THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HOÀNG
VƯƠNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG
HOÀNG VƯƠNG.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Thương Mại và Xây Dựng Hoàng Vương là một doanh
nghiệp cổ phần, được thành lập theo quyết định số: 0103001592 ngày 04/ 02/ 1997
của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội.
Công ty được thành lập trên cơ sở hợp nhất của hai Công Ty: Công ty Khai
thác đá Kiện Khê- Hà nam và Công ty Kinh Doanh Vật Liệu Và Xây Dựng Hoàng
Vương. Tại thời điểm này Công ty có 3 chi nhánh (Hà Nam, Ninh Bình, Hà Nội), 3
xí nghiệp (XN bê tông, XN cán thép, XNXL và KDVT VT), một đội SXVLXD,
một xưởng sản xuất xi măng thành viên và một xưởng sửa chữa cơ khí với số vốn
điều lệ 12 Tỷ VNĐ.
Công ty có nhiệm vụ nhận thầu xây dựng các công trình công nghiệp và dân
dụng, kinh doanh các loại vật tư, vật liệu dùng trong xây dựng, phục vụ nhu cầu thị
trường.
-Xây dựng các công trình: thuỷ lợi, công trình ngầm, đường hầm.
-Xây Dựng các công trình khai thác nước ngầm, xử lý lắng lọc nước, khai thác mỏ
lộ thiên.
-Xây Dựng cơ sở hạ tầng như đường bộ, hệ thống cấp thoát nước
-Thi công khoan thăm dò địa chất, xử lý chống thấm, đóng cọc móng, khoan khai
thác nước ngầm.
-Kinh doanh vật tư vận tải và sửa chữa thiết bị máy.
Đầu năm 2000 Công ty có 10 đơn vị trực thuộc:
-Chi nhánh Công ty tại Hà Nội
-Chi nhánh Công ty tại Ninh Bình
-Chi nhánh Công ty tại Hà Nam
-Chi nhánh Công ty tại Quảng Ninh
SXCN 9.516.000 24.539.000 26.479.000
SXKD khác 1.976.000 5.787.000 5.967.000
Giá trị PVNB 1.417.000 12.156.000 14.869.000
Biểu: 2.2
Báo cáo tình hình thực hiện một số chỉ tiêu
Tài chính từ năm 2000-2002
ĐVT: 1.000 VNĐ
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
Dthu 71.298.000 115.269.000 124.056.000
LN trước thuế 553.000 1.316.000 1.789.000
Về sản xuất công nghiệp: Công ty luôn cố gắng trong khâu quản lý sản xuất để
đảm bảo chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị
trường, hàng năm công ty đã sản xuất được:
-SX gạch đạt: 15 triệu viên/ năm
-SX đá : 40-80 nghìn m3/ năm
-SX Bê tông thương phẩm: 12-22 nghìn m3/ năm
Về công tác đầu tư: Công ty luôn có kế hoạch đầu tư đổi mới máy móc thiết
bị thi công, nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng hoạt động SXKD: Xây dựng nhà
máy gạch Duy Tiên với công suất 20 triệu viên/ năm, xây dựng đầu tư Trạm trộn
bê tông thương phẩm với công suất thiết kế 60m3/giờ tại nhà máy Bê tông Kim
Bảng, đầu tư thêm máy móc thiết bị thi công hiện đại cũng như tăng cường công
tác sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị thi công.
Về công tác đào tạo: trong những năm gần đây công ty có kế hoạch nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo nghề cho công nhân trên một số lĩnh
vực mới: như sản xuất gạch, sản xuất Bê tông, khoan, mộc, ...
2. Đặc điểm qui trình công nghệ
Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào để hoàn thành đưa vào sử dụng
phải trải qua ba giai đoạn sau:
phòng nghiệp vụ chuyên môn, 3 ban điều hành thi công tại các công trình trọng
điểm. Văn phòng Công ty gồm 98 cán bộ công nhân viên.
Chi nhánh Quảng Ninh: Hòn Gai-Quảng Ninh, có 118 CBCNV thực hiện các
nhiệm vụ:
-Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp,
-Thi công xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, hệ thống cấp thoát
nước.
-Thi công xây dựng các công trình đường bộ tới cấp 4 và cầu nhỏ trên đường
bộ.
-Sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn.
Chi nhánh Hà Nội: Có trụ sở tại Đường Thăng Long -Hà Nội, có 158 cán bộ
công nhân viên, thực hiện nhiệm vụ:
-Thi công xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi.
