triển khai trong những mạng di động hơn 125 nước.
o 2000 : Hơn 20 triệu thuê bao di động .
o 2001 : Tổng đài AXE 810 lần đầu tiên được tung ra thị trường thế giới và
được đón nhận tại nhiều quốc gia.
 Ericsson không ngừng cải tiến hệ thống đài AXE cho phù hợp với tình hình phát
triển của nền viễn thông thế giới. AXE luôn được phát triển về công nghệ cả về
phần cứng cũng như phần mềm. Điển hình nhất là sự phát triển của bộ xử lý trung
tâm APZ.
Năm 1977, hệ thống chuyển mạch thử nghiệm với cấu hình điều khiển của bộ
APZ 210 03 có dung lượng tối đa 16000 thuê bao. Hệ thống chuyển mạch này sử
dụng kỹ thuật chuyển mạch không gian (SPM). Năm 1981 , sự ra đời APZ 210 06
với khả năng xử lý tới 144000 BHCA.
Năm 1984, phát triển lên thế hệ APZ 211 với dung lượng lên tới 40000 thuê
bao. Mức độ xử lý: APZ 211 02/150000 BHCA(1984) , APZ 211 10/450000
BHCA (1989) , APZ 211 11/1000000 BHCA (1992).
Cùng lúc đó hãng ERICSSON cho ra đời cấu hình lớn hơn là APZ 212 với
dung lượng mở rộng lên đến 200000 thuê bao. Mức độ xử lý: APZ 212 01/800000
BHCA (1984), APZ 212 02/800000 BHCA (1988) , APZ 212 03/1500000 BHCA
(1989) , APZ 212 10/1600000 BHCA (1992) , APZ 212 11/3000000 BHCA
(1992). APZ 213 11/11000 BHCA cho các tổng đài nhỏ , dung lượng cao nhất là

3. ỨNG DỤNG CỦA TỔNG ĐÀI AXE :
AXE là hệ thống tổng đài vượt trội về nhiều tính năng, giá thành hạ, có khả
năng tương thích với thế hệ 3G.
AXE phát triển hầu như khắp nơi trên toàn thế giới và đáp ứng mọi nhu cầu
của khách hàng, Ericsson liên tục được củng cố và phát triển dựa trên một nền tảng
vững chắc,chiếm một vị trí quan trọng,với hệ thống nhà cung cấp thiết bị toàn cầu.
Hiện nay, tổng đài AXE được lắp đặt tại hơn 130 quốc gia. AXE là tổng đài
chuyển mạch số bán chạy nhất trên thế giới, với thị phần khổng lồ : Với thị trường
hữu tuyến : Chiếm 45% tổng đài cổng quốc tế, 30% tổng đài quá giang, 10% tổng
đài nội hạt. Với thị trường vô tuyến: Chiếm 50% tổng đài MSC, 40% tổng đài
BSC, và 30% làm thanh ghi định vị thường trú HRL.
Sở dĩ tổng đài AXE có khả năng đáp ứng nhiều loại dịch vụ như vậy vì cấu trúc
theo kiểu module .
Hệ thống AXE được thiết kế phù hợp với mọi kỹ thuật công nghệ hiện đại
nhất, tương thích với sự phát triển vượt bậc của công nghệ viễn thông, bởi vì
Ericsson luôn tìm cách thay đổi nhanh chóng để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách
hàng, do đó cấu trúc hệ thống phải là cấu trúc mở, một cách gọi khác là cấu trúc
hệ thống theo kiểu Module.
Cấu trúc hệ thống AXE theo kiểu module và đây là khái niệm ứng dụng
của Ericsson. Khái niệm Module này có rất nhiều ý nghĩa bởi phù hợp với sự phát
triển của hệ thống ở hiện tại và cả tương lai. Nói chung cấu trúc Module có rất
nhiều ưu việt: tương thích hệ thống mở, thời gian đáp ứng nhanh cho thị trường,
dễ dàng tương thích với sự phát triển của nhiều kiến trúc mạng khác nhau.
GVHD : Ths. Nguyễn Quang VinhPage 9
Thực tập tốt nghiệp Tổng đài điện tử
Ý nghĩa Module là linh hoạt cả về phần cứng lẫn phần mềm, đáp ứng tương
thích với các loại hình dịch vụ viễn thông cả trong hiện tại và tương lai: thoại, dữ
liệu, hình ảnh, internet, và truyền thông đa phương tiện, đồng thời giá thành hạ.
Cấu trúc phần mềm của AXE về cơ bản tương đối giống nhau trong mỗi
Module hoặc mỗi mục đích công việc hoạt động tùy thuộc vào cơ sở dữ liệu của

