Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Cao Thắng - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CD+0060
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, kinh tế thị trờng đã và đang phát triển mạnh ở nớc ta, các
ngành đang đua nhau sản xuất, cung cấp sản phẩm của mình cho thị trờng, đáp ứng nhu
cầu thị trờng. Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong cơ chế thị trờng, vấn đề cơ chế
quản lý kinh tế trong các doanh nghiệp đợc đặt ra một cách cấp thiết. Muốn vậy doanh
nghiệp phải biết sử dụng tổng hoà các công cụ quản lý trong mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ đặc biệt quan trọng giúp cho nhà quản
lý doanh nghiệp quản lý một cách hữu hiệu mọi hoạt động của doanh nghiệp. Có thể nói
công tác tổ chức hạch toán kế toán liên quan đến mọi hoạt động, mọi phòng ban của
doanh nghiệp. Nhìn vào công tác tổ chức kế toán tại một doanh nghiệp có thể đánh giá đ-
ợc công tác tổ chức quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với
doanh nghiệp xây lắp, công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp đợc
quan tâm hàng đầu vì đây là nòng cốt của việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá
thành công trình. Từ đó giúp nhà quản lý doanh nghiệp nắm rõ đợc tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đa ra đợc những biện pháp tốt nhất nhằm
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm chất lợng sản phẩm, mang lại lợi
nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp.
Công ty cổ phần tm và DVKT Cao Thắng, với đặc điểm sản xuất kinh doanh của một
đơn vị xây lắp đã ảnh hởng không nhỏ đến công tác hạch toán kế toán. Nhận thức đợc
tầm quan trọng đó, trong những năm qua lãnh đạo công ty luôn quan tâm đến công tác kế
toán nói chung, công tác chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Do vậy công tác
kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty đến nay đã và đang đợc
điều chỉnh cho phù hợp với thực tế và chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên hiện nay, công
tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty vẫn còn một
số hạn chế nhất định cần đợc bổ sung, hoàn thiện.
Chuyên đề tốt nghiệp
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

năm qua với đội ngũ lãnh đạo và công nhân viên của công ty là những ngời lính, những th-
ơng binh có tâm huyết với sự phát triển của công ty. Từ năm thành lập tới nay, với một thời
gian ngắn công ty đã đạt đợc những chỉ tiêu đề ra và nộp đầy đủ ngân sách Nhà nớc, công
ty đã góp một phần của mình vào công việc xây dựng đổi mới Thành phố nói chung và đất
nớc nói riêng. Sự thành công của công ty trong nhiều năm qua và tiếp tục khẳng định sự tồn
tại và phát triển của công ty ngày càng vững chắc.
Quy mô về vốn và tài sản của công ty nh sau:
Nguồn vốn hoạt động kinh doanh của công ty đợc hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau:
+ Nguồn vốn ngân sách cấp (khi công ty thành lập và cấp bổ sung hàng năm).
+ Lợi nhuận từ các hoạt động giữ lại bổ sung nguồn vốn kinh doanh.
+ Nguồn vốn huy động dợc từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
+ Nguồn vốn chiếm dụng từ phía đối tác (ngời cung cấp, công nhân, bên A).
Tại thời điểm thành lập, công ty có tổng số vốn kinh doanh là 417,8 triệu. Trong những
năm hoạt động, công ty đã chứng tỏ sự lớn mạnh của mình khi nguồn vốn hoạt động tăng
lên 112,8 lần (2002), 107 lần (2003), 145 lần (2004). Ta có thể thấy rõ điều này qua bảng
sau:
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Tổng tài sản
417.800.000 47.257.932.745 45.075.470.797 63.664.507.323
Tài sản lu động
67.700.000 44.303.373.212 42.679.820.733 60.787.148.783
Tài sản cố định
350.100.000 2.954.559.533 2.395.650.046 2.877.358.540
TSCĐ/ Tổng TS
83,8% 6,25% 5,3% 4,5%
TSLĐ/ Tổng TS
16,2% 93,75% 94,7% 95,5%
Bảng số 1: Quy mô và cơ cấu tài sản của công ty

