Ch ơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu_ Chi
phí và xĐKQ của hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong
các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
I.Tổng quan về bảo hiểm
I.1. Sự cần thiết khách quan và tác dụng của Bảo Hiểm
Trong cuộc sống sinh hoạt cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
ngày dù đã luôn luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhng con ngời vẫn có nguy cơ
gặp phải những nguy cơ bất ngờ xảy ra, các rủi ro đó do nhiều nguyên nhân nh:
Các rủi ro do môi trờng thiên nhiên: Bão, lụt, động đất, rét, hạn .
Các rủi ro xảy ra do sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật: tai nạn ô
tô, hàng không, tai nạn lao động v..v
Các rủi ro do môi trờng xã hội: thất nghiệp, trộm cắp, bệnh tật v.v
Bất kể do nguyên nhân gì, khi rủi ro xảy ra thờng đem lại cho con ngời
những khó khăn trong cuộc sống nh mất hoặc giảm thu nhập, phá hoại tài sản, làm
ngng trệ sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân v.v làm
ảnh hởng đến đời sống kinh tế - xã hội nói chung.
Để đối phó với các rủi ro, con ngời đã có nhiều biện pháp khác nhau
nhằm kiểm soát cũng nh khắc phục hậu quả mà rủi ro gây ra. Bảo hiểm là một
phần quan trọng trong các chơng trình quản lý rủi ro của các tổ chức cũng nh
cá nhân.
I.2. Những đặc trng cơ bản của bảo hiểm
Hoạt động của bảo hiểm vừa có tính kinh tế vừa có tính xã hội, vừa mang
đặc trng của một nghành dịch vụ đặc biệt.
Tính kinh tế biểu hiện qua mối quan hệ giữa ngời tham gia với quỹ dự trữ
bảo hiểm. Ngời tham gia nộp vào quỹ dự trữ dới hình thức phí bảo hiểm; ngời bảo
hiểm sử dụng quỹ đó để trợ cấp hoặc bồi thờng thiệt hại cho ngời tham gia, nếu
thiệt hại đó thuộc phạm vi rủi ro bảo hiểm. Mặt khác, ngời bảo hiểm sử dụng quỹ
dự trữ đầu t phát triển kinh tế xã hội, để tăng tích luỹ theo ngân sách v.v
Tính xã hội của bảo hiểm thể hiện tính cộng đồng, tính nhân đạo của bảo
hiểm. Bảo hiểm hoạt động trên nguyên tắc số đông bù số ít, do đó bảo hiểm phải
của loại này là không liên quan đến tuổi thọ của con ngời.
+ Bảo hiểm nhân thọ: Là loại hình bảo hiểm đảm bảo cho các rủi ro có liên
quan đến tuổi thọ của con ngời.
II.1. Khái niệm bảo hiểm nhân thọ:
Bảo hiểm nhân thọ là sự cam kết giữa ngời bảo hiểm và ngời tham gia bảo hiểm,
mà trong đó ngời bảo hiểm sẽ trả cho ngời tham gia hoặc ngời thụ hởng quyền bảo
hiểm một số tiền thoả thuận khi có sự kiện định trớc xảy ra liên quan đến sinh
mạng và sức khoẻ của con ngời, còn ngời bảo hiểm tham gia phải nộp phí bảo
hiểm đầy đủ, đúng hạn. Nói cách khác, Bảo hiểm Nhân thọ là quá trình bảo hiểm
rủi ro có liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ của con ngời.
2
II.2. Các loại hình sản phẩm Nhân thọ cơ bản
Bảo hiểm Nhân thọ đáp ứng đợc rất nhiều mục đích khác nhau. Do vậy, ng-
ời bảo hiểm đã thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, thực chất
là đa dạng hoá các loại hợp đồng nhằm đáp ứng và thoả mãn mọi nhu cầu của ngời
tham gia bảo hiểm. Có 3 loại hình Bảo hiểm Nhân thọ cơ bản:
+ Bảo hiểm trong trờng hợp sống: (còn gọi là bảo hiểm sinh kỳ) nhằm chi
trả cho ngời tham gia bảo hiểm một số tiền trợ cấp hay số tiền bảo hiểm, nếu đến
một thời điểm nào đó đợc ấn định trong hợp đồng mà ngời đợc bảo hiểm vẫn còn
sống nh bảo hiểm tiền trợ cấp hu trí, bảo hiểm niên kim nhân thọ .v.v.