Thực tập tốt nghiệp Tổng đài điện tử
CHƯƠNG III : CẤU TRÚC CỦA TỔNG ĐÀI AXE
AXE là một tổng đài SPC (Stored Progam Control), tức là chương trình phần
mềm đã lưu trong một máy tính điều khiển sự hoạt động của thiết bị chuyển mạch.
1. Cấu trúc phân cấp.
Cấu trúc hệ thống AXE có thể được xem gồm nhiều mức khác nhau :
o Mức hệ thống 1 (System Level 1): là mức hệ thống cao nhất, ở mức này sẽ định
nghĩa các nút và cấu hình mạng.
o Mức hệ thống 2 (System Level 2): Dựa trên việc sử dụng cấu trúc hệ thống, các
hệ thống con (subsystem) được kết nối đến lớp APT, APZ trong hệ thống không
dựa trên môđun ứng dụng (non-AM based system) và các môđun ứng dụng
AM, nền môđun tài nguyên RMP, hệ thống tài nguyên hiện có XSS, APZ trong
hệ thống dựa trên môđun ứng dụng (AM based system) .
Tại mức hệ thống 2, hệ thống AXE được chia thành 2 phần :
 APT : là phần chuyển mạch. Ví dụ : APT cung cấp chức năng chuyển
mạch trong tổng đài nội hạt.
 APZ : là phần điều khiển. Ví dụ : phân hệ chuyển mạch nhóm là phần
chuyển mạch trung tâm của hệ thống AXE.
o Mức hệ thống con (Subsystem Level): được chia thành nhiều hệ thống con để hỗ
trợ các ứng dụng và hệ thống điều khiển. Các chức năng có liên quan được
nhóm lại thành một hệ thống con đơn, ví dụ các chức năng điều khiển lưu lượng
được thiết lập trong hệ thống con điều khiển lưu lượng TCS.
o Mức tập hợp các phần (Set of Parts Level): bao gồm các chức năng giống nhau
của một hệ thống con được nhóm với nhau thành lớp gọi là tập hợp các phần
(Set of Part).
o Mức khối chức năng (Function Block Level): Các chức năng trong một hệ thống
con được tiếp tục chia nhỏ thành các khối chức năng riêng biệt. Mỗi khối chức
GVHD : Ths. Nguyễn Quang VinhPage 12
Mức hệ thống 1
AXE

Phần cứng
Phần mềm vùng
Phần mềm trung tâm
Chương trình
Dữ liệu
Chương trình
Dữ liệu
Hình 4 : Giao =ếp phần cứng và phần mềm trong 1 khối chức năng
Thực tập tốt nghiệp Tổng đài điện tử
CPS : Central Proccessor Subsystem – Hệ thống con xử lý trung tâm .
CPU : Central Processor Unit – Đơn vị xử lý trung tâm .
FMS : File Management Subsystem – Hệ thống con quản lý file .
LI2 : Line Interface – Giao tiếp đường dây .
LIC : Line Interface Circuit – Mạch giao tiếp đường dây .
LIR : Regional Software For LI2 – Phần mềm vùng LI2 .
LIU : Central Software For LI2 – Phần mềm trung tâm cho LI2 .
MCS : Man-machine Comunication Subsystem – Hệ thống con giao tiếp
người và máy .
OMS : Operation and Maintenace Subsystem – Hệ thống con điều hành và
bảo dưỡng .
SSS : Subcriber Switching Subsystem – hệ thống con chuyển mạch thuê bao .
TSS : Trunk And Signalling Subsystem – Hệ thống con trung kế và báo hiệu .
 Các khối chức năng có thể bao gồm cả phần cứng và phần mềm hoặc chỉ có
phần mềm. Các đơn vị phần mềm được chia làm hai loại :
o Một đơn vị phần mềm vùng trực tiếp điều khiển phần cứng.
o Một đơn vị phần mềm trung tâm chuyên xử lý bất kỳ các chức năng giám
sát hoặc phức tạp.
 Mỗi đơn vị phần mềm chứa các chương trình điều khiển và dữ liệu được lập trình
kiểm tra, đo thử và được nạp như một đơn vị độc lập. Các tín hiệu phần mềm đã
được chuẩn hoá nhằm xử lý tất cả các thông tin hoặc hoạt động tương hỗ giữa các

