BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Tổng quan chung về Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại - Pdf 27

Phần 1 Tổng quan chung về Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại.
Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại có tiền thân là nhà máy nhiệt điện Phả Lại,là 1
công ty chuyên sản xuất điện năng từ nhiên liệu than thiên nhiên. Công ty thuộc địa
phận huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương, cách Hà Nội 56km về hướng Đông Bắc, sát
góc phía Bắc đường 18 và tả ngạn sông Thái Bình. Công ty được khởi công xây dựng
ngày 17-05-1980 với công suất 440MW gồm 4 tổ tuabin máy phát và 8 lò hơi theo
khối 2 là 1 máy, mỗi máy 110MW. Công ty nhiệt điện Phả Lại có nhà máy điện lớn
nhất trong hệ thống điện miền Bắc lúc bấy giờ, có các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật cao, các
tổ máy của nhiệt điện Phả Lại lần lượt vào vận hành đã đáp ứng kịp thời tốc độ tăng
trưởng phụ tải mạnh trong thập kỉ 80. Từ năm 1989 đến 1993, sản lượng điện của nhà
máy giảm đầ do các tổ máy của nhà máy thủy điện Hòa Binh lần lượt hòa vào lưới
điện miền Bắc, từ năm 1994, khi có đường dây 500kV Bắc Nam, thống nhất hệ thống
điện trong cả nước.
Ngày 8-6-1998,nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2 được khởi công xây dựng trên mặt
bằng còn lại của nhà máy nhiệt nhiệt điện Phả Lại. Nhà máy nhiệt điện Phả Lại có
tổng công suất 600MW gồm 2 tổ máy. Mỗi tổ máy có công suất 300MW, sản lượng
điện hàng năm đạt 3,68 tỷ kWh, lượng than tiêu thụ 1,6 triệu tấn/năm; tổ máy 1 vận
hành vào đầu năm 2001 và hoàn thành công trình vào quý 3 năm 2001. Phả lại 2 là
nhà máy nhiệt điện lớn nhất Việt Nam với thiết bị hiện đại được thiết kế và xây dựng
đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường. khi hoàn thành nhà máy nhiệt điện
Phả Lại 2 cùng với nhà máy nhiệt điện Phả Lại sẽ tăng cường đáng kể công suất của
hệ thống điện Việt Nam đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, đẩy mạnh công trình điện
khí hóa toàn quốc.
Dầu FO được sử dụng để khởi động và duy trì sự cháy của buồng lửa khi phụ tải
thấp. Lượng dầu FO tiêu thụ hàng năm theo thiết kế là 18720 tấn. Dầu được nhập
cảng Vật Cách và đưa đến Phả Lại bằng đường thủy.
Nhà máy có 2 trạm phân phối 110kV và 220kV. Các máy phát số 1, 2 được nối với
cả hệ thống thanh cái qua các máy biến áp tự ngẫu 3 cuộn dây. Các máy phát số 3, 4
chỉ nối lên thanh cái 220kV qua các máy biến áp 2 cuộn dây tăng áp của khối. Mỗi tổ
máy có 1 máy biến áp tự dùng chính trích từ thanh dẫn sau máy cắt đầu cực máy phát
đến máy biến áp chính cấp cho các phân đoạn thanh cái 6kV. Cả nhà máy có 1 máy

lv
= 2,22 %
Hydro làm việc H
lv
= 2,32 %
Lưu huỳnh làm việc S
lv
= 0,73 %
Nito làm việc N
lv
= 0,4 %
Cácbon làm việc C
lv
= 56,38 %
Nhiệt trị của dầu Q
lv
= 10000 kcal/kg
Nhiệt độ khi vào lò 90
0
C
Áp lực khi vào lò 30kg/cm
2
a Đến công ty:
Than được vận chuyển theo hai đường:
Đường thủy : vận chuyển bằng các xà lan, tại cảng than của công ty có bốn cẩu
chân de phụ trách việc bốc than vào các phễu than, từ các phễu than có hệ thống phân
phối đưa xuống các băng tải than làm thành hai đường, một đường vào kho dự trữ,
một đường vào kho than nguyên. Năng lực bốc xếp của cẩu chân dê là 4x(150 - 200)
tấn giờ.
Đường sắt : than vận chuyển bằng các tao than có cấu tạo đặc biệt. để bốc xếp

4 góc lò.
3. Máy nghiền và các thiết bị cơ bản trong hệ thống nhiên liệu:
Tên gọi của đại lượng Đơn vị Trị số
1. Máy nghiền loại ЩБM370/850
- Đường kính trong của thùng nghiền mm 3700
- Chiều dài thùng nghiền mm 8500
- Năng suất tính toán T/h 33,1
- Độ mịn than bột % 4
- Tốc độ quay thùng nghiền v/p 17,62
- Đường kính bi nghiền mm 40
- Tải trọng bi tính toán Tấn 65,5
- Tải trọng bi tối đa Tấn 108
2. Động cơ máy nghiền
- Công suất KW 1600
- Tốc độ quay v/p 100
- Điện áp V 6000
- Dòng điện kích thích A 265
- Điện áp kích thích V 126
- Hiệu suất % 93,8
3. Quạt máy nghiền
- Năng suất (khi t
0
= 700C) m
3
/h 108000
- áp suất toàn phần kg/m
2
1,065
- Nhiệt độ cho phép tối đa của môi
chất