+ Bảo hiểm trong trờng hợp tử vong: Nhằm chi trả cho ngời thụ hởng
quyền lợi bảo hiểm nếu ngời đợc bảo hiểm chết tại một thời điểm đợc ấn định
hoặc chết vào bất kỳ thời điểm nào tuỳ thuộc sự cam kết trong hợp đồng nh bảo
hiểm tử kỳ( bảo hiểm tạm thời hay bảo hiểm sinh mạng có thời hạn), bảo hiểm
nhân thọ trọn đời ( bảo hiểm trờng sinh )
+ Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp: Nhằm chi trả cho ngời thụ hởng quyền lợi
bảo hiểm số tiền trợ cấp hay số tiền bảo hiểm, nếu ngời đợc bảo hiểm hay ngời
tham gia bảo hiểm sống đến một thời điểm quy định hay chết trớc tại một thời
điểm quy định trong hợp đồng. Thực chất bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp là loại hình
quyết định, các phơng án kinh tế tối u của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của kế toán Doanh thu - Chi phí - XĐKQ
+ Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời các khoản doanh thu và chi phí phát
sinh đợc thực hiện, số lợng các hợp đồng của tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm mà
doanh nghiệp bảo hiểm tiến hành nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý
hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
+ Giám sát, kiểm tra tình hình thức hiện kế hoạch về doanh thu lợi nhuận và
nộp ngân sách.
+ Tổ chức khoa học, hợp lý kế toán chi tiết, kết hợp chặt chẽ kế toán đại lý,
văn phòng đại diện, chi nhánh công ty.
III. Hạch toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả
III/A: Kế toán doanh thu kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.
1. Đặc điểm bán hàng và nội dung doanh thu hoạt động KDBH
1.1.Đặc điểm bán hàng trong hoạt động kinh doanh BHNT
Khác hẳn với các hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ, việc bán hàng trong
hoạt động kinh doanh bảo hiểm có những đặc điểm sau:
- Việc bán sản phảm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm là việc DNBH
ký kết hợp đồng bảo hiểm với những khách hàng của mình( NĐBH ). Sản phẩm
bảo hiểm ở đây là một cam kết pháp lý, cam kết bồi thờng, trả tiền BH cho NĐBH
khi xảy ra rủi ro, tổn thất đợc bảo hiểm.
Nh vậy việc tiêu thụ sản phẩm bảo hiểm không đòi hỏi thời gian đa sản
phẩm đi tiêu thụ nh việc tiêu thụ hàng hoá bình thờng. Thời điểm khách hàng chấp
4
nhận ký kết hợp đồng bảo hiểm cũng chính là thời điểm tiêu thụ sản phẩm. Đó là
thời điểm doanh thu bán hàng đợc xác định để hạch toán.
- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
ngoài việc ký kết hợp đồng với những ngời tham gia bảo hiểm, DNBH còn có
quan hệ mua và bán dịch vụ bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm khác. Đó là
hoạt động tái bảo hiểm bao gồm nhận tái và nhợng tái.
5
2. Kế toán doanh thu kinh doanh bảo hiểm.
2.1. Đối tợng phơng pháp kế toán kinh doanh bảo hiểm.
Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đối tợng tập hợp chi phí theo từng
hoạt động: Kinh doanh bảo hiểm gốc, nhợng và nhận tái bảo hiểm chi tiết cho
từng sản phẩm đến từng hợp đồng. Đó là căn cứ để mở tài khoản, các sổ chi tiết,
tổ chức ghi chép và hạch toán ban đầu, tập hợp số liệu doanh thu phát sinh chi tiết
cho từng đối tợng theo địa điểm phát sinh giúp cho công tác quản lý đạt hiệu quả
cao.