Hội đồng cổ đông
HĐQT
Giám đốc
Phòng
TCHC
Phòng
Kế hoạch
Bộ phận
KD VLXD
Phòng
Kế toán - Tài vụ
Đội cơ khí
sửa chữa
Đội cơ giới Đội cung ứng
vật tư
Các đội XD
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.
- Hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết của công ty. Hội đồng cổ
đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất với mọi vấn đề quan trọng của công ty. Họ đ-
ợc triệu tập họp ít nhất 1 năm 1 lần để quyết toán năm tài chính, phân chia cổ tức, xử lý các
khoản rủi ro, thua lỗ.
- Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý
công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quy định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc quyền thẩm định của Đại hội đồng cổ đông.
Chuyên đề tốt nghiệp
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hội đồng quản trị bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm
Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

kinh doanh nh kế hoạch đã đề ra. Bổ sung và điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh khi
có biến động để đáp ứng kịp thời những đòi hỏi của thị trờng. Phòng lập hồ sơ, hợp đồng,
thanh lý hợp đồng, quyết toán các công trình.
- Phòng Kế toán tài vụ: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn trình
lên Giám đốc công ty, đồng thời có trách nhiệm thực hiện cũng nh quản lý nghiệp vụ các
chi tiêu tài chính thanh, toán quyết toán, tạm ứng tiền lơng cho cán bộ công nhân viên.
Thực hiện các công tác chuyên môn nghiệp vụ nh công tác hạch toán, công tác thống kê,
quyết toán thu thập số liệu, hiệu chỉnh và lập các báo cáo tài chính kịp thời đúng chế độ của
Nhà nớc, quyết định lập kế hoạch chi tiêu và dự phòng để phục vụ kịp thời, chủ động cho
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và kinh doanh. Tiến hành các công việc hạch toán kinh tế,
các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng hợp số liệu xử lý, phân tích các hoạt động
kinh tế. Mở sổ sách theo dõi toàn bộ tài sản của công ty định kỳ, kiểm kê đánh giá tài sản
cố định, quản lý chặt chẽ tài sản cố định của công ty, thờng xuyên theo dõi nguồn vật t
hàng hóa, hàng tồn kho, nguồn vốn lu động để đề xuất với Giám đốc những biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Phối hợp với các phòng ban để xác định chi phí sản xuất,
giá thành sản phẩm, chi phí các hoạt động sản xuất kinh doanh để làm cơ sở hạch toán.
- Đội cung ứng vật t: cung ứng vật t kịp thời cho các đội sản xuất, công trình khi đã có đầy
đủ số liệu của phòng kế hoạch chuyển sang. Đội cung ứng vật t phải báo cho bộ phận kinh
doanh vật liệu và các phòng ban chức năng về khối lợng vật t thực tế mà đội đã cấp cho đội
sản xuất và công trình.
- Đội cơ giới: nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và xây dựng các công trình, đội cơ giới đã
đáp ứng nhanh chóng kịp thời vật t, vật liệu đến tận nơi sản xuất và công trình.
ii. tổ chức công tác kế toán
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: theo yêu cầu quản lý của công ty bộ máy kế toán là
tập hợp đồng bộ các cán bộ công nhân viên kế toán đảm bảo khối lợng công việc kế toán,
đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của công ty
Chuyên đề tốt nghiệp
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Thủ quỹ: thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến việc thu
chi tiền mặt và bảo quản tiền mặt tại quỹ căn cứ vào bản chứng từ hợp lệ, hợp pháp. Thu chi
tiền mặt, báo cáo hàng ngày cho kế toán theo dõi. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn
quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền
mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và
kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ thể lệ kế toán, quy mô đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty yêu cầu quản lý cũng dễ dàng cho việc kiểm tra giữa
các nhân viên kế toán với phòng kế toán. Hiện nay công ty áp dụng hình thức ghi sổ nhật
chung:
- Nhật ký chung
- Sổ cái
- Nhật ký đặc biệt
- Sổ chi tiết
- Bảng tổng hợp chi tiết.
a/ Tổ chức hệ thống chứng từ:
+ Tiền mặt: Phiếu thu, Phiếu chi, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi.
+ Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản
đánh giá lại TSCĐ, Bảng tính khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
+ Tiền lơng: Bảng chấm công và chia lơng, Bảng thanh toán lơng chi tiết, Bảng tổng hợp
thanh toán lơng, Bảng phân bổ lơng.
+ Chi phí: Bảng kê chi phí vật liệu, Bảng kê chi phí nhân công, Bảng kê chi phí máy thi
công, Bảng kê chi phí khác, Bảng kê chứng từ chi phí.
b/ Quy trình ghi sổ:
Để theo dõi tình hình hoạt động tài chính của đơn vị hình thức sổ đợc áp dụng tại công ty là
hình thức nhật ký chung.
Trình tự ghi sổ nh sau:
Chuyên đề tốt nghiệp

Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty cổ phần thơng mại và dịch vụ kỹ thuật cao thắng
I-Đặc điểm quy trình công nghệ và ảnh hởng của nó đến công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành xây lắp của công ty:
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, có những đặc
điểm riêng biệt, khác với những ngành kinh tế khác, những đặc điểm này có ảnh hởng đến
quản lý và hạch toán.
Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất đợc tạo thành
từ vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động.
Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình nằm trong
dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh có tính đến việc hợp tác sản xuất để làm ra sản
phẩm cuối cùng nêu trong dự án.
Do vây ngành xây lắp có những đặc thù riêng về kinh tế, kỹ thuật:
1.1 Sản phẩm xây dựng thờng có quy mô lớn, thời gian xây dựng dài có khi từ 5
đến 10 năm. Trong khi đó các doanh nghiệp xây dựng và chủ đầu t hàng năm luôn phải
kiểm tra việc thực hiện công tác xây dựng một cách toàn diện. Do đó không thể chờ đến khi
công trình xây dựng xong mới tính toán và thanh toán mà phải theo dõi thờng xuyên hàng
quý, hàng năm. Điều đó đòi hỏi phải có giá hoặc chi phí cho từng đơn vị, khối lợng xây lắp
để có thể hạch toán chi phí cho khối lợng công tác xây lắp đợc hoàn thiện trong kỳ (tháng,
quý, năm).
1.2 Sản phẩm xây dựng đợc thực hiện tại nhiều địa điểm khác nhau nên chịu tác
động của nơi công trình xây dựng về các mặt nh giá vật liệu, giá nhân công,..Mặt khác, việc
xây dựng còn chịu tác động của địa chất công trình, địa chất thuỷ văn và cả điều kiện thời
tiết, khí hậu của địa phơng. Các nguyên nhân trên có thể làm cho giá của từng bộ phận công
Chuyên đề tốt nghiệp
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trình có thể khác nhau ngay cả khi sử dụng cùng một thiết kế. Do đó có các định mức giá
khác nhau đối với từng loại công tác tác xây lắp cho từng địa phơng.
1.3 Do các đặc điểm trên, phơng pháp định giá sản phẩm xây lắp có thể thực hiện

