Trong công cuộc đổi mới đất nước, cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện
đại hóa, sự phát triển của nền kinh tế thị trường mạnh mẽ, sự cạnh tranh khốc liệt,
các doanh nghiệp đã và đang mở rộng quan hệ hàng hóa nhằm đáp ứng yêu cầu của
xã hội, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận đem lại lợi
nhuận kinh tế cao nhất. Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhà quản lí phải có những
biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình. Vấn đề đặt ra là làm
sao tổ chức tốt khâu kinh doanh, rút ngắn được quá trình luân chuyển hàng hoá,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Trong đó biện pháp quan trọng nhất,
hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác kế toán xác định chi phí doanh
thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Kế toán chi phí và xác định kết quả
kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong công
tác kế toán của doanh nghiệp. Góp phần phục vụ đắc lực hoạt động kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ
chức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó
doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả.
Sau một thời gian thực tập ở công ty cổ phần dịch vụ thương mại tư vấn đầu
tư Mai Xuân, được sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng Kế toán tại Công ty
và những kiến thức đã được học ở trường em nhận thức được vai trò quan trọng
của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
đối với sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy em đã chọn đề tài: “kế
toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ
phần dịch vụ thương mại tư vấn đầu tư Mai Xuân”làm đề tài cho chuyên đề tốt
nghiệp.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 Chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
Chương II: Tình hình thực tế kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt
động kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại tư vấn đầu tư Mai Xuân
Chương III: Một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh
thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ
thương mại tư vấn đầu tư Mai Xuân
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
Doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
=
Doanh thu bán
hàng theo hoá
đơn
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng
b. Chứng từ hạch toán
- Hoá đơn bán hàng: Dùng trong doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp, hoặc những mặt hàng không phải chịu thuế
GTGT.
- Phiếu thu tiền, giấy báo Có của ngân hàng.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Hoá đơn GTGT (dùng trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ), hoá đơn GTGT cần phải ghi rõ 3 chỉ tiêu: Giá bán
chưa tính thuế GTGT, thuế GTGT và tổng giá thanh toán. Mỗi hoá đơn được
lập cho những sản phẩm, dịch vụ có cùng thuế suất.
+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hoá dịch vụ với số lượng lớn thì
sử dụng hoá đơn GTGT ký hiệu: “ 01GTKT – 3LL”.
+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hoá dịch vụ với số lượng nhỏ
tiền
Khách hàng mua
hàng trả bằng thẻ
tín dụng
Các khoản tiền hoa hồng
Bán chịu
1.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại
a. Khái niệm , đặc điểm:
- Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp đã giảm
trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với
số lượng lớn và theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- Có hai trường hợp phát sinh chiết khấu thương mại
+ Bên mua được hưởng chiết khấu thương mại ngay lần mua hàng
đầu tiên. Trong trường hợp này hóa đơn của bên bán sẽ ghi theo giá đã trừ
chiết khấu và bên mua trả tiền theo giá mua đã trừ chiết khấu, như vậy bên
mua không phản ánh khoản chiết khấu mua hàng.
+ Bên mua phải mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng mua cần
thiết để hưởng chiết khấu, có hai trường hợp
Trường hợp bên mua tiếp tục mua hàng và khoản chiết khấu
thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn bán hàng lần sau
hoặc giá bán của lần mua cuối cùng, thì bên mua hàng không ghi nhận
khoản tiền chiết khấu thương mại nữa, vì bên mua trả tiền theo giá mua đã
trừ chiết khấu, như vậy giá mua hàng chính là giá thuần theo nguyên tắc giá
gốc ghi nhận hàng nhập kho.
Trường hợp bên mua không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số tiền chiết
khấu thương mại bên mua được hưởng lớn hơn số tiền mua hàng được ghi
trên hóa đơn lần cuối cùng thì bên bán phải chi tiền chiết khấu thương mại
hoặc trừ vào nợ phải thu cho bên mua. Khoản chiết khấu thương mại trong
trường hợp này được hạch toán trừ vào giá gốc của hàng mua đã nhập kho
trước đó. Nếu trường hợp hàng mua này đã bán thì khoản chiết khấu thương
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa
kém chất lượng, không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng.
- Đặc điểm của giảm giá hàng bán là các khoản giảm trừ sau khi đã
bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm trừ ngoài hóa đơn) do hàng kém chất
lượng, mất phẩm chất,v.v…
b. Chứng từ hạch toán:
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu chi
c. Tài khỏan sử dụng:
- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
+ Bên Nợ TK532 phản ánh các khoản làm tăng khoản giảm giá hàng
hóa
+ Bên Có TK532 phản ánh các khoản làm giảm khoản giảm giá
hàng
Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3 Kế toán doanh thu tài chính:
a. Khái niệm , đặc điểm:
- Doanh thu tài chính là doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,
lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh
nghiệp.
- Doanh thu tài chính bao gồm
+ Tiền lãi như lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả
chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do
mua hàng hóa dịch vụ…
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia về hoạt động đầu tư mua bán chứng
khoán ngắn hạn, dài hạn.
+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh,
đầu tư vào công ty liên kết, công ty con, đầu tư vốn khác.