- Phạm vi điều chỉnh tốc độ quay: V/p
300÷1500
- Công suất kW 1,9
- Điện áp V 220

Để đảm bảo hoạt động, máy nghiền được bôi trơn bằng loại dầu công nghiệp 40A
hoặc 50A. Trạm dầu bôi trơn có 1 bể lắng(Vbể = 1m
3
), 2 bơm dầu (một dự phòng,
một làm việc).
+ Năng suất 70lít/phút tính cho cả 2 máy nghiền.
+áp suất đầu đẩy : 4ata
+ 35
o
C < t
o
dầu < 50
o
C
4 Các bể chứa và hệ thống cấp dầu cho lò
Ngoài than là nhiên liệu đốt chính trong Công ty thì để khởi động lò, Công ty sử
dụng dầu Fo.
Dầu được vận chuyển về Công ty bằng đường thuỷ. Tại Công ty có có cảng tiếp
nhận dầu và có hai bơm kiểu trục vít để bơm dầu vào bể dầu chính.
Tại Công ty có 3 bể dầu chính với dung tích mỗi bể là 3000m3.
+ max : 2540 m3
+ min : 850 m3
Để cung cấp dầu sử dụng hệ thống 6 bơm dầu:
+ 3 bơm dầu cấp I.
+ 3 bơm dầu cấp II.

) đến gian lò túc trực ở
các lò để đốt khi cần như: Khởi động lò, dừng lò
Phần 3: Phân xưởng Lò - Máy
I. Lò hơi và kết cấu của lò hơi
1. Cấu tạo lò hơi :
Lò hơi là loại lò BKZ-220-100-10C là loại lò hơi một bao hơi ống nước đứng tuần
hoàn tự nhiên. Lò đốt than ở dạng bột thải xỉ khô, bố cục hình chữ Π. Lò được thiết
kế để đốt than ở mỏ Mạo Khê.
Buồng đốt chính của lò kiểu hở được cấu tạo bởi các giàn ống sinh hơi là trung tâm
buồng lửa và phần đường khói lên, phần đường khói ngang có bố trí các bộ quá nhiệt,
phần đường khói đi xuống có bố trí xen kẽ các bộ hâm nước và bộ sấy không khí.
Kết cấu buồng đốt từ các ống hàn sẵn các giàn ống sinh hơi vách trước và vách sau ở
phía dưới tạo thành mặt nghiêng phễu lạnh với góc nghiêng 50
0
, phía trên của buồng
đốt các giàn ống sinh hơi của vách sau sau tạo thành phần lồi khí động học (dàn ống
feston).
Buồng đốt được bố trí 4 vòi đốt than chính kiểu xoáy ốc ở hai vách bên, mỗi vách
hai vòi ở độ cao khác nhau (9850mm và 12700mm), bốn vòi phun ma dút được bố trí
cùng vòi đốt chính (Năng suất 2000kg/vòi/giờ). Bốn vòi phun gió cấp 3 được bố trí ở
4 góc lò ở độ cao 14100mm. Để tạo thuận lợi cho quá trình cháy, các ống sinh hơi ở
vùng vòi đốt chính được đắp một lớp vữa cách nhiệt đặc biệt tạo thành đai đốt. Sơ đồ
tuần hoàn của lò phân chia theo các giàn ống thành 14 vòng tuần hoàn nhỏ độc lập
nhằm tăng độ tin cậy của quá trình tuần hoàn.
Xỉ ở phễu lạnh được đưa ra ngoài nhờ vít xỉ sau đó được đập xỉ nghiền nhỏ đưa
xuống mương và được dòng nước tống đi ra trạm thải xỉ.
Lò được bố trí hai van an toàn lấy xung từ bao hơi và ống góp ra của bộ quá nhiệt.
Để làm sạch bề mặt đốt (dàn ống sinh hơi) có bố trí các máy thổi bụi.
2. Các thông số kĩ thuật của lò :
- Năng suất hơi : 220T/h

= 8 %
- Tổn thất do toả ra môi trường xung quanh : q
5
= 0,54 %
- Tổn thất do xỉ mang ra ngoài : q
6
= 0,06 %
3. Hệ thống đo lường điều chỉnh tự động - điều khiển lò:
1. Để đo lường và vận hành các thiết bị nhiệt cũng như các tham số kỹ thuật công ty
Nhiệt Điện Phả Lại dùng các bộ biến đổi tín hiệu không điện thành các tín hiệu điện
để kiểm tra và vận hành hệ thống, dây chuyền sản xuất điện như:
- Các cặp pin nhiệt điện, nhiệt điện trởvới các đồng hồ KCM1, KCM2
- Các hợp bộ ДM- KПД1 , KПД2, KДO- KПД2 , MET- KПД1 và các đồng hồ chỉ
thị MTП,
2. Để điều chỉnh tự động các quá trình cháy, chế biến than, cấp nước, nhiệt độ hơi
quá nhiệt. Lò được trang bị hệ thống điều chỉnh tự động và thiết bị điều khiển các cơ
cấu điều chỉnh từ xa bằng điện.
3. Hệ thống điều chỉnh và các cơ cấu điều khiển từ xa nhằm đảm bảo:
- Các thiết bị của lò làm việc trong chế dộ tự động điều chỉnh
- Tự động duy trì trị số của thông số cho trước.
- Thay đổi bằng tay trị số chỉnh định cho từng bộ điều chỉnh bằng bộ chỉnh định
đặt ngoài.
- Điều chỉnh từ xa từng cơ cấu điều chỉnh của hệ điều chỉnh.
- Điều chỉnh bằng tay các cơ cấu điều chỉnh tại chỗ đặt cơ cấu thực hiện.
4. Để tự động điều chỉnh an toàn sự làm việc của lò có các bộ tự động điều
chỉnh sau:
- Bộ điều chỉnh phụ tải nhiệt.
- Bộ điều chỉnh gió chung.
- Bộ điều chỉnh sức hút buồng đốt.
- Bộ điều chỉnh áp lực gió cấp 1.

