Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại & xây dựng Hoàng Vương - Pdf 16

Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hệ
thống cơ sở hạ tầng của nớc ta đã có sự phát triển đáng kể trong đó có sự đóng góp
của ngành xây dựng cơ bản - một ngành mũi nhọn thu hút khối lợng lớn vốn đầu t
của nền kinh tế.
Với đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu t lớn, thời gian thi
công thờng kéo dài nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả,
đồng thời khắc phục đợc tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất nhằm
giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Để giải quyết vấn đề nêu trên, một trong những công cụ đắc lực mà mỗi doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin phục vụ
cho quản trị, đặc biệt là thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm. Tập hợp chi phí
sản xuất một cách chính xác kết hợp với tính đúng - tính đủ giá thành sản phẩm sẽ
làm lành mạnh hoá các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực
vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm nh đã nêu trên, qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạch toán
tại Công ty Cổ phần Thơng mại và xây dựng Hoàng Vơng, đợc sự hớng dẫn nhiệt
tình của thầy giáo Ths. Thái Bá Công và phòng Kế toán công ty, em đã chọn đề tài:
"Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Cổ phần Thơng mại và xây dựng Hoàng Vơng" cho chuyên đề thực tập của mình.
Chuyên đề gồm ba phần:
Phần I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp xây lắp.
Phần II: Thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thơng mại và xây dựng Hoàng V-
ơng.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thơng
mại xây dựng Hoàng Vơng.
Do trình độ kiến thức có hạn nên chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót.

phải chặt chẽ để đảm bảo chất lợng công trình nh trong thiết kế, dự toán (các nhà
thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình).
Đặc điểm thứ t: sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất các điều kiện để sản
xuất phải di chuyển theo địa điểm sản xuất sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công
tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật t rất phức tạp.
2. Yêu cầu quản lí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Do đặc những trng kinh tế kỹ thuật riêng của ngành xây dựng cơ bản và của
sản phẩm xây lắp nên việc quản lý công tác đầu t, xây dựng, hạch toán chi phí và tính
giá thành gặp rất nhiều khó khăn. Nếu thực hiện tốt công tác quản lí chi phí và giá
2
thành sản phẩm xây lắp sẽ tiết kiệm chi phí, giảm giá thành mà vẫn bảo đảm chất l-
ợng công trình, lợi nhuận của đơn vị.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan
tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng
của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Với những thông tin về chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, những ngời quản lý nắm đợc chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế từng sản phẩm cũng nh kết quả của toàn
bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó phân tích đánh giá tình
hình sử dụng tài sản, vật t lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
sản phẩm làm cơ sở cho việc ra quyết định quản lý thích hợp. Thông qua việc phân
tích đánh giá những chỉ tiêu này, doanh nghiệp sẽ có những biện pháp nhằm tổ chức
sản xuất hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Tổ chức công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất và tình hình thực tế của doanh nghiệp sẽ là cơ
sở để cung cấp các thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời cho các nhà quản lý trong
việc định hớng kinh doanh. Đó cũng là biện pháp thiết thực nhất tiết kiệm chi phí cho
doanh nghiệp, mặt khác giúp nhà nớc thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của
doanh nghiệp.
3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các

thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận:
Chi phí về lao động sống: là các chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tính vào chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
Chi phí về lao động vật hoá: Bao gồm chi phí sử dụng tài sản cố định (qua trích
khấu hao), chi phí NVL, nhiên liệu, công cụ lao động... Trong chi phí về lao động vật
hoá bao gồm hai yếu tố cơ bản là t liệu lao động (công cụ lao động, nhà xởng ...) và
đối tợng lao động (nguyên vật liệu, nhiên liệu...).
Trong đơn vị xây lắp, ngoài hoạt động liên quan đến xây lắp sản phẩm còn có
những hoạt động kinh doanh khác, các hoạt động không có tính sản xuất nh hoạt
động quản lí, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp... Chi phí của tất cả quá trình
sản xuất kinh doanh đợc gọi là chi phí sản xuất kinh doanh còn chi phí sản xuất chỉ
bao gồm những chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất.
Vậy, chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là một bộ phận của chi phí sản xuất
kinh doanh. Muốn hiểu bản chất của chi phí sản xuất cần phân biệt chi phí và chi
tiêu:
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh
nghiệp bất kể nó đợc sử dụng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh
nghiệp bao gồm: chi tiêu cho quá trình cung cấp (mua sắm vật t hàng hoá), chi tiêu
cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sản xuất, công tác quản lý,...).
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp
phải chi ra trong một kỳ kinh doanh.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng
nhóm khác nhau theo những nội dung nhất định.
Chi phí sản xuất nói chung và chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng có
thể đợc phân theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của
công tác quản lý, về mặt hạch toán chi phí sản xuất đợc phân theo các tiêu thức sau:
4

