ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SỬ 9 KÌ II 2010-2011
1/Nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài từ 1919-1925. Tác dụng của
những hoạt động đó.
2// Hội nghị thành lập Đảng cọng sản Việt Nam:
+Sự cần thiết phải triệu tập hội nghị thành lập Đảng:
- Ba tổ chức cọng sản ra đời lại hoạt động riêng lẻ, tranh giành ảnh hưởng nhau.Yêu
cầu phải có Đảng thống nhất.
- Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cọng sản ở Cửu Long ( hội
nghị bắt đầu 6-1-1930 (3- 2-1930) tại Hương Cảng- Trung Quốc.
+ Nội dung hội nghị:
- Tán thành việc thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất là
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
- Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc
khởi thảo.
- Chính cương vắn tắt , sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt được Hội nghị thông qua là
cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
+ Ý nghĩa: Hội nghị có ý nghĩa như một đại hội thành lập Đảng.
+ Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng cọng sản Việt Nam, đề ra đường lối cơ bản
cho cách mạng Việt Nam.
3/ Nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng. Nêu nội dung của bản luận cương chính trị năm
10/1930 của Đ/C Trần Phú khởi thảo.
4/ Giới thiệu các giai đoạn phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam từ năm 1930-
1945: Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả, ýnghĩa .
- So sánh các giai đoạn:
Nội dung g/đ 1930-1945 g/đ 1936-1939 g/đ 1939-1945
Kẻ thù
Nhiệm vụ
Chủ trương của
Đảng
Hình thức đấu tranh
5/ Vì sao Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945. Trình bày diễn biến của cao trào kháng
*Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945đến 6-3-1946: Hòa với Tưởng để chống
Pháp.
+Hòa với Tưởng ở Miền Bắc:
- Mềm dẻo: Nhường cho chúng 70 ghế trong quốc hội khóa 1 , cung cấp lương thực
thực phẩm cho quân tưởng, nhận tiêu tiền quan kim của chúng.
- Kiên quyết: Bác bỏ yêu sách đòi Chủ tịch Hồ Chí Minh phải từ chức, thay đổi quốc
ca, quốc kì…Ta hạn chế được hành động phá hoại của chúng.
+ Chống Pháp ở miền Nam: Nhân đân Nam Bộ với gậy tầm vông, giáo mác nhất tề
đứng lên Cả nước ủng hộ Nam Bộ kháng chiến.
* Từ 6-3-1946 đến 19-12-1946: Hòa với Pháp để gạt Tưởng
-Pháp Tưởng thỏa hiệp sau khi Pháp chiếm được Nam bộ, Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên.
-Ta hòa hoãn với Pháp bằng cách kí Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và tạm ước 14-9-
1946, cho Pháp vào Miền Bắc thay Tưởng để bớt đi một kẻ thù và có thời gian
chuẩn bị kháng chiến lâu dài:
+ Hiệp định sơ bộ:
Chính Phủ Pháp công nhận Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa. Ta thỏa thuận cho
quân Pháp vào Miền Bắc thay thế quân đội Tưởng Giới Thạch.
+Tạm ước 14-9-1946:
- Ta công nhận cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa ở Việt Nam.
7/ Việt Nam từ cuối năm 1946-1954;
a/ Diễn biến kết quả ý nghĩa của các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp Xâm lược.
- Cuộc chiến đấu của quân và dân thủ đô Hà Nội và các đô thị phía bắc vĩ tuyến
16 trong những ngày đầu kháng chiến.
- Đường lối kháng chiến chống Pháp của ta.
- Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
- Chiến dịch biên giới 1950
- Ta mở nhiều chiến dịch đánh địch: ( Hòa Bình, Tây Bắc…)
- Chiến dịch Đông –Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ.
và chi viện cho Miền Nam.
- Nêu nội dung chính của Hiệp định Pa-ri năm 1973
- Nêu những mốc chính của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 và
Chiến dịch Hồ Chí Minh. Nêu ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
9/ Việt Nam từ 1975 -> 2000.
- Nêu tình hình 2 miền Nam- Bắc sau 1975.
- Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử 25-4-1976.
- Trình bày nội dung cơ bản kì họp đầu tiên của quốc hội khóa VI (7-1976 ).
- Nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV ( 12-1976 )
- Nêu hạn chế và khó khăn trong 10 năm đầu xây dựng CNXH.
- Trình bày cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía
Bắc, ý nghĩa của nó.
- Thành tựu trong công cuộc đổi mới đất nước, việc mở rộng quan hệ ngoại
giao với các nước trong khu vực và trên thế giới.