2.2. Chứng từ, hệ thống sổ kế toán đợc sử trong kế toán doanh thu kinh doanh
bảo hiểm:
Chứng từ.
Ngoài các chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nói chung, hiện
nay ở các doanh nghiệp bảo hiểm còn có một số mẫu chứng từ đặc thù là:
+ Biên lai thu phí bảo hiểm tạm thời
+ Phiếu tạm thu.
+ Phiếu thu
+ Bảng kê thanh toán bù trừ các khoản thu, chi kinh doanh bảo hiểm gốc,
nhợng và nhận tái bảo hiểm
Sổ sách.
+ Sổ tổng hợp:
Sổ cái TK 51111, TK 5112, TK 5113, TK 13111.
+ Sổ chi tiết:
Sổ chi tiết TK 51111, TK13111(Chi tiết theo hoạt động).
Báo cáo kế toán.
Báo cáo thu phí bảo hiểm gốc.
Báo cáo thanh toán thu kinh doanh bảo hiểm
Báo cáo tổng hợp thu chi hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận và nh-
ợng tái bảo hiểm.
2.3. Tài khoản kế toán sử dụng
cha có thuế VAT)
Tài khoản 513 - Doanh thu phát sinh có 3 tài khoản cấp 2
* Tài khoản 5131 - Doanh thu bảo hiểm gốc
* Tài khoản 5132 - Doanh thu nhận tái bảo hiểm
* Tài khoản 5133 - Doanh thu nhợng tái bảo hiểm
* Tài khoản 5138 - Doanh thu các hoạt động khác
Ngoài ra để hạch toán doanh thu, kế toán còn sử dụng một số TK khác
a) TK531: Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ:
+ Phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm và hoa hồng nhận tái bảo hiểm
phải hoàn trả cho khách hàng do thay đổi hợp đồng kinh tế.
+ Trị giá của hàng hoá, dịch vụ đã bán bị trả lại phải trả cho khách hàng.
7
Bên Có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511
Doanh thu thực thu hoặc TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ , để xác định
doanh thu thuần trong kỳ hạch toán.
Số d bên Nợ: Số phí bảo hiểm gốc, phí nhợng tái bảo hiểm và hoa hồng nh-
ợng tái bảo hiểm cha hoàn trả cho khách hàng
b) Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532
Bên Nợ:
+ Các khoản hoàn một tỷ lệ phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải trả
cho khách hàng do không xảy ra tai nạn tổn thất theo hợp đồng đã cam kết.
+ Các khoản giảm giá hàng bán đợc chấp thuận
Bên Có:
+ Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu thực
thu.
+ Kết chuyển toàn bộ số hoàn trả cho khách hàng do không xảy ra tai nạn
tổn thất vào TK 511.
đồng kế toán ghi bút toán kết chuyển:
Nợ TK 5131(51311): Doanh thu bảo hiểm gốc( Không có VAT).
Có TK5111( 51111): Doanh thu bán hàng( Không có VAT).
Đồng thời ghi:
Nợ TK 131(13111): Phải thu của khách hàng.(Chi tiết theo nghiệp vụ)
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp.(Chi tiết theo nghiệp vụ)
2.3.2. Kế toán tổng hợp doanh thu kinh doanh nhận tái bảo hiểm:
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện
doanh thu nhận tái bảo hiểm đợc thể hiện qua sơ đồ 02
2.3.3. Kế toán tổng hợp doanh thu kinh doanh nhợng tái bảo hiểm
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện
doanh thu nhợng tái bảo hiểm đợc thể hiện qua sơ đồ 03.
