luận văn quản trị kinh doanh MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ II. - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
QTKD-M
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ THỰC
HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHAÅU TẠI
CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ II.
GVHD : HUỲNH VĂN TÂM
SVTH : TRƯƠNG KIM CHÂU
LỚP : QT2, VB 2, KHÓA 6
NĂM 2005
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
I. NHỮNG NỘI DUNG CĂN BẢN VỀ HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU 1
1. Khái niệm về hợp đồng xuất nhập khẩu 1
2. Đặc điểm của hợp đồng xuất nhập khẩu 1
3. Điều kiện để hợp đồng xuất nhập khẩu có hiệu lực 1
4. Phân loại hợp đồng xuất nhập khẩu 2
5. Mẫu hợp đồng xuất nhập khẩu 3
6. Nội dung cuûa hợp đồng xuất nhập khẩu 4
7. Sự cần thiết của hợp đồng xuất nhập khẩu 6
II. QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU -7
1. Nghiên cứu thị trường 7
2. Các hoạt động hổ trợ cho việc đàm phán và ký kết các hợp đồng xuất nhập
khẩu 7
3. Các hình thức đàm phán 9
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU 10
1. Xin giấy phép xuất nhập khẩu 10

1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty 23
2. Doanh thu của công ty 23
IV. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 24
1. Tình hình tài chính 24
2. Tình hình sản xuất 25
V. ĐÁNH GIÁ CHUNG 25
B. TÌNH HÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU
TẠI CÔNG TY. 26
I. TỔ CHỨC ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU. 26
1. Đàm phán giao dịch với khách hàng 26
2. Ký keát hợp đồng xuất khẩu 27
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 28
1. Hợp đồng xuất khẩu ủy thác 28
2. Hợp đồng xuất khẩu tự doanh 28
3. Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty 29
III.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH ĐÀM PHÁN KYÙ KẾT VÀ THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 33
PHẦN IV: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ 34
1. Định hướng của công ty 34
2. Các giải pháp 34
KIẾN NGHỊ 41
KẾT LUẬN 43
LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần hai mươi năm cải cách mở cửa, nền kinhh tế của đất nước đang ngày
càng đổi mới. Chúng ta đang từng bước hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Cùng với sự phát triển của đất nước, hoạt động xuất nhập khẩu đang ngày càng khẳng
định tầm quan trọng của mình, góp phần đưa nền kinh tế nước nhà hội nhập vào trào lưu
mậu dịch thế giới đang sôi động như hiện nay.
Cùng với chính sách mở cửa kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu đã lớn mạnh hơn về đội ngũ, trình độ kinh doanh

nhau. Nhưng nếu việc mua bán diễn ra trên lãnh thổ của cùng một quốc gia thì hợp
đồng mua bán cũng không mang tính quốc tế.
b. Đặc điểm 2: đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên
hoặc cả hai bên.
c. Đặc điểm 3: hàng hóa – đối tượng mua bán của hợp đồng – được chuyển ra khỏi
đất nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng.
3- Điều kiện để hợp đồng xuất nhập khẩu có hiệu lực :
a- Chủ thể của hợp đồng:
Người tham gia ký keát phải có tư cách pháp nhân.
Nếu một tổ chức kinh doanh phải có đầy đủ các điều kiện sau:
Phải được Nhà nước công nhận thông qua việc cấp giấy phép kinh doanh
Phải có tài sản cố định, đội ngũ lao động, trình độ nghiệp vụ, chịu trách nhiệm về
công việc của mình và hoạt động một cách độc lập.
Phải có ngành nghề kinh doanh.
b- Nội dung hợp đồng hợp pháp:
Ngày , tháng , năm ký hợp đồng.
Không có điều khoản nào trái với pháp luật Nhà nước và thông lệ quốc tế.
Phải có những điều thỏa chủ yếu như: đối tượng hàng hóa, giá cả, quy cách, thời gian
giao hàng, địa điểm giao hàng.
c- Hình thức hợp pháp:
Phải được ký kết bằng văn bản .
Người ký phải có đầy đủ thẩm quyền.
4- Phân loại hợp đồng xuất nhập khẩu :
a- Xét về thời gian thực hiện hợp đồng : có hai loại
Hợp đồng ngắn hạn thường được ký trong một thời gian tương đối ngắn và sau khi
hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bên về hợp đồng
đó cũng kết thúc.
Hợp đồng dài hạn có thời gian thực hiện lâu dài và trong thời gian đó việc giao hàng
được tiến hành nhiều lần.
b- Xét về quan hệ kinh doanh trong hợp đồng : người ta chia làm 4 loại hợp đồng .

Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Telex:
Tài khoản ngoại tệ:
Tại ngân hàng:
Được gọi tắt là “người mua”( Bên A)
Sau khi bàn bạc, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng với những điều khoản sau:
Tên hàng hóa
Số lượng
Giá cả
Chất lượng và quy cách
Giao hàng ( có điều kiện giao hàng )
Bao bì và ký mã hiệu
Bảo hành
Bảo hiểm
Thanh toán
Phạt và bồi thường thiệt hại
Trường hợp bất khả kháng
Khiếu nại( có nơi xét xử)
Hợp đồng này được lập thành bốn bản bằng tiếng…… tại……., mỗi bên giữ hai bản có
giá trị ngang nhau và có hiệu lực từ ngày ký cho đến ngày ……tháng … năm……
…………, Ngày ……… tháng……… năm.……….
Người lập hợp đồng
( ký tên)
Bên A Bên B
( Ký tên) (Ký tên)
6- Nội dung của hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu:
Ngày 09/4/1992 Bộ Thương Mại đã qui định số 299 TMDL/XNK về việc ký kết và
quản lý hợp đồng mua bán ngoại thương.

+ Yêu cầu chất lượng bao bì
+ Phương thức cung cấp bao bì
+ Giá cả bao bì
- Ký mã hiệu: là những ký mã hiệu bằng chữ, hướng dẫn sự giao nhận, vận chuyển và
bảo quản hàng hóa.
Yêu cầu của ký mã hiệu được viết bằng sơn, mực không phai, không nhòe, dễ đọc dễ
thấy. Có kích thước lớn hơn hoặc bằng 2 cm, làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa.
+ Phải dùng màu đen hoặc mực tím đối với hàng hoá thông thường, màu đỏ đối với
hàng hóa nguy hiểm, màu cam đối với hàng hóa độc hại.
+ Phải được xếp theo thứ tự nhất định và phải được kẻ ít nhất hai mặt giáp nhau.
i-Bảo hành: ( Warranty)
Trong điều khoản này vần thể hiện được hai yếu tố :
- Thời gian bảo hành: cần phải quy định hết sức rõ ràng.
- Nội dung bảo hành : có nghĩa là người cam kết trong thời gian bảo hành hàng hóa sẽ
được đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng, đặc điểm kỹ thuật phù hợp với qui định của hợp
đồng ; với điều kiện người mua phải nghiêm chỉnh chấp hành sự hướng dẫn của người bán
về sử dụng và bảo dưỡng.
j- Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty)
- Điều khoản này qui định những biện pháp khi hợp đồng không được thực hiện ( toàn
bộ hay một phần ). Điều khoản này cùng lúc nhằm hai mục tiêu :
+ Làm cho đối phương nhục ý định không thực hiện hay thực hiện không đúng hợp
đồng.
+ Xác định số tiền phải trả nhằm bồi thường thiệt hại gây ra mà không phải yêu cầu tòa
xét xử.
- Các trường hợp phạt:
+ Phạt chậm giao hàng .
+ Phạt giao hàng không phù hợp về số lượng và chất lượng .
+ Phạt do chậm thanh toán.
k- Bảo hiểm( Insurance)
Trong điều khoản này cần thỏa thuận ai laø người mua bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm

đổi hàng hóa, nhập máy móc thiết bị hiện đại thì nền kinh tế sẽ lạc hậu, đời sống của người
dân không được cải thiện.
− Không trao đổi, giao lưu văn hóa giữa các nước trên thế giới se dẫn đến sự không
hiểu biết về phong tục tập quán. Điều này gây nhiều khó khăn trong quá trình đảm bảo hòa
bình kinh tế và phát triển nền văn minh nhân loại.
Để việc trao đổi mua bán giữa hai chủ thể ở hai quốc gia khác nhau gặp ít rủi ro, can
phải có một văn bản làm cơ sở pháp lý để pháp lý để ràng buộc trách nhiệm của hai bên,
văn bản này được gọi là hợp đồng ngoại thương.
Vì vậy, hợp đồng ngoại thương đóng vai trò rất quan trọng bất kỳ xã hội nào có trao
đổi thông thương hàng hóa với nước ngoài.
II –QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XUẤT NHAÄP KHẨU :
1-Nghiên cứu thị trường:
1.1- Thị trường trong nước :
Là một trong những vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp có thể biết được tiềm
năng của nguồn hàng có từ đâu, biết ưu thế về giá cả hàng hóa của từng khu vực, trong
thời gian nào hàng hóa hiếm hoặc hàng hóa nhiều.
Chính nghiên cứu này giúp cho doanh nghiệp xây dựng được chiến lược kinh
doanh, có được thế chủ động trong việc cung cấp nguồn hàng ra nước ngoài theo thời gian
cần thiết, tránh được sự cạnh tranh gay gắt trong nước đối với các doanh nghiệp cùng kinh
doanh xuất nhập khẩu.
1.2- Thị trường nước ngoài:
Việc nghiên cứu này giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm được khách hàng, để từ đó
có thể bán hàng trực tiếp cho khách hàng và không phải thông qua một nhà xuất khẩu
trung gian nào khác. Đồng thời tạo được thế cạnh tranh của mình trên thương trường.
2- Các hoạt động hỗ trợ cho đàm phán , ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu:
Muốn đàm phán thành công cần chuẩn bị tốt các yếu tố sau:
− Ngôn ngữ
− Thông tin
− Năng lực của đoàn đàm phán
− Thời gian và địa điểm đàm phán.

+ Kinh ngiệm và uy tín.
+ Phong tục, tập quán trong kinh doanh cũng như trong lĩnh
vực khác của đời sống xã hội.
+ Phương hướng phát triển.
Ngoài ra, cũng cần nắm vững thông tin về công ty mình, thông tin về
cạnh tranh trong và ngoài nước, dự đoán xu hướng biến động giá cả trên cơ sở phân tích
tình hình cung cầu, lạm phát.
2.3- Năng lực của cán bộ đàm phán:
Thành phần của đoàn đàm phán cần hội đủ chyên môn ở ba lĩnh vực: pháp lý, kỹ
thuật và thương mại. Sự phối hợp ăn ý, nhịp nhàng của các chuyên gia là cơ sở rất quan
trọng trong quá trình đàm phán để đi đến ký kết một hợp đòng chặt chẽ, khả thi và hiệu
quả cao. Nếu thiếu một trong ba chuyên gia trên thì tuỳ điều kiện của từng thương vụ ta
có thể chọn một trong các cách giải quyết sau:
− Thuê chuyên gia bên ngoài.
− Nghiên cứu sau.
Thái độ của các cán bộ tham gia đàm phán cũng góp một phần không nhỏ tạo nên
thành công cho cuộc đàm phán ,
2.4- Thời gian và địa điểm đàm phán:
− Địa điểm cần đảm bảo tâm lý thoải mái và tiện nghi
phù hợp cho cả hai bên.
− Thời gian phụ thuộc vào sự thỏa thuận trước giữa hai
bên trên cơ sở tính toán sự khác biệt giữa múi giờ hai nước, cũng như sự thuận tiện cho
các bên. Trước khi đàm phán hai bên cần lập ra và thống nhất với nhau lịch làm việc cụ
thể và cẩn thận.
3- Các hình thức đàm phán:
3.1- Giao dịch bằng thư:
Công việc gia dịch bằng thư được tiến hành thông qua việc viết các loại thư :
chào hàng, hỏi hàng, báo giá, đặt hàng … Các thư từ này được viết dưới nhiều dạng
phong phú. Tuy nhiên nó cũng có ưu nhược điểm như sau:
− Ưu : ít tốn kém về việc đi lại, có thể giữ bí mật, có thể đem ra bàn bạc tập thể ,