hơi đến
100KG/Cm
2
Đóng van an toàn kiểm tra
Tăng áp suất hơi trong bao hơi
Giảm áp suất hơi trong bao hơi
đến
122 KG/Cm
2
108 Kg/Cm2
Mở van an toàn làm việc
đóng van an toàn làm việc
Nguyên lý làm việc:
Hơi từ bao hơi (hơi bão hoà) đi vào bộ quá nhiệt. Bộ quá nhiệt có tác dụng gia nhiệt
cho hơi tạo thành hơi quá nhiệt. Trong bộ phận này có đặt xen kẽ các bộ giảm ôn tạo
cho hơi quá nhiệt có thông số ổn định (nhiệt độ 540
0
C, áp suất 100 ata). Hơi quá nhiệt
đi qua van Stop sau đó được phân phối vào tuabin qua hệ thống 4 van điều chỉnh. Hơi
vào tuabin có thông số 535
0
C, áp suất 90ata. Sau khi sinh công trong tuabin cao áp
hơi đi vào tuabin hạ áp qua hai đường. Tuabin hạ áp có cấu tạo loe về 2 phía. Hơi sau
khi giãn nở sinh công xong hơi được dẫn về bình ngưng Hơi về bình ngưng phải đảm
bảo thông số hơi là 54
0
C, áp suất 0,062ata.
Sau khi qua bình ngưng hơi đã biến hoàn toàn thành nước. Nước này sẽ được hệ
thống 2 bơm ngưng tạo áp lực bơm vào đường ống nước sạch. Nước đi qua bộ gia
nhiệt hơi chèn ΠC50 để tận dụng nhiệt của hơi chèn. Sau đó nước được gia nhiệt bởi

STT Tên gọi Đơn vị Đại lượng
1 Năng suất 1000 m
3
/h 267
2 Nhiệt độ tính toán
o
C 30
3 áp lực toàn phần (ở nhiệt độ tính toán) 550
4 Hiệu suất tối đa % 82
5 Công suất tiêu thụ KW 496
6 Số vòng quay động cơ điện v/p 750
7 Điện áp V 6000
8 Cường độ A 73,5
9 Công suất KW 630
10 Hiệu suất động cơ % 93
3. Quạt khói:
Quạt khói kiểu ДH-26x2-0,62 là thiết bị dùng để hút các sản phẩm cháy ra khỏi lò
và tao áp lực âm trong buồng đốt. Quạt khói có đầu hút 2 phía kiểu li tâm, gồm các
bộ phận: Bánh động, phần chuyển động, bầu xoắn, cánh hướng, buồng hút.
Đặc tính kỹ thuật:
STT Tên gọi Đơn vị Đại lượng
1 Năng suất 1000 m
3
/h 382
2 Nhiệt độ tính toán
o
C 180
3 áp lực toàn phần (ở nhiệt độ tính toán) 295
4 Hiệu suất tối đa % 84
5 Công suất tiêu thụ KW 383

trục.
- Xi lanh cao áp được đúc liền khối bằng thép chịu nhiệt, phần truyền hơi của xi
lanh cao áp gồm 1 tầng điều chỉnh và 19 tầng áp lực. Tất cả 20 đĩa được rèn liền khối
với trục.
- Xi lanh hạ áp được chế tạo bằng phương pháp hàn, thoát hơi về hai phía, mỗi
phia có 5 tầng cánh. Các đĩa của rotor hạ áp được chế tạo riêng rẽ để lắp ép vào trục.
Rotor cao áp và rotor hạ áp liên kết với nhau bằng khớp nối nửa mềm. Rotor hạ áp và
rotor máy phát liên kết vói nhau bằng khớp nối cứng.
- Tuabin có hệ thống phân phối hơi gồm 4 cụm vòi phun hơi. Bốn van điều khiển
đặt trong các hộp hơi hàn liền với vỏ xi lanh cao áp. Hai van đặt ở phần trên xilanh
cao áp, hai van đặt ở phần dưới bên sườn của xi lanh cao áp. Xi lanh hạ áp của tuabin
có hai đường ống thoát hơi nối với hai bình ngưng kiểu bề mặt bằng phương pháp hàn
tại chỗ khi lắp ráp.
- Tuabin có 8 cửa trích hơi không điều chỉnh để sấy nước ngưng chính và nước
cấp trong các gia nhiệt hạ áp, khử khí và gia nhiệt cao áp. Các cửa trích hơi dùng cho
các nhu cầu gia nhiệt nước cấp cho lò hơi khi tuabin làm việc với thông số định mức
như sau.
Quá trình làm việc của tuabin : Hơi mới từ lò được đưa vào hộp hơi đứng riêng biệt
trong có đặt van Stop, sau đó theo 4 đường ống chuyển tiếp vào 4 van điều chỉnh rồi
đi vào xi lanh cao áp. Sau khi sinh công ở phần cao áp dòng hơi theo hai đường ống
chuyển tiếp đi vào xi lanh hạ áp. Sau khi sinh công trong xi lanh hạ áp dòng hơi đi
vào bình ngưng dạng bề mặt kiểu 100-KUC-5A.
2. Tuabin được tính toán làm việc với các thông số định mức chính sau:
- áp lực hơi mới trước van Stop : 90 ± 5 ata.
- Nhiệt độ hơi mới trước van Stop : 535
0
C +5
0
C,-10
0