-Hạ tầng cơ sở, xử lý nền móng, khảo sát, khoan khai thác nước ngầm và xử
lý lắng lọc nước.
-Thi công khoan nổ mìn, đào hầm, khai thác mỏ lộ thiên.
Chi nhánh Hà Nam: có trụ sở tại Thị xã Phủ Lý-Hà Nam, có 145 cán bộ công
nhân viên với chức năng:
-Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp,
-Thi công xây dựng đường bộ tới cấp 4, cầu nhỏ trên đường bộ và hệ thống
cấp thoát nước.
Chi nhánh Ninh Bình: có trụ sở tại Thị xã Ninh Bình-Ninh Bình có 135 cán bộ
công nhân viên, thực hiện nhiệm vụ:
-Thi công cơ giới, đào đắp xúc chuyển đất đá, nạo vét, san nền.
-Thi công các công trình giao thông đường bộ.
-Thi công đóng cọc bê tông cốt thép.
Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: có trụ sở tại Thị xã Phủ
Lý- Hà Nam có 107 cán bộ công nhân viên, là đơn vị công nghiệp chuyên sản xuất
đá các loại sản phẩm phục vụ xây lắp tại khu vực lân cận, tham gia xây dựng các
công trình dân dụng, cấp thoát nước qui mô nhỏ.
Phòngkỹ thuật
PhòngVTCG
PhòngTCKT
PhòngKTKH
PhòngTCLĐTLLLLLL
PhòngHCBVYT
Sơ đồ: 2.1 Bộ máy quản lí của công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng
Hoàng Vương
- Giám đốc công ty: do chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm, trực tiếp
điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Hội đồng
quản trị, pháp luật về hoạt động của Công ty.
- Các phó giám đốc thi công: chịu trách nhiệm về sản xuất kinh doanh và hợp
đồng lao động, đồng thời tổ chức quản lý và vật tư cơ giới trong toàn công ty.
Phó Giám đốc 1: Phụ trách công tác đầu tư phát triển, hành chính, bảo vệ, y tế,
đoàn thể xã hội, điều hành mọi công việc khi giám đốc đi vắng.
Phó Giám đốc 2:Thay mặt giám đốc công ty làm giám đốc ban điều hành các
công trình tại Hà Nam.
Phó Giám đốc 3: Thay mặt giám đốc công ty làm giám đốc ban điều hành các
công trình tại Quảng Ninh.
Phó Giám đốc 4: Thay mặt giám đốc Công ty làm Giám đốc ban điều hành các
công trình tại Hà Nội.
Các phòng ban chức năng gồm:
-Phòng kinh tế kỹ thuật: có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra giám sát về kỹ
thuật chất lượng các công trình công ty đã và đang tham gia thực hiện, đề ra các
biện pháp, sáng kiến kỹ thuật cải tiến biện pháp thi công.
-Phòng vật tư cơ giới: có nhiệm vụ quản lý vật tư, máy móc thiết bị phục
vụ thi công toàn công ty, lập kế hoạch mua sắm, giám sát tình hình sử dụng, dự trữ
vật tư thiết bị của các đơn vị trực thuộc. Theo dõi hiện trạng máy móc toàn công ty
giúp giám đốc có quyết định bổ sung, mua sắm, kịp thời, tính toán sử dụng máy
Phó Kế toán trưởng
KT thu chi
KT TSCĐVT CCDC
KT TL & BHXH, YT, KPCĐ
KT T.TNS NN
KT tổng hợp & theo dõi công nợ
KT ngânhàngThủ quỹ
KTTSCĐ
KTvật tư
Trưởng Bankế toán
KT tiềnlương KTCF & Z
KT thanh toán
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD và tổ chức công tác
kế toán, bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ: 2.2 Bộ máy kế toán công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Hoàng Vương
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong công ty, công việc phòng kế
toán được chia thành các phần hành kế toán. Mỗi phần hành công việc kế toán
được đảm nhiệm bởi một nhân viên kế toán riêng biệt, độc lập, đảm bảo nguyên tắc
bất kiêm nhiệm của kế toán. Vì mỗi phần hành công việc kế toán là một khâu của
quá trình hạch toán nên chúng có quan hệ mật thiết với nhau. Để thấy được mối
quan hệ đó ta đi tìm hiểu khái quát các phần hành công việc:
- Kế toán thu chi: hàng ngày căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán, đơn xin
tạm ứng, giấy nộp tiền đã có sự phê chuẩn của giám đốc và của kế toán trưởng, lập
các chứng từ thu chi, rồi chuyển cho thủ quỹ, theo dõi tình hình công nợ trong nội
bộ công ty.