bán ngoại thương.
2 – Mở L/C:
Thanh toán là một khâu quan troïng trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng
xuất nhập khẩu; do đó đến thời hạn đã thỏa thuận, người bán nên đôn đốc người mua
mở L/C đúng hạn.
Khi được thông báo chính thức về việc mở L/C, người bán cần kiểm tra kỹ lưỡng
L/C về:
-Tính chân thực
-Nội dung.
Sau khi kiểm tra xong L/C nếu thấy phù hợp thì giao hàng , nếu không phù hợp
thì thông báo ngay cho người mua và ngân hàng mở L/C để điều chỉnh cho đến khi
thấy phù hợp thì tiến hành giao hàng.
3- Chuẩn bị và kiểm tra hàng hóa xuất khẩu:
Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu là một công việc rất quan trọng, tùy từng loại
hàng hóa, đối tượng mua hàng yêu cầu gì về chất lượng mà nội dung công việc này có
khác nhau.
Sau khi ký kết hợp đồng, ta chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu, đóng gói bao bì, kẻ
ký mã hiệu … phù hợp với qui định đã được ký kết với khách hàng.
Trước khi giao hàng, người xuất có nghĩa vụ kiểm tra hàng về phẩm chất, số
lượng, trọng lượng. Trong một số trường hợp do qui định của Nhà nước hoặc yêu cầu
của người mua, việc giám định đòi hỏi phải được thực hiện bởi một tổ chức giám định
độc lập như: Vina Control, Food Control, SGS ( Society General Supervision).
4-Thuê phương tiện vận chuyển:
Nếu hợp đồng xuất nhập khẩu qui định việc người bán thuê phương tiện để chở
hàng đến địa điểm đích thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải.
Nếu hợp đồng qui định giao hàng tại nước người xuất khẩu thì người nhập khẩu phải
thuê phương tiện chở hàng về nước.
Tuỳ trường hợp cụ thể, người xuất khẩu lựa chọn một trong các phương thức thuê
tàu:
- Phương thức thuê tàu chơï (Liner)

+ Gởi bằng LCL(Less than Container Load)
8-Thanh toán :
Bộ chứng từ thanh toán gồm: phương tiện thanh toán ( thường là hối phiếu) và
các chứng từ gởi hàng (Shipping documents) gồm hối phiếu thương mại, vận đơn
đường biển, đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm, hóa đơn thương mại, giấy chứng
nhận phẩm chất hàng hóa, giấy chứng nhận đóng gói bao bì, giấy kiểm dịch thực vật
( nếu hàng bán phải qua kiểm dịch)
9-Giải quyết khiếu nại:
Trong quá trình giao nhận kiểm tra hàng, người mua nhận thấy có sự chênh lệch,
sai sót về số lượng, chất lượng hàng giao không phù hợp với những điều khoản ghi
trong hợp đồng, người mua có thể làm văn bản khiếu nại. Hoặc trong trường hợp người
bán có thể gặp rắc rối trong quá trình than toán do lỗi của người mua gây ra, thì người
bán cũng, lập văn bản khiếu nại.
IV-VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU:
Hợp đồng ngoại thương đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của
các đơn vị kinh doanh xuất nhập khaåu. Vai trò của hợp đồng ngoại thương được thể hiện
ở chổ nó là công cụ quan trọng để xây dựng và thực hiện kế hoạch của các đơn vị.
Hợp đồng ngoại thương đóng vai trò chủ yếu và có tác dụng quyết định trực tiếp đến
hoạt động của từng đơn vị xuất hàng hóa.
Hợp đồng ngoại thương là công cụ tổ chức mối liên hệ kinh tế thuộc các thành phần
kinh tế ở các nước khác nhau.
Ngoài ra, hợp đồng ngoại thương còn là công cụ xây dựng, phát triển, là thước đo
đánh giá chất lượng hoạt động của các đơn vị đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, quyết
định sự tồn tại và phát triển của đơn vị trong nền kinh tế thị trường.
Tóm lại, hợp đồng ngoaïi thương có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị
trường, có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Từ đó
thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu, nâng cao vai trò của hợp đồng xuất nhập khẩu là mối
quan tâm hàng đầu của các đơn vị kinh tế hiện nay.
PHẦN II: GIỚI THIỆU CÔNG TY
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VIMEDIMEX