0
C tốc độ tăng 2
0
C/phút.
+ Từ 400
0
C ÷ 500
0
C tốc độ tăng 1
0
C/phút.
+ Từ 500
0
C tốc độ tăng 0,6
0
C/phút.
Để có thể mang tải định mức thời gian tăng tải sẽ phụ thuộc vào các trạng thái khởi
động khác nhau của tuabin.
Khi khởi động từ trang thái lạnh mất từ 4 ÷ 5 giờ
+ Nhiệt độ max < 150
0
C
+ Thời gian dừng lò từ 70 ÷ 90 giờ
Khi khởi động từ trạng chưa nguội hẳn mất từ 3 ÷ 4 giờ
+ Nhiệt độ max < 150
0
C ÷ 400
0
C
Khi khởi động từ trạng thái nóng mất 2,5 giờ

Thiết bị liên động khởi động các bơm dầu để đảm bảo cung cấp dầu cho các gối trục
của tua bin. Khi áp lực dầu bôi trơn giảm xuống còn 0,6kg/cm
2
thì phát tín hiệu chạy
bơm dầu dự phòng, còn khi áp lực dầu bôi trơn giảm xuống đến 0,5 kg/cm
2
thì phát
tín hiệu chạy bơm dầu sự cố và tác động ngừng tuabin khi áp lực dầu bôi trơn xuống
đến 0.3kg/cm
2
.
Bảo vệ của tuabin cũng tác động dừng tuabin khi nhiệt độ hơi mới trước van STOP
hạ xuống 425
0
C hoặc mức nước đọng ở một trong các bộ gia nhiệt cao áp đến giới
hạn II (3250mm với máy 1-2 ; 2400mm đối với máy 3-4).
4. Hệ thống bơm dầu tua bin:
Công ty sử dụng dầu tuabin Mobin Dtelight hoặc Obiloil. Bể dầu có dung tích 14m
3

dùng để dự trữ dầu cho tổ máy, trong bể có đặt các bộ lọc thô và lọc tinh, injectơ dầu
cấp 1 và cấp 2.
+ Mức dầu làm việc max cách nắp trên 140mm ( ứng với vạch 38)
+ Mức dầu làm việc min cách nắp trên 540mm ( ứng với vạch 0 )
Các gối đỡ của máy phát phải được cấp dầu bôi trơn và làm mát để tránh sự phát
nóng do lực ma sát do phần tĩnh và phần quay gây nên.
Để tránh cho H
2
trong thân máy phát rò rỉ ra ngoài người ta lắp đặt bộ chèn dầu 2
ngăn kiểu mặt tròn đảm bảo cho việc nén chặt bạc và babít vào gờ chặn của trục roto

Ngừng máy có phá hoại chân không:
Khi áp lực dầu bôi trơn giảm thấp đến 0,3 kg/cm
2
.
Khi dầu bị cháy mà không có khả năng dập đám cháy ngay được.
Khi rotor tuabin bị di trục 1,2mm về phía máy phát hoặc 1,7mm về phía xi lanh
cao áp.
Khi độ rung đột ngột tăng lên một lượng bằng 20 µm ở gối 1 và 2, 30µm ở gối 3
và 4.
Khi độ chênh áp lực giữa dầu và hidro giảm thấp xuống hơn mức cho phép.
Khi xuất hiện tiếng ma sát kim loại rõ ràng ở trong tuabin, trong máy phát hoặc
khi xuất hiện các tia lửa bắn ra từ các ổ chèn dầu của tuabin.
Khi bị thuỷ kích trong phần truyền hơi của tuabin.
Khi nhiệt độ dầu trên đường xả ra từ một gối trục bất kỳ của tuabin đột ngột tăng
đến 75
0
C hoặc từ gối trục đó có khói bay ra.
Khi xuất hiện khói lửa từ máy phát.
Ngừng máy không phá hoại chân không:
Khi tốc độ quay của rotor tuabin tăng quá 3360v/p.
Khi chân không bị giảm sự cố đến 540mmHg.
Khi nhiệt độ hơi mới trước van H2 giảm đột ngột đến 425oC.
Khi mức nước đọng trong một gia nhiệt cao bất kỳ tăng đến giới hạn 2 (3250mm
riêng khối 4 là 2400mm).
Khi mức đầu trong bể dầu giảm thấp hơn mức giới hạn 5 vạch theo bộ chỉ báo
mức dầu.
Khi áp lực dầu trong hệ thống điều chỉnh giảm xuống đến 10kg/cm2.
Khi mức dầu trong bể ổn áp của hệ thống dầu chèn máy phát bị giảm đến mức
giới hạn 2.
Khi tất cả các bơm dầu của hệ thống dầu chèn máy phát bị dừng.