- Kế toán TSCĐ, vật tư, CCDC: căn cứ vào hoá đơn chứng từ liên quan
đến nhập xuất kho công cụ dụng cụ, vật tư, tăng, giảm tài sản cố định qua mua sắm
mới, bán, thanh lý, điều chuyển nội bộ công ty như: hoá đơn mua hàng, phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho, giấy điều chuyển nội bộ tài sản cố định, biên bản thanh lý tài
sản cố định... ghi sổ kế toán liên quan: sổ cái TK152, sổ cái TK 153, sổ cái TK
chính cho toàn công ty.
-Thủ quỹ: căn cứ phiếu thu, chi do kế toán lập tiến hành thu chi tiền mặt,
ghi vào sổ quỹ. Cuối ngày tập hợp chứng từ chuyển cho kế toán nhật ký chung,
khoá sổ quỹ, đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với sổ cái và sổ chi tiết các loại tiền mặt
tương ứng.
-Ban kế toán của các chi nhánh, xí nghiệp hạch toán độc lập gồm có trưởng
ban kế toán và các nhân viên kế toán.
5.2. Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty Cổ phần Thương mại và Xây
dựng Hoàng Vương.
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty và quyết định số
1141- TC/QĐ CĐKT ngày 01tháng 11 năm 1995 của Bộ tài chính công ty sử dụng
các chứng từ sau:
Lao động tiền lương
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toan bảo hiểm xã hội
Bảng thanh toán tiền thưởng
Hợp đồng giao khoán
Tiền tệ
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Biên lai thu tiền
Biên bản kiểm kê quỹ
Uỷ nhiệm chi
Séc
Tài sản cố định
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Thẻ tài sản cố định
Biên bản thanh lí tài sản cố định
Tạm ứng 141 Loại 5: Doanh thu
Chi phí trả trước 142 Doanh thu 511
Ký cược, ký quỹ ngắn hạn 144 Hàng bán bị trả lại 531
Nguyên vật liệu 152 Loại 6: CP SX- KD
Công cụ dụng cụ 153 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621
Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang
154 Chi phí nhân công trực tiếp 622
Thành phẩm 155 Chi phí sản xuất chung 627
Hàng hoá 156 Giá vốn hàng bán 632
Loại 2: Tài sản cố định Chi phí bán hàng 641
Tài sản cố định hữu hình 211 Chi phí quản lý doanh nghiệp 642
Hao mòn tài sản cố định 214 Loại 7: Thu nhập hoạt động khác
Góp vốn kiên doanh 222 Thu nhập hoạt động tài chính 711
Đầu tư dài hạn 228 Thu nhập hoạt động bất thường 721
Chi phí XDCB dở dang 241 Loại 8: Chi phí hoạt động khác
Loại 3: Chi phí hoạt động tài chính 811
Vay ngắn hạn 311 Chi phí hoạt động bất thường 821
Phải trả người bán 331 Loại 9: Xác định kêt quả kinh
doanh
Thuế và các khoản phải nộp
ngân sách
333 Xác định kết quả kinh doanh 911
Phải trả công nhân viên 334 Loại 0 : Tài khoản ngoài bảng cân
đối kế toán
Chi phí phải trả 335 Tài sản thuê ngoài 001
Phải trả nội bộ 336 Vật tư nhận giữ hộ, gia công 002
Phải trả, phải nộp khác 338 Nợ khó đòi đã xử lý 004
Vay dài hạn 341 Nguyên tệ 007
Nguồn vốn khấu hao cơ bản 009
các loại bảng kê, bảng phân bổ, ví dụ như TK 154" chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang " được mở chi tiết cho từng công trình:
15401: công trình Hà Nam
15402: công trình Hà Nội
.
15405: Công Trình Quảng Ninh
...