công tác kế toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
dựng nói riêng.
II-Phân loại chi phí sản xuất và đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
2.1. Phân loại chi phí sản xuất:
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất trong xây lắp theo nội dung kinh tế của chi phí.
Theo chế độ quản lý chi phí hiện hành, chi phí sản xuất xây lắp của doanh nghiệp đợc
chia thành các yếu tố nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử
dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công, tiền lơng phải trả, các khoản trích bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân sản xuất trong doanh nghiệp.
- Chi phí công cụ, dụng cụ: là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ, dụng cụ trong
quá trình sản xuất xây lắp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định (giá
trị bộ phận tài sản cố định bị hao mòn) sử dụng vào hoạt động xây lắp của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về các loại dịch
vụ mua bên ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất xây lắp của doanh ngiệp nh tiền điện, tiền
nớc, điện thoại...
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
xây lắp của doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và đợc thanh toán bằng tiền. Ngoài ra chi
phí khác bằng tiền còn bao gồm các khoản chi phí bảo hành, chi phí bảo hiểm cho các công
trình xây dựng cần bảo hành trong nhiều năm.
Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chỉ rõ:
+ Quá trình sản xuất xây lắp của doanh nghiệp phải bỏ ra các loại chi phí gì.
+ Là cơ sở để hạch toán chi phí theo yếu tố phục vụ việc lập bảng thuyết minh báo cáo
tài chính.
Chuyên đề tốt nghiệp
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình hoạt động
sản xuất xây lắp bao gồm:
+ Chi phí tiền lơng nhân viên quản lý đội.
+ Các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất,
công nhân viên điều khiển máy, nhân viên quản lý đội.
+ Tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy, nhân viên
quản lý đội.
+ Chi phí vật liệu sử dụng ở đội thi công.
+ Chi phí công cụ, dụng cụ ở đội thi công.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở đội thi công không phải là máy móc thi công.
+ Chi phí mua ngoài sử dụng cho tổ đội thi công.
+ Chi phí khác bằng tiền phát sinh ở tổ đội thi công.
Phân loại theo tiêu thức này chỉ rõ chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho từng lĩnh vực hoạt
động, từng địa điểm phát sinh chi phí, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp
theo khoản mục, phân tích tình hình thực hiện giá thành....
2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm sản xuất
Theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản phẩm thì chi phí sản xuất của doanh
nghiệp đợc chia thành: Định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp:
Định phí là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về khối lợng của hoạt
động sản xuất hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ theo mức thay đổi của mức độ hoạt
động, khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí nh chi phí
điện nớc, điện thoại.., ở mức độ hoạt động căn bản. Chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của
định phí, quá mức độ đó nó thể hiện đặc điểm của biến phí. Để phân tích ngời ta dùng ph-
ơng pháp cực đại, cực tiểu, bình phơng nhỏ nhất.
Phần chênh lệch giữa doanh thu và biến phí đợc gọi là lãi trên biến phí. Cách phân loại
này cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy trong khoảng thời gian ngắn doanh nghiệp cha
Chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề tốt nghiệp
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Hạch toán chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh nh từng tổ đội thi công xây lắp.
+ Hạch toán chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng
xây lắp có thiết kế riêng.
Thông thờng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp thực hiện theo 2 phơng pháp
chủ yếu sau:
- Phơng pháp hạch toán chi phí trực tiếp: theo phơng pháp này đối với các chi phí phát
sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng hạch toán chi phí nào thì hạch toán trực tiếp cho đối t-
ợng đó. Phơng pháp này đảm bảo hạch toán chi phí sản xuất cho từng đối tợng một cách
chính xác, cung cấp số liệu chính xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục
công trình và có tác dụng tăng cờng kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất theo từng đối t-
ợng.áp dụng phơng pháp này đối với hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh,
ghi chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tợng chịu phí.
- Phơng pháp hạch toán chi phí gián tiếp: theo phơng pháp này chi phí sản xuất phát
sinh liên quan đến nhiều đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể
riêng cho từng đối tợng thì phải lựa chọn phơng pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng
đối tợng hạch toán chi phí.
Phơng pháp hạch toán chi phí gián tiếp đợc tiến hành theo các bớc sau:
+ Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tợng.
+ Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công thức:
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tợng
Chi phí sản xuất
Của đối tợng hạch toán
=
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
của đối tợng hạch toán chi phí

Bên Có: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d.
Chuyên đề tốt nghiệp
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tài khoản 621 đợc mở chi tiết theo đối tợng hạch toán chi phí .
Trình tự hạch toán:
Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp kế
toán ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên vật liệu.
Trờng hợp mua nguyên vật liệu đa thẳng vào sử dụng cho hoạt động sản xuất xây lắp, kế
toán ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331..
Trờng hợp chi phí giàn giáo, cốp pha khi xuất kho đa vào sử dụng cho hoạt động xây
lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc
Có TK 153 - Công cụ dụng cụ.
Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ giàn giao, cốp pha cho từng công trình, hạng mục
công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 142 - Chi phí trả trớc.
Cuối kỳ kiểm kê xác định nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu.
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu
Cuối kỳ tính toán xác định nguyên vật liệu sử dụng cho từng đối tợng hạch toán chi phí
Chi phí nguyên