- Chi phí tham gia vào quá trình quản lí: là chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh
trong bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào.
Cách phân loại này giúp ta biết đợc chức năng chi phí tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh, xác định chi phí tính vào giá thành hoặc trừ vào kết quả của
doanh nghiệp.
1.2.3. Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
5
Theo cách phân loại này chi phí ở đơn vị xây lắp đợc phân thành các loại chi
phí sau:
- Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh: là những chi phí dùng cho hoạt động
kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công và bàn giao công
trình cùng các khoản chi phí quản lí.
- Chi phí hoạt động tài chính: là các chi phí về vốn và tài sản đem lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
- Chi phí hoạt động bất thờng: là những khoản chi phí phát sinh không thờng xuyên
tại đơn vị và ngoài dự kiến của đơn vị nh chi phí bồi thờng do vi phạm hợp đồng, hao
hụt nguyên vật liệu ngoài định mức, ...
Cách phân loại này cung cấp thông tin giúp cho nhà quản lí biết đợc cơ cấu chi
phí theo từng hoạt động của đơn vị, để đánh giá kết quả kinh doanh từng hoạt động.
Ngoài ra nó còn giúp cho kế toán sử dụng tài khoản kế toán phù hợp và hạch toán chi
phí theo từng hoạt động.
1.2.4. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp
Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng
thì đợc xếp vào cùng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm. Theo quy định
hiện hành, giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm 4 khoản mục chi phí:
1- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.
3- Khoản mục chi phí máy thi công.
4- Khoản mục chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại theo klhoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp

hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành qui ớc đều có một giá thành riêng. Giá bán của
sản phẩm xây lắp có trớc khi xác định đợc giá thành thực tế, đó là giá trúng thầu.
Một mặt, giá thành sản phẩm xây lắp giúp doanh nghiệp có cơ hội thắng thầu. Mặt
khác, nếu giá thành càng hạ thì khả năng tích luỹ từ sản xuất càng cao.

2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1. Giá thành dự toán
Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình là giá thành công tác
xây lắp đợc xác định trên khối lợng công tác xây lắp theo thiết kế đợc duyệt, các mức
dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản do cấp có thẩm quyền ban hành và dựa theo
khung giá áp dụng tính cho từng vùng lãnh thổ.
Giá thành dự toán là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chi ra
để đảm bảo có lãi. Nó là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ thấp định mức
thực tế, là căn cứ để kế hoạch hoá giá thành công tác xây lắp và đề ra các biện pháp
tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm hoàn thành nhiệm vụ hạ giá thành công tác xây lắp đ-
ợc giao.
Giá trị dự toán công trình, hạng mục công trình đợc xác định theo công thức sau:
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Lãi định mức + Thuế
Trong điều kiện hiện nay, để nhận đợc nhiệm vụ thi công một công trình xây
dựng các doanh nghiệp thờng phải tham gia đấu thầu. Do đó, giá thành dự toán công
tác xây lắp có thể chia thành hai loại:
7
- Giá thành đấu thầu công tác xây lắp: đây là loại giá thành do chủ đầu t đa ra để
các tổ chức xây lắp căn cứ vào đó để xây dựng giá thành dự thầu của mình.
- Giá thành hợp đồng công tác xây lắp: là loại giá thành dự toán ghi trong hợp đồng
ký kết giữa chủ đầu t và tổ chức xây lắp sau khi đã thoả thuận giao nhận thầu.
2.2.2. Giá thành kế hoạch công tác xây lắp:
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp: là loại giá thành công tác xây lắp đợc
xác định căn cứ vào những điều kiện cụ thể của đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp
thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị trong một thời kỳ kế hoạch

Giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong quá trình thi công các khối lợng xây lắp. Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao
phí trong sản xuất, giá thành biểu hiện mặt kết quả.
Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và tổng sản phẩm biểu hiện:
Chi phí sản xuất gắn với từng kỳ đã phát sinh chi phí, giá thành lại gắn với khối l-
ợng xây lắp hoàn thành.
Chi phí sản xuất liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành và liên quan đến
những sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng.
Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang
cuối kỳ, kỳ truớc chuyển sang. Do đó tổng chi phí phát sinh và tổng giá thành sản
phẩm sản xuất thờng không trùng nhau. Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng
giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở
dang thì tổng giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành bằng tổng chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ.
Nói tóm lại, chi phí sản xuất hay giá thành sản phẩm sản xuất đều là biểu hiện
bằng tiền của chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất chi phí sản xuất
trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm đã hoàn thành, sự tiết kiệm hay lãng
phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến việc tăng hay
giảm giá thành sản phẩm sản xuất. Quản lí giá thành gắn liền với quản lí chi phí sản
xuất của doanh nghiệp.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ: 1.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất dở dang
đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành Chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta có:
Tổng giá thành

đáp ứng đợc nhu yêu cầu quản lí chi phí sản xuất đơn vị xây lắp sẽ giúp cho đơn vị
xây lắp tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho
việc tăng cờng quản lí chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
xây lắp đợc nhanh chóng kịp thời và đúng đắn. Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp
số liệu, tổ chức tài khoản vào sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất đã xác định.
2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi giới
hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Phơng pháp hạch toán chi phí bao gồm phơng
pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo nhóm sản phẩm, theo
giai đoạn công nghệ, Mỗi ph ơng pháp hạch toán chi phí ứng với một loại đối tợng
hạch toán chi phí.
Đối với các đơn vị xây lắp do đối tợng hạch toán chi phí đợc xác định là các
công trình, hạng mục công trình, nên ph ơng pháp hạch toán chi phí thờng là ph-
ơng pháp hạch toán theo sản phẩm xây lắp, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công
nghệ.
Có thể khái quát việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng.
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX-KD cho từng đối tợng sử
dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ.
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tợng liên quan.
10
Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính giá thành của sản phẩm
hoàn thành.
3. Hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp
Trên thực tế, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu
cầu của công tác quản lý và trình độ của cán bộ kế toán cũng nh vào quy định của
chế độ kế toán hiện hành, việc hạch toán chi phí sản xuất có thể tiến hành theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ.

thức nhất định.
Tổng CP NVL
TT cần phân bổ
trong kỳ
=
Giá trị thực tế của
các loại nguyên vật
liệu đã xuất trong kỳ
-
Giá trị phế
liệu thu hồi
(nếu có)
-
Giá trị nguyên vật
liệu dùng không
hết cuối kỳ
Tiêu chuẩn phân bổ cần đợc lựa chọn thích hợp: nh đối với vật liệu chính th-
ờng phân bổ theo định mức tiêu hao chi phí hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành, với
vật liệu phụ thông thờng phân bổ theo khối lợng sản phẩm xây lắp đã hoàn thành.
Vật liệu dùng cho thi công có thể là vật liệu xuất kho hoặc vật liệu mua không
nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho công trình.
Trờng hợp xuất kho vật liệu cho thi công: Căn cứ vào kế hoạch thi công, vào
nhu cầu vật liệu, định mức tiêu hao vật liệu, đơn vị chịu trách nhiệm thi công sẽ lập
Giấy đề nghị xuất vật t . Trên cơ sở nhu cầu về vật t và Giấy đề nghị xuất vật t ,
phòng cung ứng vật t sẽ lập phiếu xuất kho cho các đơn vị sử dụng. Phiếu xuất kho
vật t cho từng công trình, hạng mục công trình là căn cứ để hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình đó. Phiếu xuất kho
có thể lập cho một hoặc nhiều đối tợng hạch toán chi phí hoặc cho một mục đích sử
dụng. Sau mỗi lần xuất vật t thủ kho căn cứ phiếu xuất kho để ghi sổ kho, cuối kỳ đối
chiếu về số lợng với sổ kế toán.

Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi
phí có liên quan. Nếu CP NCTT có liên quan đến nhiều đối tợng tính mà không hạch
toán trực tiếp đợc (tiền lơng phụ, lơng trả theo thời gian, ...) thì có thể tập hợp chung
sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tợng chi phí có liên quan.
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 - CP NCTT. Tài
khoản này mở chi tiết cho đối tợng chịu chi phí (công trình hạng mục công trình,...).
Tài khoản 622 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: CP NCTT thực tế phát sinh.
13
Bên Có: Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
Cuối kỳ TK 622 không có số d.
Trình tự hạch toán CPNCTT đợc thể hiện cụ thể nh sau:
Trong các doanh nghiệp xây lắp, có hai cách tính lơng chủ yếu là tính lơng
theo công việc giao khoán và tính lơng theo thời gian.
Nếu tính lơng theo công việc giao khoán thì chứng từ ban đầu là Hợp đồng giao
khoán. Trên hợp đồng giao khoán thể hiện công việc giao khoán có thể là từng phần
việc, nhóm công việc, có thể là cả hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợp
đồng, đơn giá tiền lơng giao khoán, chất lợng công việc giao khoán. Tuỳ theo khối l-
ợng công việc giao khoán hoàn thành số lơng phải trả đợc tính nh sau:
Tiền lơng
phải trả
=
Khối lợng công
việc hoàn thành
*
Đơn giá tiền lơng
(theo hợp đồng)
Nếu tính lơng theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là Bảng chấm côngvà
Phiếu làm thêm giờ. Căn cứ tình hình thực tế, ngời có trách nhiệm sẽ tiến hành
theo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công,

và các chi phí về động lực, nhiên liệu, khấu hao máy móc thiết bị.
Máy móc thi công là những loại máy móc chạy bằng động cơ đợc sử dụng trực
tiếp cho quá trình thi công nh máy xúc, máy trộn bê tông, máy phát điện, máy
đầm, ...
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời:
Chi phí sử dụng máy thi công thờng xuyên: Lơng chính, lơng phụ của công
nhân trực tiếp sử dụng máy, phục vụ máy...(không bao gồm các khoản trích trên lơng
BHYT, BHXH, KPCĐ); chi phí nguyên vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ, chi phí
khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa nhỏ, điện, n-
ớc, ...); chi phí khác bằng tiền.
Chí phí tạm thời sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thi
công, chi phí lắp đặt, tháo dỡ vận chuyển máy thi công.
Máy thi công phục vụ cho công trình nào có thể hạch toán riêng đợc thì hạch toán
trực tiếp cho đối tợng đó. Nếu máy thi công phục vụ cho nhiều công trình, hạng mục
công trình ngay từ đầu không thể hạch toán riêng thì tập hợp chung sau đó phân bổ
theo tiêu thức hợp lí (số giờ máy hoạt động, tiền lơng của công nhân trực tiếp sản
xuất, nguyên vật liệu chính).

Tài khoản dùng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vàohình
thức sử dụng máy thi công.
15
Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo ph-
ơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy sử dụng TK 623 -Chi
phí sử dụng máy thi công.
Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn
bằng máy thì không sử dụng TK 623, các chi phí xây lắp sẽ dợc hạch toán trực tiếp
vào TK 621, 622, 627.
TK 623 có 6 tài khoản cấp hai:
TK6231- Chi phí nhân công: Phản ánh lơng chính lơng phụ, phụ cấp lơng phải
trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công. Tài khoản này không phản ánh