Hàng quý, Phòng kế toán Công ty tổng hợp số liệu từ các báo cáo của các
chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc lập các báo cáo tài chính toàn công ty: (Bảng cân
đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo thuế, Thuyết minh BC7TC, các
báo cáo quản trị: (Báo cáo chi tiết phải thu của khách hàng, báo cáo tình hình sử
dụng quỹ lương và thu nhập bình quân của người lao động, báo cáo vốn lưu động,
báo cáo nguồn vốn kinh doanh, báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu, báo cáo kết quả
kinh doanh theo công trình, ...) và tiến hành phân tích Báo cáo tài chính. Phòng kế
toán công ty tiến hành kiểm tra chứng từ, sổ sách của các chi nhánh, xí nghiệp trực
thuộc mỗi năm một lần để kiểm tra tình hình thực hiện công tác kế toán, thực hiện
chế độ, qui chế, nguyên tắc tài chính cũng như đảm bảo số liệu trong các báo cáo
của các chi nhánh, xí nghiệp là trung thực, hợp lý. Công tác kiểm tra được sự chỉ
đạo trực tiếp của Kế toán trưởng hoặc Phó kế toán trưởng, nhân viên tham gia kiểm
tra là kế toán của phòng kế toán công ty. Phương pháp kiểm tra chọn mẫu được sử
dụng trong quá trình kiểm tra: lấy mẫu một số hoá đơn chứng từ...và có thể là đối
chiếu từ chứng từ, hoá đơn vào sổ cái, sổ chi tiết liên quan hoặc ngược lại từ những
số liệu trong sổ sách nghi ngờ có sai phạm đối chiếu với hoá đơn chứng từ gốc...
Kết quả của cuộc kiểm tra được lập thành biên bản.
II.THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY
DỰNG HOÀNG VƯƠNG
1. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại công ty
1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp đến tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn
trong giá thành công trình (từ 60%-65% ). Do vậy, việc hạch toán chính xác, đầy
đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng
tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành
công trình xây dựng. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào
các đối tượng chịu chi phí theo giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu xuất
dùng.
Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Hoàng Vương áp dụng phương
pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, cụ thể như sau:
Chi phí nguyên vật liệu:
Phòng kinh tế kế hoạch lập dự toán và kế hoạch thi công cho từng công
trình, hạng mục công trình. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được giao và thực tế
phát sinh tại từng thời điểm, giám đốc các xí nghiệp hoặc đội trưởng các đội lập
phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu gửi cho phòng kinh tế kế hoạch. Phòng kinh tế
kế hoạch căn cứ vào dự toán công trình và tình hình thực tế lập kế hoạch mua
nguyên vật liệu, đưa lên giám đốc công ty duyệt sau đó chuyển xuống phòng kế
toán để kiểm tra và đưa sang phòng vật tư để mua nguyên vật liệu.
Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Hoàng Vương áp dụng phương
pháp bình quân cả kỳ dự trữ nhập để tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho
(trị giá nguyên vật liệu xuất kho không có chi phí vận chuyển, bốc dỡ - chi phí này
được hạch toán vào chi phí sản xuất chung). Căn cứ vào kế hoạch thi công và định
mức sử dụng nguyên vật liệu, các tổ, đội xây dựng lập giấy yêu cầu nguyên vật
liệu, thủ trưởng đơn vị ký duyệt, phòng vật tư để kiểm tra và lập 02 liên phiếu xuất
kho rồi chuyển cho thủ kho. Thủ kho ghi số thực xuất vào 02 liên phiếu xuất: 01
liên giao cho người lĩnh vật tư, 01 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, định kỳ tập hợp
chứng từ chuyển cho kế toán vật tư.
PHIẾU XUẤT KHO số: 69
Ngày3/12/2002.
Nợ TK 621:
- Tính đơn giá thực tế xuất kho
- Tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho
Có đơn giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho kế toán sẽ ghi vào cột đơn giá (3), cột
thành tiền (4) của Phiếu xuất kho.
Ví dụ: Trong tháng 12/2002 có tình hình nhập xuất Xi măng như sau:
Biểu 2.3 BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN
Xi măng tháng 12/2002
TT Ngày
tháng
Diễn giảI Đơn giá
( VNĐ/tạ)
Khối lượng
( tạ)
Thành tiền
( VNĐ)
1 01/12 Tồn kho đầu tháng 71.000 20 1420.000
2 03/12 Nhập kho 71.500 100 7.150.000
3 03/12 Xuất kho 90
4 16/12 Nhập kho 71.000 150 10.650.000
5 19/12 Xuất kho 85
6 29/12 Xuất kho 40
31/12 Tồn kho cuối tháng 71.185,2 55 3.915.186
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn giá Xi măng xuất dùng theo phiếu xuất kho số 69 ngày 03/12/2002 được máy
tự động tính:
Đơn giá thực tế 71.000*20+71.500*100 + 71.000*150
Xi măng xuất kho = = 71.185,2 VNĐ/ tạ
(Phiếu xuất kho số 69) 20 + 100 + 150
Trị giá xi măng thực tế xuất dùng = 90*71.185,2 = 6.406.668 (VNĐ)