nhiều kinh nghiệm, trong đó phần lớn là dược sĩ đại học, kỹ sư, cử nhân kinh tế.
Công ty Vimedimex II đã từng bước khẳng định mình trên thị trường trong và
ngoài nước. Sự lớn mạnh của công ty hiện nay là kết quả từ sự phấn đấu và đoàn kết
vững chắc của cán bộ công nhân viên công ty về mọi mặt.
II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY VIMEDIMEX II:
1.Chức năng của công ty:
- Mua bán xuất nhập khẩu theo kế hoạch của Bộ Y Tế giao.
- Nhận ủy thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị không có chức năng xuất nhập khẩu
hoặc không đủ phương tiện để tổ chức xuất nhập khẩu.
- Làm đại lý tiêu thụ các mặt hàng y tế cho các tổ chức kinh tế trong và ngoài
nước.
- Công ty tổ chức các cơ sở chế biến hoặc liên doanh liên kết để chế biến sản xuất
hàng xuất khẩu thuộc lĩnh vực y tế.
- Bán sỉ và lẻ các mặt hàng y tế nhập khẩu cho các hiệu thuốc, bệnh viện, các trung
tâm giới thiệu và bán dược phẩm.
2.Nhiệm vụ của công ty:
- Thực hiện các chỉ tiêu kinh tế do nhà nước giao.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh trình Bộ Y Tế duyệt.
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng về dược phẩm, trang thiết bị y tế, công cụ xét
nghiệm…cho các chương trình kinh tế.
- Quản lý nhập khẩu ngành y tế, tổ chức xuất khẩu các mặt hàng trong nước.
- Tự tạo nguồn vốn kinh doanh trên cơ sở nguồn vốn tự có, vay vốn, huy động các
nguồn vốn khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng nhu cầu trong nước, nâng
cao hiệu quả xuất khẩu.
- Công ty hoạt động theo cơ chế thị trường, chịu sự quản lý của nhà nước, đảm bảo
việc hạch toán, tự chịu trách nhiệm, tự hoàn vốn… làm tròn nghĩa vuï đối với Nhà nước.
- Tuân thủ các chính sách của nhà nước về tài chính, xuất nhập khẩu… phù hợp
với pháp luật Việt Nam và quốc tế.
- Thực hiện các chính sách về lao động, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân
viên.

name rõ tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.
- Xưởng sản xuất: sản xuất dầu gió Vim, sâm nhung đại bổ và Maniferin kỹ thuật.
- Trạm dược liệu: quản lý và thực hiện việc mua bán những mặt hàng đông, nam
dược.
- Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Đà Lạt: thực hiện việc
trồng, nghiên cứu và chế biến dược liệu, không có chức năng kinh doanh.
- Chi nhánh công ty tại Hà Nội: có chức năng mua bán các mặt hàng thuộc về y
tế, xuất khẩu, nhập khẩu như công ty mẹ.
- Các văn phòng đại diện tại nước ngoài: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tổ
chức và thực hiện các công việc giao dịch, đàm phán, xúc tiến việc ký kết hợp
đồng và theo dõi các hợp đồng xuất khẩu.
III. THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.
Thị trường là nhân tố có tác động lớn đến kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty,
bởi vì bất kỳ sự biến động nào của thị trường ít nhiều cũng ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó để duy trì và phát triển công việc kinh doanh
của mình doanh nghiệp phải tiếp cận, nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu của
khách hàng.
Việc nghiên cứu thị trường có tính quyết định đến việc ký kết, thực hiện hợp
đồng, vấn đề lãi lỗ… Để xác định nhu cầu của khách hàng công ty dựa vào nguồn
thông tin từ các tổ chức kinh doanh và các ngành có liên quan. Ngoài ra, công ty còn
dựa vào hệ thống khách hàng quen biết nhằm tạo điều kiện buôn bán thuận lợi và đạt
được những hợp đồng xuất khẩu có hiệu quả cao.
Tuy nhiên, trong tương lai khi nhu cầu thị trường phong phú hơn thì công ty cần
có sự đầu tư hơn nữa cho công tác maketing.
Cùng với lợi thế lâu đời của mình công ty xuất nhập khẩu y tế II đã hình thành
được một hệ thống các cơ sở hoạt động tại:
- Khu vực phía Bắc: đặt chi nhánh tại Hà Nội
Địa chỉ: 260 Nghi Tàm, Quận Tây Hồ, Hà Nội
- Khu vực phía Nam: đặt cửa hàng bán sỉ dươïc phẩm tại thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ: 77 Phạm Ngũ Lão, TP. Cần Thơ.