ngưng thu lượng nước khi ngừng khối và khi mới khởi động và bổ xung thêm nước
ngưng hoặc nước ngưng sạch vào bình ngưng. Nhóm bình ngưng bao gồm 2 bình
ngưng cho mỗi khối.
- Diện tích làm mát 4000m
2
.
- Bề mặt làm mát bình ngưng bao gồm 7700 ống chiều dài 7560mm;
- Có 2 tuyến đi của nước tuần hoàn, các ống dẫn nước vào và dẫn nước ra
được bố trí phía dưới các khoang chứa nước.
2. Bơm ngưng:
Mỗi khối lò máy có 2 bơm ngưng tụ loại KCB-320-160 dùng để bơm nước ngưng
từ bình ngưng ra và cấp nước cho bộ làm mát các ejector, bộ làm mát hơi chèn, đưa
nước ngưng qua các bình GNH 1, 2, 3, 4, 5 để đưa vào bình khử khí 6ata. Bình
thường một bơm làm việc một bơm dự phòng. Khi áp lực đầu đẩy của bơm giảm
xuống còn 12 kg/cm
2
thì sẽ tự động đưa bơm thứ 2 vào làm việc, khi bộ tự động
không làm việc thì phải đưa vào làm việc bằng tay, nếu không được thì phải dừng
khối bằng tay.
Các bơm ngưng có đặc tính như sau:
- Năng suất : 320m
3
/h
- áp suất đầu đẩy : 160m cột nước.
- Số vòng quay : 1480 v/p.
- Công suất trên trục động cơ : 250 kW.
- Điện áp : 6kV
3. Ejector:
Bao gồm :
- Ejector chính kiểu EΠ-3-750.

+ Công suất 75KW
5. Gia nhiệt cao áp:
Bình gia nhiệt cao áp cấu tạo từ hệ thống ống có dạng xoắn ruột gà hàn vào các ống
góp và ống phân phối bằng thép. dùng để sấy nóng nước cấp sau khi khử khí tư nhiệt
độ 160
o
C lên đến nhiệt độ 230
o
C. Các bình ngưng có diện tích trao đổi nhiệt là
250m
2
. Khi phụ tải tua bin đạt 25 ÷ 30 MW thì đưa bộ gia nhiệt cao vào làm việc.
Để bảo vệ hệ thống bình gia nhiệt làm viêc mỗi bình GNC đều được trang bị thiết bị
tự động điều chỉnh mức nước đọng của hơi sấy. Mức nước bình thường bằng 500mm
đồng thời xả lưọng nước đọng thừa qua van điều chỉnh và không cho lọt hơi qua. Các
bình gia nhiệt cao áp được trang bị các bảo vệ tránh tăng mức nước trong thân bình
gia nhiệt, tăng áp lực nước trong hệ thống ống và tăng áp lực trong thân bình gia
nhiệt. Bảo vệ tránh tăng mức nước tác động khi mức nước trong bất kỳ một bình gia
nhiệt cao áp tăng đến 750 mm (giới hạn 1) thì bảo vệ sẽ tách toàn bộ nhóm gia nhiệt
cao áp, khi mức nước trong một bình bất kỳ của khối gia nhiệt cao tăng lên đến 3250
mm (riêng với khối 4 là 2400 mm) ( giới hạn 2) thì bảo vệ sẽ tác động ngừng các bơm
cấp nước đang làm việc và phát xung cấm chạy bơm cấp nước dự phòng (cấm ABP
bơm DP).
Về nguyên tắc có thể tách toàn bộ các bộ gia nhiệt ra khỏi chu trình mà vẫn đảm bảo
sự hoạt động của lò và tuabin. Tuy nhiên từ trước đến nay chưa có lần nào Công ty
tách toàn bộ các bộ gia nhiệt. Thường tách thành từng khối khác nhau: GNH1 và
GNH2; GNH3,4,5; GNC6,7,8.
6. Thiết bị khử khí:
Bình khử khí kiểu K500-65
+ Năng suất khử khí Q = 500m