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
+ Lãi tỷ giá hối đoái
c. Tài khỏan sử dụng:
- Là tài khoản 711 “Thu nhập khác”
+ Bên Nợ TK711 phản ánh các khoản làm giảm thu nhập khác
+ Bên Có TK711 phản ánh các khoản làm tăng thu nhập khác
Sơ đồ hạch toán thu nhập khác:
911 711 111, 112
Thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
kinh tế, tiền các tổ chức bảo hiểm bồi thường
Kết chuyển thu nhập
3338, 344
khác vào TK911
Tiền phạt tính trừ vào khoản phần ký quỹ,
ký cược ngắn hạn, dài hạn
152,156, 211…
333
Các khoản Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa,TSCĐ
thuế trừ vào
111, 112
thu nhập khác Thu được tài khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ
(nếu có)
331, 338
Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải
trả không xác định được chủ
111, 112
Các khoản thuế xuất nhập khẩu,
thuế tiêu thụ đặc biệt NSNN hoàn lại
3387
Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực
thuộc vào doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay
phương pháp trực tiếp.
Giảm giá là khoản giảm giá phát sinh sau khi nhận hàng và xuất phát từ việc
hàng giao không đúng chất lượng quy cách đã quy định trong hợp đồng.
Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá cho khách hàng trong trường hợp
mua hàng với số lượng lớn đạt mức được hưởng chiết khấu.
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Trong đó các khoản thuế không được hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thu
đặc biệt.
Đối với hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến
Đối với hàng hóa nhận vốn góp liên doanh, cổ phần là giá thực tế được các
bên tham gia góp vốn chấp nhận
b. Chứng từ hạch toán:
Giá gốc
hàng hóa =
Giá
mua +
Các khoản thuế
không được +
hoàn lại
Chi phí thu
mua
Giá gốc hàng hóa
thuê ngoài gia
công
Giá gốc hàng hóa
= xuất kho đem gia
công
+ Chi phí thu mua
− Phiếu xuất kho của nhà cung cấp
• Bảng tính lương nhân viên bán hàng
• Phiếu xuất kho,v.v….
c. Tài khỏan sử dụng
641: “ Chi phí bán hàng:”
+ Bên Nợ TK641 phản ánh các khoản làm tăng chi phí bán hàng
+ Bên Có TK 642 phản ánh các khoản làm giảm chi phí bán hàng
Đặc điểm của tài khoản 641 là không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ : Hạch toán chi phí bán hàng
TK334,338 TK641 TK111,112 Tiền
lương, phụ cấp, BHXH, Các khoản làm giảm CFBH
BHYT,KPCĐ cho NV bán hàng phát sinh
TK 152,153 TK911
Trị giá VL, CCDC xuất dùng Cuối kỳ kết chuyển CPBH
phục vụ bán hàng để xác định kết quả
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ TK142
Chờ kết chuyển Kết chuyển vào
TK 111,112,331 kì sau
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK142,335
Chi phí khác Chi phí theo
bằng tiền dự toán
2.3 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp
a. Khái niệm , đặc điểm:
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động
của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí
vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài và các chi phí bằng tiền khác
b. Chứng từ hạch toán:
còn lại của TSCĐ thanh lý nhượng bán, v.v…
Chứng từ hạch toán
+ Hóa đơn
+ Phiếu chi
+ Giấy nộp phạt
Tài khoản sử dụng là tài khoản 811 “Chi phí khác”
• Bên Nợ TK811 phản ánh các khoản làm tăng chi phí khác
• Bên Có TK811 phản ánh các khoản làm giảm chi phí khác
Đặc điểm của tài khoản 811 là cuối kỳ được kết chuyển sang TK911 “Xác
định kết quả kinh doanh” và không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ hạch toán chi phí khác
111, 112 811 911
Các chi phí khác bằng tiền (chi phí nhượng
bán, thanh lý TSCĐ)
338, 331 Kết chuyển chi phí khác
Khi nộp phạt Khoản bị phạt do vi để xác định KQKD
phạm hợp đồng
211, 213 214
Nguyên Giá trị hao mòn
giá TCSĐ góp
vốn liên doanh,
liên kết 222, 223
Giá trị vốn góp
liên doanh, liên
kết.
Chênh lệch giữa giá đánh giá lại
nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ
4 .Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh
Số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu Số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu
nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn tài nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn tài
sản thuế thuế thu nhập hoãn lại được sản thuế thu nhập hoãn lại được
hoàn nhập trong năm hoàn nhập trong năm
911 911
Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Kết chuyển chênh lệch số phát sinh
Có lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212 Có nhỏ hơn số phát sinh Nợ TK 8212
3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
mang lại trong một kỳ kế toán. Cuối mỗi kỳ kế toán xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh cơ
bản và kết quả kinh doanh của hoạt động khác
• Đặc điểm của xác định KQKD là thời điểm xác định KQKD phụ thuộc vào từng
loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề. Thông
thường các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại có thể xác định kết
quả kinh doanh vào cuối mỗi tháng, hoặc quý, cuối năm.
Tài khoản sử dụng là tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Kết cấu, trình tự hạch toán
• Kết cấu
o Bên Nợ TK911 phản ánh các khoản làm giảm kết quả kinh doanh
o Bên Có TK911 phản ánh các khoản làm tăng kết quả kinh doanh
• Trình tự hạch toán (xem sơ đồ hạch toán sau)
Sơ đồ: Hạch tóan kết quả tiêu thụ
TK632 TK911 TK511,512
Kết chuyển trị giá vốn hàng bán Cuối kỳ kết chuyển doanh
thu thuần
TK641,642
Cuối kỳ kết chuyển
• Bà Nguyễn Thị Huỳnh Nga với tỷ lệ góp vốn 50%
• Ông Lê Văn Hiền với tỷ lệ góp vốn 30%
• Ông Nguyễn Thanh Cường với tỷ lệ góp vốn 20%
Giám đốc là Bà Nguyễn Thị Huỳnh Nga
2.2.2 Các thành tích về chỉ tiêu kinh tế mà công ty đạt được:
2.2.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty:
a. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
- Ban giám đốc gồm: Giám đốc và Phó giám đốc.