16
- Tập hợp các chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy thi công:
Nợ TK 621, 622, 627 (chi tiết sử dụng máy)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 152 (chi tiết NVL)
Có TK 334 (Tiền lơng công nhân trực tiếp vận hành máy)
Có TK 214 (Khấu hao máy thi công)
Có TK 331 (các khoản chi phí bằng tiền, chi phí dịch vụ mua ngoài)
- Tổng hợp chi phí sử dụng máy trên TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang, căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ)
cung cấp cho các công trình hạng mục công trình ...
Nợ TK 154 -Chi tiết sử dụng máy thi công
Có TK 621 -Chi phí NVL
Có TK 622 -Chi phí nhân công
Có TK 627 -Chi phí sản xuất chung
Tuỳ theo phơng thức tổ chức hạch toán và mối quan hệ giữa đội máy thi công
với đơn vị xây lắp công trình:
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ xe, máy lẫn nhau
giữa các bộ phận, căn cứ vào giá thành ca xe, máy, kế toán ghi:
Nợ TK 623 -Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 -Chi tiết sử dụng máy thi công
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ
phận trong nội bộ, kế toán ghi:
Nợ TK 623 -Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 -Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 511,512
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ
chức đội máy thi công riêng biệt nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi
công:

Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112
- Cuối kỳ hạch toán phân bổ và kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào
từng công trình:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Trờng hợp doanh nghiệp thuê máy thi công: Căn cứ vào chứng từ trả tiền
thuê xe, máy thi công kế toán hạch toán:
Nợ TK 627 (6277) Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK 111,112,331, ...
- Cuối kỳ hạch toán, phân bổ và kết chuyển chi phí máy thi công vào khoản
mục chi phí sử dụng máy thi công, ké toán ghi:
Nợ TK 154 (1541- xây lắp) Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 (6277) Chi phí sản xuất chung.
3.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung (CP SXC)
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho sản xuất của đội, công tr-
ờng xây dựng nhng không tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể. Chi phí sản xuất
chung bao gồm: tiền lơng nhân viên quản lí đội, các khoản trích theo lơng (BHXH,
BHYT, KPCĐ) của nhân viên quản lí đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân
điều khiển máy thi công; nguyên vật liệu dùng cho quản lí ở đội; công cụ dụng cụ;
18
khấu hao máy móc thiết bị sử dụng ở đội; chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác
bằng tiền.
Các khoản chi phí sản xuất chung đợc hạch toán theo từng địa điểm phát sinh
chi phí (tổ, đội, ...), cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí.
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:
Mức CP SXC
phân bổ cho =
Tổng CP SXC cần phân bổ

Nợ TK 627 (6271) Chi phí sản xuất chung
19
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
- Các khoản trích theo tiền lơng (BHXH, BHTY, KPCĐ) theo tỷ lệ phần trăm quy
định hiện hành trên số phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy
thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp), kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6271) Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu xuất dùng hoặc mua ngoài dùng cho hoạt động
chung của đội xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6272) Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK152 Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết từng loại)
Có TK 111,112,141,331, ...
- Khi xuất hoặc mua ngoài công cụ dụng cụ sản xuất cho đội xây dựng:
+ Nếu công cụ dụng cụ có giá trị lớn phải phân bổ dần:
Nợ TK 142 (1421) Chi phí trả trớc
Có TK 153 Công cụ dụng cụ
Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627 (6273) Chi phí sản xuất chung
Có TK 142 (1421) Chi phí trả trớc
+ Nếu giá trị công cụ dụng cụ nhỏ phân bổ một lần:
Nợ TK 627 (6273) Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 Công cụ dụng cụ
- Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, thuộc đội xây dựng:
Nợ TK 627 (6274) Chi phí sản xuất chung
Có Tk 214 Hao mòn TSCĐ
(Đồng thời ghi đơn Nợ TK 009 Nguồn vốn khấu hao).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí điện nớc, điện thoại,...) thuộc đội xây dựng, kế
toán ghi:

TK 111, 112,331, 141
NVL, công cụ dụng cụ, dịch vụ
mua ngoài & chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đợc
khấu trừ (nếu có)