Quá trình khử khí được diễn ra như sau: Nước ngưng vào bình khử khí đi vào bộ
phân phối nước ở phía trên cùng của cột khử khí rồi được phun thành những màng
mỏng chảy từ trên xuống bởi các van phun. Những màng nước mỏng được phân tán
qua các khay có đục lỗ và được hỗn hợp mạnh với dòng hơi nóng đi từ dưới lên, vùng
bề mặt tiếp xúc giữa nước và hơi được tăng lên rõ rệt. Nước ngưng được gia nhiệt tới
nhiệt độ bão hoà và các loại khí được tách và đưa ra ngoài. Nước sau khi khử khí
được đưa xuống bể dự trữ.
Để đảm bảo thiết bị khử khí không bị ngập nước, bể dự trữ có thiết bị tự động xả
nước thừa khi mức nước trong bể cao quá theo ống thuỷ.
Để dảm bảo khử khí làm việc bình thường có bố trí các van xả tràn sự cố cao độ
+ 2195mm đối với khối 1
+ 2145 mm đối với khối 2,3 và khối 4.
Để tránh đóng cáu cặn bình khử khí có bố trí các van xả đáy bể
Sơ đồ nguyên lý làm việc khử khí:
7. Hệ thống nước cấp.
Hệ thống nước cấp nhận nước ngưng được gia nhiệt từ bình khử khí, các bơm
chuyển qua 3 cấp của gia nhiệt cao áp và tăng áp suất nước cấp đủ để cấp cho lò hơi
khối 110MW, mỗi khối đặt 3 tổ máy bơm.
Các thông số cơ bản của bơm:
- Năng suất : 270m
3
/h
- áp suất : 1650m nước.
- Nhiệt độ nước qua bơm lớn nhất : 160
0
C
- áp suất đầu hút : 7,4kG/cm
2
.
- áp suất đầu đẩy của bơm : 150kG/cm

làm việc 2 bơm dự phòng )
Thông số bơm tuần hoàn kiểu O
Π
B - 10 - 145
- Năng suất : 9m
3
/s.
- áp lực đẩy toàn phần : 17mH
2
O.
- áp lực đầu hút tối thiểu : 4mH
2
O.
- Tốc độ quay : 365v/p.
- Công suất động cơ : 2000kW.
- Điện áp : 6kV.
Nước được các bơm tuần hoàn bơm vào 2 tuyến ống tuần hoàn bằng thép, từ đó nối
vào bình ngưng và các hộ tiêu thụ. Mỗi bơm tuần hoàn đều được nối với cả 2 tuyến
ống bằng 2 đường ống. Việc cung cấp nước làm mát bình ngưng và các hộ tiêu thụ
khác được lấy từ 2 đường ống. Giữa 2 đường ống tuần hoàn này có đường liên thông
ngang cho phép tuabin làm việc bình thường khi chỉ có một tuyến ống làm việc. Sau
khi qua bình ngưng, nước làm mát được xả theo 2 đường nước tuần hoàn ra kênh thải
hở. Nước của các hộ tiêu thụ khác được xả riêng theo mỗi ống ra kênh thải.
Phần 4: Phân xưởng Điện
I. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện TBΦ - 120 - 2T3
1. Khái niệm :
Máy phát điện đồng bộ kiểu TBΦ - 120 - 3T, dùng để phát điện lâu dài trong những
chế độ làm việc bình thường khi nối trực tiếp với tuabin và được đặt trong nhà có mái
che. Máy phát đã được nhiệt đới hoá ( T) và làm việc theo các điều kiện sau đây :
Lắp ở độ cao không lớn hơn 1000m so với mặt biển

) được đưa vào hộp áp lực và từ
đây qua các lỗ ở vòng bạc sẽ đi qua các rãnh vào babít và tản ra 2 phía. ở những rãnh
tròn này khi máy quay sẽ quay theo và tạo ra một màn dày đặc ngăn chặn sự dò khí H
2
từ trong vỏ máy phát điện ra ngoài. áp lực dầu chèn định mức là 2,5 kg/cm
2
.
d- Bộ làm mát: Gồm 6 bộ làm mát khí H
2
bố trí bao bọc phần trên và dọc theo thân
máy phát.
e - Thông gió: Thông gió cho máy phát điện theo chu trình tuần hoàn kín kín cùng
với việc làm mát khí H
2
bằng các bộ làm mát đặt trong vỏ stator, căn cứ vào yêu cầu
làm mát khối khí H
2
nhà chế tạo đặt 2 quạt ở hai đầu trục của rotor máy phát điện.
Khi máy phát làm việc cấm không dùng không khí để làm mát.
2. Các thông số kĩ thuật của máy phát điện:
- Công suất toàn phần : S = 141.200KVA
- Công suất tác dụng : P = 120.000KW
- Điện áp định mức : U = 10.500 ± 525V
- Dòng điện stator : I
Stator
= 7760A
- Dòng điện rotor : I
Roto
= 1830A
- Tốc độ quay định mức : n = 3000v/p

- Bội số kích thích cường hành theo điện áp và dòng điện ứng với các thông số
định mức kích thích của máy phát điện là 2.
- Thời gian cho phép máy kích thích và rotor máy phát điện có dòng điện tăng
gấp 2 lần dòng điện kích thích định mức là 20s.
- Tốc độ tăng điện áp kích thích trong chế độ cường hành không nhỏ hơn 0,2s.
Thông số cường hành kích thích cho phép của kích thích chính.
Thời gian cho phép (s) Dòng điện (A) Điện áp (V)
20 3500 560
b. Máy kích thích phụ :
Kiểu ΠДM -30- 400 T3
P = 30KW
U = 400/230V
I = 54/93 A
n = 3000v/p
f = 400Hz
Rotor máy kích thích phụ làm bằng nam châm vĩnh cửu.
c. Máy kích kích thích dự phòng :
Máy kích thích dự phòng được dùng khi hệ thống kích chính bị hư hỏng hoặc đã
được vào sửa chữa, nó dự phòng cho cả 4 máy kích thích chính. Máy kích thích dự
phòng là máy phát điện một chiều kéo bằng động cơ không đồng bộ 3 pha
Máy phát điện một chiều kiểu: ΓΠC -900 - 1000T4 có thông số kỹ thuật:
P = 550 kW
U = 300 V
I = 1850 A
Động cơ kiểu : A - 1612-6 T3 có thông số kỹ thuật:
P = 800 KW
U = 6 KV
I = 93 A
Khi chuyển sang kích thích dự phòng điện áp được điều chỉnh bằng tay. Tuy nhiên
ở chế độ này việc cường hành kích thích vẫn được đảm bảo.