o Truy cập và các dịch vụ (SSS,SCS,SUS,BGS).
o Chuyển mạch và báo hiệu (GSS,TCS,TSS,CCS, ES).
o Điều hành, bảo trì và quản lý (OMS,NMS,STS,CHS).
a. Nhóm truy cập và các dịch vụ :
 Hệ thống con chuyển mạch thuê bao SSS (subscriber Switching Subsýtem) cung
cấp giao tiếp giữa thuê bao và tổng đài rỗi.
 Hệ thống con điều khiển thuê bao SCS( subscricber control subsystem).
 Thực hiện chức năng điều phối lưu lượng tốt giống như cung cấp truy xuất đến các
dịch vụ cộng thêm.
 Hệ thống con cung cấp các dịch vụ cho thuê bao SUS ( subscriber services
subsystem).
 Hệ thống con nhóm thương mại BGS (business communication subsystem).
b. Nhóm chuyển mạch và báo hiệu :
 Hệ thống con chuyển mạch nhóm GSS (Group Switching subsystem). Đây là phần
chuyển mạch trung tâm của mỗi tổng đài AXE. Nó cài đặt, giám sát và xoá kết nối
giữa các dịch vụ trong SSS và TSS. GSS là hệ thống thiết yếu trong AXE, hầu hết
các cuộc gọi được xử lý bởi tổng đài đều chuyển mạch qua nó.như chọn kết nối,
xoá các đường thoại hoặc tín hiệu qua khối chuyển mạch nhóm GS. Giám sát lưu
GVHD : Ths. Nguyễn Quang VinhPage 16
NMS
CHS
TSS
CCS
MTS
SUS
OMS
TCS
GSS
SSS
Thực tập tốt nghiệp Tổng đài điện tử

được giải toả.
o Chức năng phân tích chữ số DA (Digital Analysis Funtion): Chứa các bảng phân
tích chữ số do RE điều hành.
o Chức năng phân tích chọn tuyến RA (Route Analysis Funtion ): RA gồm các bảng
do RE điều hành.
o Chức năng thể loại thuê bao SC (Subscribẻ Categories Funtion): Lưu giữ thể loại
tất cả các thuê bao nối tới tổng đài, thông tin này được yêu cầu và kiểm tra khi
cuộc gọi được thiết lập.
o Chức năng quản lý cung cấp trung kế TOM (Trunk Offering Management): TOM
thay thế chức của RE hay CL khi một thuê bao bận được giám sát bởi một điều
hành viên.
o Chức năng số liệu cung cấp trung kế TOD ( Trunk Offering Data): Giống TOM.
o Chức năng kết hợp các dịch vụ nhanh COF (Coodination Of Flash Servicese): Tiếp
nhận chức năng của RE hay CL khi có nhiều hơn hai thuê bao tham gia vào cuộc
nối thông.
 Các cuộc nối thông bán vĩnh cửu SECA ( Semi- Permanent Connection): Cho phép
thuê bao nối thông bán vĩnh cửu qua chuyển mạch nhóm.
 Hệ thống báo hiệu và trung kế TSS (Trunk and Signalling subsystem). Thực hiện
chức năng giám sát và báo hiệu đối với việc điều khiển lưu thông giữa tổng đài
trong mạng chuyển mạch.
 Hệ thống báo hiệu kênh chung CCS (common channel signalling subsystem). Thực
hiện các chức năng cho hệ thống báo hiệu số 7.
 Hệ thống con chuyển mạch mở rộng ESS (Extended Switching subsystem). Thực
hiện chức năng cho phép kết nối đến nhiều hơn hai bộ cùng một lúc và công bố các
bản tin đã được ghi chép.
c. Nhóm điều hành, bảo trì và quản lý :
GVHD : Ths. Nguyễn Quang VinhPage 18
Thực tập tốt nghiệp Tổng đài điện tử
 Hệ thống con điều hành và bảo trì OMS (Operation and Maitinace subsystem).
Thực hiện việc giám sát thuê bao và đường dây trung kế, kiểm tra và xác định lỗi,