SP thực hiện DV thực hiện DV cuối kỳ nhập lại kho
133
111,112,142,331..
Thuế GTGT 154
Mua vật liệu sử dụng ngay cho SXSP Cuối kỳ tính phân bổ và kết chuyển chi
thực hiện dịch vụ phí NVLTTtheo đối tợng tập hợp

Sơ đồ 4: Hạch toán NVL trực tiếp
3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Để phản ánh đợc chi phí nhân công trực tiếp, căn cứ vào bảng thanh
toán lơng, phiếu báo làm việc thêm giờ kế toán phản ánh tổng hợp trên TK 622 Chi phí
nhân công trực tiếp.
Kết cấu tài khoản 622:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp
bao gồm tiền lơng, tiền công lao động.
Bên Có kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d.
Tài khoản 622 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí.
Trình tự hạch toán:
Chuyên đề tốt nghiệp
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Căn cứ vào bảng tính lơng, tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp (lơng
chính, lơng phụ, phụ cấp, kể cả khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài) kế
toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên.
Nếu doanh nghiệp tính trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí trích trớc.

Kết cấu tài khoản 627:
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
TK 627 có các TK cấp 2 nh sau:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272 : Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Trình tự hạch toán
Khi tính tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý đội, tiền
ăn ca của công nhân, nhân viên quản lý đội, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí nhân viên đội, xí ngiệp
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Khi trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng của công
nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, công nhân điều khiển máy, nhân viên quản lý đội, kế toán
ghi:
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí nhân viên đội, xí nghiệp
Có TK 338 (3382, 3383, 3384) - Các khoản trích theo lơng
Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu xây dựng ở tổ đội xây lắp kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6272) - Chi phí vật liệu ở tổ đội
Có TK 152 - Nguyên vật liệu
Khi xuất công cụ, dụng cụ ở tổ đội xây dựng, kế toán ghi:
Chuyên đề tốt nghiệp
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nợ TK 627 (6273) - Chi phí công cụ, dụng cụ
Có TK 153,142 - Công cụ, dụng cụ

Kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Chuyên đề tốt nghiệp
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC
ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài chính, chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sản
xuất chung cố định (là những chi phí sản xuất gián tiếp không thay đổi theo số lợng sản
phẩm sản xuất nh chi phí khấu hao, chi phí bảo dỡng máy...) đợc phân bổ vào chi phí chế
biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất và chi
phí sản xuất chung biến đổi (là những chi phí gián tiếp thay đổi trực tiếp theo số lợng sản
phẩm sản xuất nh nguyên vật liệu gián tiếp, nhân công gián tiếp thì đợc phân bổ hết vào chi
phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
627
334,338 111,112,152
Chi phí nhân viên Các khoản thu giảm chi
152,153 154
Chi phí vật liệu, công cụ Cuối kỳ,tính,phân bổ và kết chuyển
chi phí SXC
214 631
Chi phí khấu haoTSCĐ dùng cho SXSP Cuối kỳ,tính,phân bổ và kết chuyển
thực hiện dịch vụ chi phí SXC theo đối tợng tập hợp CP
142,242,335
Chi phí phân bổ dần chi phí trích trớc
111,112,141,331 632
Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí SXC cố định không đợc tính
Chi phí bằng tiền khác vào giá thành Sp mà tính vào giá vốn
Chi phí đi vay hàng bán
133

phẩm DD cuối
kỳ
=
CPDD đầu kỳ + CPPS trong kỳ
Giá dự toán của giai đoạn xây lắp
hoàn thành
x
Giá dự toán của giai
đoạn xây lắp
DDCK
b. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tơng đơng
Chuyên đề tốt nghiệp
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status