.Cuộn dây Stator được làm mát gián
tiếp bằng H
2
.Cuộn dây Rotor, Rotor, lõi Stator được làm mát trực tiếp bằng H
2
.
Nhiệt độ định mức của khí H
2
: t
0
= 35
0
C ÷ 37
0
C. Nhiệt độ cho phép nhỏ nhất của H
2

đầu vào máy phát điện là 20
0
C. áp lực định mức của H
2
: 2,5 Kg/cm
2
. áp lực cho phép
lớn nhất là 3,7 Kg/cm
2
Khí H
2
được làm mát bằng nước. Có 6 bộ làm mát khí H
2

- Hệ thống làm mát ДЩ (làm mát bằng dầu tuần hoàn cưỡng bức và có quạt gió thổi
vào bề mặt của các bộ làm mát).
Chế độ làm mát của máy biến áp tự ngẫu:
Mỗi máy có 10 bộ làm mát, có tủ điều khiển tự động thực hiện chức năng :
+ Tự động đóng hoặc cắt các bộ làm mát dầu đồng thời với việc đóng hoặc cắt
máy biến áp tự ngẫu.
+ Tự động đóng các bộ làm mát vào làm việc khi máy biến áp làm việc không tải.
+ Tự động đóng thêm các bộ làm mát khi tăng phụ tải máy biến áp, khi phụ tải
đạt 40% phụ tải định mức thì toàn bộ các bộ làm mát làm việc được đưa vào làm việc.
+ Tự động đưa bộ làm mát dự phòng vào làm việc khi một trong số các bộ làm
mát làm việc bị hỏng hoặc khi nhiệt độ dầu làm mát tăng đến 75
0
C.
Máy biến áp AT1
2. Máy biến áp lực T3 & T4 : (Máy 3 pha 2 cuộn dây)
- Loại TДЩ-125.000/220- 73T1 ;
- S = 125.000KVA ;
- U = 242/10,5 KV ;
- I = 299/6870A ;
- U
k%
= 11,5%;
- Tổ nối dây : Υ
0
/∆-11;
- U
Đ/C
= ± 2 × 2,5% ;
Máy biến áp lực trang bị thiết bị ΡΠΗ ( TB. điều chỉnh bằng tay)để điều chỉnh điện
áp, muốn thay đổi điện áp máy biến áp thì cần phải cắt máy biến áp ra khỏi lưới và

4. Máy biến thế tự dùng làm việc của Công ty :
Công ty có 4 máy biến thế tự dùng làm việc đặt tại 4 khối (TD91÷TD94)
Các thông số của máy:
- Loại TPДHC- 25000/10TI.
- S = 25000/12500/12500KVA.
- U = 10,5/6,3KV.
- I = 1375/1145A.
- U
K%
= BH- HH = 9,3%.
- Tổ nối dây : ∆/∆-∆-0-0 ;
- U
Đ/C
= ± 8 × 1,5% ;
- Là máy biến thế lực 3 pha, hệ thống làm mát Д (làm mát bằng dầu tuần hoàn tự
nhiên, mỗi máy có 7 bộ làm mát, mỗi bộ được trang bị 2 quạt gió ), có điều áp dưới
tải (ΡΠΗ) đặt tại cuộn cao áp (ΒΗ), đã được nhiệt đới hoá. Cuộn hạ áp (HH) được
tách rời cấp điện cho phụ tải tự dùng của Công ty .
5. Máy biến thế tự dùng 6/ 0,4KV :
- Loại : TH3-630/10-73T3
- Làm mát tự nhiên bằng điện môi lỏng không cháy (xốptôn),
- Công suất S = 630kVA.
- Cấp cách điện cuộn dây cao áp 10kV, đã nhiệt đới hoá.
- U = 6/ 0,4kV ;
- I = 60,6/ 910A ;
- U
K%
= 6,2%;
- Tổ nối dây : ∆/Υ
0