Hình 7 : Cấu trúc bộ xử lý APZ.
 AP: Bộ xử lý bổ sung.
 CP: Bộ xử lý trung tâm.
 RP: Bộ xử lý vùng
 RPB: Bus bộ xử lý vùng.
 SP: Bộ xử lý hổ trợ.
 STOC: Kết cuối báo hiệu cho sự truyền thông tin mở.
 Cấu trúc bộ xử lý APZ bao gồm:
o Bộ xử lý trung tâm (CP) thực hiện các tác vụ xử lý lưu lượng phức tạp.
o Bộ xử lý vùng (RP) thực hiện các tác vụ đơn giản, có tính đã được định sẵn.
o Bộ xử lý hỗ trợ (SP) thực hiện việc xử lý truyền thông tin giữa người – máy,
quản lí file và truyền dữ liệu.
o Bộ xử lý bổ sung (AP) là nền tảng cho các quá trình khác như quá trình tính
cước.
Truyền thông tin giữa các bộ xử lý với nhau được thông qua các bus gọi là bus
bộ xử lý vùng (RPB).
b. Hệ thống điều khiển : Gồm các hệ thống con sau:
 Hệ thống con bộ xử lý trung tâm (CPS).
CPS được chia ra thành hai bộ xử lý trung tâm gồm CP-A và CP-B.
GVHD : Ths. Nguyễn Quang VinhPage 21
Thực tập tốt nghiệp Tổng đài điện tử
 Chức năng CPS :
 Thực thi chương trình và xử lý dữ liệu: chỉ định khả năng của bộ xử lý giữa các
nhiệm vụ được thực hiện.
 Thay đổi chức năng: quản lý sự thay đổi, thêm vào hoặc xóa đi các đơn vị phần
mềm trong hệ thống AXE.
 Hệ thống sao chép dự phòng: xử lý các tác vụ như :
o Dumping: sao chép nội dung cua CP và lưu trử vào thiết bị lưu trữ thay thế
( ví dụ như ổ đĩa quang).
o Reload: chép dữ liệu lưu trữ dự phòng của CP vào lại CP khi có sự cố

IPC
PRS
MIC
SSC
SMC
UBC
IPC
PRS
POU
POU
MIC
MAU
POWC
MAI
POWC
MAI
DSU
0
1
2
3
4
5
6
7
DSC
DS
DSC
CP-A
CP-B

bộ xử lý báo hiệu (signaling prossesor unit: SPU).
 SPU đáp ứng quản lý công việc, căn cứ vào lập luận ưu thế trong khi CPU đáp ứng
thực thi công việc,
 Trong APZ 212.30, SPU chia thành hai đơn vị công việc song song nhau, “master ,
slaver”. SPU “master” chịu trách nhiệm cho việc truyền thông tin đến IPU và SPU
“ slaver” quản lí việc truyền thông tin đến các RPH.
 Xử ký backup ( dự trữ ) hệ thống :
Xử lý lưu trử hệ thống là một chức năng của hệ thống con bộ xử lý trung tâm.
 Để đảm bảo tính tin cậy, tấc cả dữ liệu trong bộ lữu trữ chươn trình (programme
store : PS) và bộ lưu trữ dữ liệu ( data store: DS) được backup thường xuyên cho
trung gian như đĩa cứng, đĩa quang hoặc vùng của bộ nhớ CP hoạt động. Backing
up trong AXE được gọi là dumping va back up được gọi là dump ( như copy lấy
file hệ thống, file cước trong tổng đài ra).
 Back up: sao chép dự phòng, hỗ trợ.
 System backup handling bao gồm manual dump hoặc automatic dump.
 Manual dump được thực hiện khi programme store (PS) bị thay đổi.
 Automatic dump được thực hiện vào quyết định giới hạn thời gian bởi tổn đài
mạng và được xác định rõ bởi lệnh.
Có 2 dạng automatic dump:
 Large dump, back up tấc cả dữ liệu từ bộ lưu trữ dữ liệu (DS) ví dụ dữ liệu thường
bị thay đổi bởi lệnh.
GVHD : Ths. Nguyễn Quang VinhPage 24
Thực tập tốt nghiệp Tổng đài điện tử
 Small dump, back up tấc cả thông tin cước. Nó được thực hiện thường xuyên hơn
large dump.
Backup file:
 Các dump khác nhau, automatic hoặc manual được lưu trữ trong backup file ví dụ:
đĩa cứng ( trong tổng đài ) chép ra đĩa quang.
 Để tăng tính an toàn, nhiều file backup và bộ lưu trữ :
 RELFSWO (dữ liệu backup gần đây nhất).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status