3.5. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng thức khoán
Do đặc điểm của nghành xây lắp là qúa trình thi công công trình thờng diễn ra
ở những địa cách xa bộ phận quản lý trong khi khối lợng vật t, thiết bị lại rất lớn nên
dễ xảy ra hao hụt, mất mát. Vì vậy các doanh nghiệp xây lắp thờng tổ chức theo ph-
ơng thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các đội thi công. Có hai hình
thức khoán sản phảm xây lắp cho các xí nghiệp thành viên, các tổ đội thi công:
Phơng thức khoán công trình, hạng mục công trình: Các đơn vị giao khoán toàn
bộ công trình cho đơn vị nhận khoán. Các đơn vị nhận khoán sẽ tự tổ chức cung ứng
vật t, tổ chức lao động. Khi công trình hoàn thành sẽ đợc nghiệm thu bàn giao và đợc
thanh toán toàn bộ theo quyết toán và phải nộp một khoản theo quy định.
21
Phơng thức khoán theo khoản mục chi phí: Theo phơng thức này đơn vị giao
khoán chỉ khoán các khoản mục chi phí nhất định còn các khoản khác đơn vị tự chi
phí, hạch toán và chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật, chất lợng công trình.
Chứng từ kế toán sử dụng là các chứng từ về chi phí phát sinh đợc xác định
theo chế độ kế toán quy định, ngoài ra doanh nghiệp xây lắp cần phải lập Hợp đồng
giao khoán, khi công trình hoàn thành bàn giao phải lập Bản thanh lí hợp đồng.
Tuỳ thuộc mức độ phân cấp kế toán giữa đơn vị giao khoán và đơn vị nhận
khoán mà kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- Nếu đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng kế toán sử dụng TK
141 Tạm ứng:
1411 Tạm ứng lơng và các khoản phụ cấp theo lơng.
1412 Tạm ứng mua vật t, hàng hoá.

(2a2)
TK 334 TK 622 TK 111,112,
(2b) ( 3b) (4b)
TK 627
(2c) (3c)
Ghi chú:
(1) Nhận tiền, vật t, công cụ dụng cụ do đơn vị giao khoán ứng.
(2a1) Xuất kho đa vào sản xuất thi công
(2a2) Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
(2b) Tính lơng phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
(2c) Chi phí sản xuất chung
(3a) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(3b) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
(3c) Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung
(4a) Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(4b) Các khoản làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
4.Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang ở đơn vị xây
lắp.
4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất.
Tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành, kế toán sử dụng TK 154 Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản TK154 đợc mở chi tiết cho từng công trình hạng mục công trình và có 4
tài khoản cấp hai:
23
TK 1541 Xây lắp
TK 1542 Sản phẩm khác
TK 1543 Dịch vụ
TK 1544 Chi phí bảo hành xây lắp
*Kết cấu TK 154:
Bên Nợ: - Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp;

24
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sản
phẩm dở là khối lợng xây lắp cuối kỳ cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy
định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế
phát sinh của công trình, hạng mục công trình đó cho các giai đoạn công việc đã
hoàn thành và còn dở dang theo tỷ lệ với giá dự toán.
Xác định giá trị thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức:
+
+
= *
+

IV. Tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1. Mục đích tính giá thành sản phẩm xây lắp
Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận, muốn vậy nhà quản lý phải đa ra đợc các quyết định đúng đắn kịp thời. Các
nhà quản lý yêu cầu phải có các thông tin một cách đầy đủ, kịp thời chính xác và bộ
phận kế toán là một trong những bộ phận cung cấp thông tin quan trọng. Công tác kế
toán của doanh nghiệp cung cấp những thông tin về thực trạng tài sản và nguồn vốn
của doanh nghiệp, trong đó có thông tin về giá thành sản phẩm xây lắp. Mục đích
của tính giá thành sản phẩm xây lắp là đa ra các thông tin về giá thành giúp nhà quản
lý biết thực trạng hoạt động xây lắp, kết quả cũng nh chất lợng của hoạt động xây
lắp. Từ đó đa ra các quyết về quản lý thực hiện hạ giá thành sản phẩm xây lắp tiết
kiệm chi phí, tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là còn quyết định
mức giá có thể bỏ thầu.

2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết trong toàn bộ công việc
tính giá thành sản phẩm của kế toán. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc
điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm xây lắp mà doanh nghiệp sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status