thích, khởi động YPOB máy cắt 10,5 KV, dừng lò và dừng tua bin với thời gian t=1s.
4. Bảo vệ dòng điện thứ tự nghịch MFĐ : BVQDTTN làm việc khi có ngắn mạch
KĐX hoặc quá tải KĐX và dùng để hạn chế hư hỏng máy phát bởi các dòng điện
TTN. BVdự phòng cho bảo vệ chính của khối và nó được đấu vào máy biến dòng ở
phía đầu cực ra trung tính máy phát. Bảo vệ tác động thành 5 cấp:
- Cấp 1: để loại trừ ngắn mạch ở đầu ra máy phát điện , tác động đi cắt máy phát,
dập từ và kích thích, cắt 112,131, khởi động YPOB máy cắt 10,5 KV, dừng lò và tua
bin với thời gian t = 0,6s.
- Cấp 2: để loại trừ ngắn mạch ở đầu ra máy biến thế khối , bảo vệ tác động với 2
cữ thời gian:
+ Cữ thứ nhất t = 2,5s : Khối 1,2 cắt máy cắt phía 110 kV(131,132).
Khối 3,4 cắt máy cắt phía 220 kV.(233,234)
+ Cữ thứ hai t = 3,5s : Khối 1,2 cắt toàn khối (110, 220, 10.5 ,6kV).
Khối 3,4 cắt toàn khối (220, 10.5 ,6kV).
- Cấp 3: để loại trừ ngắn mạch không đối xứng ở xa, bảo vệ tác động với 3 cữ thời
gian :
+ Cữ thứ nhất t = 7s : Khối 1,2 cắt máy cắt liên lạc 112.
Khối 3,4 cắt máy cắt liên lạc 212.
+ Cữ thứ hai t = 7,5s : Khối 1,2 cắt máy cắt phía 110kV (131,132).
Khối 3,4 cắt máy cắt phía 220kV (233,234).
+ Cữ thứ ba t = 8s : Khối 1,2 cắt toàn khối (110, 220, 10.5 ,6kV).
Khối 3,4 cắt toàn khối (220, 10.5 ,6kV).
- Cấp 4: để bảo vệ máy phát điện chống các chế độ không đối xứng, bảo vệ tác động
với 3 cữ thời gian :
+ Cữ thứ nhất t = 7s : Khối 1,2 cắt máy cắt liên lạc 112.
Khối 3,4 cắt máy cắt liên lạc 212.
+ Cữ thứ hai t = 35s : Khối 1,2 cắt máy cắt phía 110kV (131,132).
Khối 3,4 cắt máy cắt phía 220kV (233,234).
+ Cữ thứ ba t = 40s : Khối 1,2 cắt toàn khối (110, 220, 10.5 ,6kV).
Khối 3,4 cắt toàn khối (220, 10.5 ,6kV).

11. Bảo vệ chống mất kích từ : Bảo vệ hoạt động dựa trên nguyên lý đo tổng trở. Đặt
ở phía điện áp MFĐ, tác động đi cắt máy MFĐ sau 2 giây
12. Bảo vệ do ngừng dòng H
2
O trong 2 bộ làm mát khí của kích từ : Bảo vệ tác động
sẽ chuyển KT từ chế độ APB sang PPB, nếu trong 10 phút không xử lý được thì
chuyển sang KTDP hoặc ngừng MFĐ.
13. Bảo vệ công nghệ máy phát điện.
14. Bảo vệ từ xa 2 cấp : Bảo vệ từ xa 2 cấp là bảo vệ chống ngắn mạch đối xứng bên
ngoài phía 110 KV, 220 KV là bảo vệ dự phòng cho bảo vệ chính của đường dây.
Bao gồm 2 cấp:
- Cấp thứ nhất tác động :
+ Sau 1s đi cắt máy cắt liên lạc phía 110kV (112).
+ Sau 1,5s đi cắt máy cắt 110kV.(131,132).
+ Sau 7s cắt khối trừ khởi động dập cháy.
- Cấp thứ hai tác động :
+ Sau 1s đi cắt máy cắt liên lạc phía 220kV (212).
+ Sau 1,5s đi cắt máy cắt 220kV.(231,232).
+ Sau 7s cắt khối trừ khởi động dập cháy.
15. Bảo vệ dòng thứ tự nghịch : bảo vệ chống ngắn mạch không đối xứng và quá tải
không đối xứng, bảo vệ dự phòng cho bảo vệ chính . Bảo vệ tác động qua 2 cữ thời
gian :
+ Sau 6s đi cắt máy cắt phía 110kV.(131,132).
+ Sau 7s cắt khối.
16. Bảo vệ dòng thứ tự không : bảo vệ chống ngắn mạch ngoài chạm đất phía 110
KV, 220 KV, đây là bảo vệ dự phòng cho bảo vệ chính đường dây. Mỗi phía gồm 3
cấp tác động
Phía 110kV:
- Cấp 1 tác động :
+ Sau 0,5s đi cắt máy cắt phía 110kV (131,132).

Bảo vệ YPOB : thiết bị dự phòng của máy cắt 110 KV, 220 KV khi máy cắt bị kẹt, hư
hỏng. T = 0,35s.
IV. Bảo vệ khối máy phát -máy biến áp 3 và 4 :
1. Bảo vệ so lệch dọc máy phát : Bảo vệ làm việc khi có ngắn mạch trong và đầu cực
ra của máy phát ( lấy tín hiệu từ TI ở phía đầu ra trung tính và ở phía 10,5KV của
MF.)

Trích đoạn Trao đổi HR: Vận hành bình lọc HR: BÌNH TRAO ĐỔI ANION RO H: Hàm lượng các liên kết Natri (tính chuyển ra Na+ )≤ 15μg/l Hàm lượng axit silic (tính chuyển ra SiO2 ) ≤ 15μg/l.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status