liệu từ năm 2002 và 2004, ta nhận thấy:
Dược liệu là mặt hàng chủ lực và là thế mạnh của công ty chủ yếu được xuất sang thị
trường Châu Á dưới dạng thô và sơ chế dùng để làm nguyên liệu sản xuất thuốc với các
dược liệu chủ yếu như: bạch truật, bột nhang, hoa hồi, đài hoa, bụp giấm…Nhưng lại
đang có xu hướng giảm dần qua các năm do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị
trường thế giới, sản lượng giảm và thị trường bị thu hẹp.
Mặt hàng tinh dầu ( chủ yếu là tinh dầu tràm, sả, quế, hồi ) chiếm tỷ trọng nhỏ trong
kim ngạch xuất khẩu nhưng lại là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng nhẹ năm 2001
đến 2003. Tuy nhiên đến năm 2004, mặt hàng này lại có chiều hướng giảm sút. Tinh dầu
chủ yếu chỉ được xuất sang Pháp và các nước Đông Nam Á.
Các mặt hàng còn lại gồm: hàng thủ công mỹ nghệ, nông – lâm sản, đồ gốm, hoặc
xuất ủy thác cho các đơn vị khác có yêu cầu, tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong kim
ngạch xuất khẩu, nhưng những năm gần đây đều tăng cả trị giá lẫn tỷ trọng. Đặc biệt
tăng mạnh vào năm 2004 và đang có xu hướng tăng ở những năm tiếp theo.
2. Tình hình xuất khẩu theo thị trường :
BẢNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG
ĐVT: ngàn USD
THỊ
TRƯỜNG
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Trị giá % Trị giá % Trị giá %
CHÂU Á 1,227,357 63.94 1,280,463 63.53 1,295,279 62.48
CHÂU ÂU 492,485 25.65 512,548 25.43 542,118 26.15
CHÂU MỸ 199,705 10.41 222,514 11.04 235,713 11.37
KNNK 1,919,547 100 2,015,525 100 2,073,110 100
Bảng kim ngạch xuất khẩu cho thấy thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty hiện
nay là các nước ở khu vực Châu Á với các khách hàng quen thuộc như: Nhật Bản, Hong
Kong, Malaysia, Singapore… Cụ thể năm 2002 đạt 1,227,357 ngàn USD, ứng với
63.94%, năm 2003 là: 1,280,463 ngàn USD ứng với 63.53%, năm 2004 là: 1,295,279
ngàn USD ứng với 62.48%. Đây là thị trường truyền thống của công ty do Việt Nam có

và tiêu thụ trong nước. Qua bảng số liệu cho thấy kim ngạch nhập khẩu tăng đáng kể
hàng năm là do nhu cầu phục vụ xã hội và yêu cầu về công nghệ mới tại các bệnh viện
tăng cao. Cụ thể năm 2003 tăng so với năm 2002 là: 2,467,768 tương ứng tăng: 4.76%,
năm 2004 tăng so với năm 2003 là: 2,072,924 tương ứng tăng 3.85%. Trong đó các mặt
hàng nhập khẩu đều gia tăng về số tuyệt đối. Đặc biệt thành phẩm luôn chiếm tỷ trọng
lớn trong kim ngạch nhập khẩu: năm 2002 chiếm 76.16% ứng 37,589,024 ngàn USD,
năm 2003 chiếm 76.18% ứng 39,478,840 ngàn USD, năm 2004 chiếm 77.08% ứng
41,543,058 ngàn USD. Chủ yếu được nhập khẩu từ các nước Châu Âu như: Pháp, Đức,
Thụy Sĩ… và Châu Á như: Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Hàn Quốc…
Loại hàng hóa nhập khẩu không thể thiếu là các loại dụng cuï y tế sử dụng một lần
như: chỉ phẩu thuật, kim tiêm, nước sát trùng, dụng cụ phòng mổ, day truyền dịch, …
phục vụ cho phòng mổ, do vậy nhu cầu về loại hàng này ít biến động.
Mặt hàng nguyên liệu nhập khẩu để cung cấp cho các xí nghiệp sản xuất, chế biến
thuốc trong nước mà nguồn nguyên liệu trong nước không thể thay thế được chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng kim ngạch nhập khẩu, chủ yếu cung cấp cho các xí nghiệp sản xuất
thuốc trong nước như: Xí nghiệp Dược phẩm trung ương 24, 25, 26, 2/9… để sản xuất
thuốc tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Bên cạnh việc nhập khẩu các nguyên liệu làm thuốc, thành phẩm thuốc, công ty còn
nhập khẩu các loại thiết bị, máy móc chuyên dùng theo yêu cầu, hoặc theo đơn đặt hàng
cho các đơn vị trong nước, thường là các bệnh viện chuyên khoa, trung tâm khám chữa
bệnh trong caû nước.
2. Tình hình nhập khẩu theo thị trường :

Trích đoạn Đàm phán giao dịch với khách hàng Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại cơng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status