Trình tự hạch toán đợc thể hiện trong các sơ đồ dới đây:
9
hạch toán doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc
10
13133
Doanh thu thực thu
911
Sơ đồ 01: Hạch toán doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc
511( 5111 )
Doanh thu phát sinh
131(1311)
111,112
331(3311) 531(5311)
513( 5131 )
532
Giảm phí
ợng tái BH
Phải thu
hoàn phí
nhượng
tái BH
K/C
Doanh
thu
thuần
TK 3331
Thuế GTGT
phải nộp
Kết chuyển các khoản điều chỉnh giảm doanh thu
Hạch toán doanh thu hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm
11
TK 511(5112)
K/C doanh thu
Thực thu khi đư
ợc thanh
toán tiền
Doanh thu phát sinhDoanh thu thực thu
TK513 (5132)
Khi phát sinh
Doanh thu hoạt
động kinh doanh
bảo hiểm gốc
TK 131(1312)
Doannh thu
Phát sinh khi đư
thanh toán tiền
Doanh thu phát sinhDoanh thu thực thu
TK513 (5133)
Khi phát sinh
doanh thu nhượng
tái bảo hiểm
TK 131(1313)
Doannh thu
phát sinh khi đư
ợc thanh toán
tiền
111,112
Hoàn trả
hoa hồng
do phải
thu lại
phí BH
của nhà
nhận tái
BH
3312 531(5312)
Kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu
Khi thanh toán số
phải hoàn trả hoa
hồng
Kết chuyển
doanh thu
Sơ đồ 03: Hạch toán doanh thu hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm
TK 3331
Thuế GTGT
* Chi hoa hồng:
Không giống nh các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, chi phí hoa hồng
phát sinh khi bán hàng đợc hạch toán vào chi phí bán hàng, nhng trong
doanh nghiệp kinh doanh BHNT khoản chi phí này đợc cấu thành trong giá phí
bảo hiểm, vì vậy nó đợc hạch toán vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm nhân
thọ. Đó là khoản chi mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho trả cho các đại lý,
13
môi giới, cộng tác viên, công ty nhợng tái bảo hiểm khi các trung gian này mang
lại hợp đồng cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Hoa hồng tái bảo hiểm = Tỷ lệ hoa hồng * Số phí kiểm kê tái bảo hiểm.
+ Chi dự phòng nghiệp vụ: Là khoản tiền theo quy định của chế độ tài
chính mà DNBH trích lập vào cuối niên độ nhằm đảm bảo cho DNBH thanh toán
cho ngời đợc bảo hiểm trong tơng lai đối với những rủi ro, tổn thất xảy ra.
Khác với các khoản dự phòng : giảm giá chứng khoán, phải thu khó đòi ...
mang yếu tố khách quan xuất phát từ xu hớng vận động thực tế, dự phòng nghiệp
vụ là những khoản nợ đợc DNBH dự kiến để đảm bảo thực hiện những cam kết
của mình đối với ngời đợc bảo hiểm.
Tuỳ theo từng nghiệp vụ và tình hình quản lý bảo hiểm DNBH có trích lập
các dự phòng: Dự phòng phí bảo hiểm, Dự phòng bồi thờng, Dự phòng toán học,
Dự phòng cam kết chia lời, Dự phòng dao động lớn, Các dự phòng nhiệp vụ khác.
* Chi giám định
Là các khoản chi mà DNBH bỏ ra để thực hiện việc giám định tổn thất : chi
trả tiền cho đại lý giám định bảo hiểm, chi trả tiền sao hồ sơ bệnh án của ngời đợc
bảo hiểm làm cơ sở chi trả trách nhiệm bảo hiểm ... Đây là khoản chi chiếm tỷ
trọng nhỏ trong doanh nghiệp bảo hiểm, tuy nhiên cũng rất cần vì hoạt động giám
định có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh bảo hiểm.
*Chi trả lãi cho chủ hợp đồng:
Chi trả lãi cho chủ hợp đồng hết sức quan trọng nó không chỉ đảm bảo sự
công bằng cho ngời tham gia bảo hiểm và công ty bảo hiểm mà nó còn tăng uy tín
giấy bút, mực,..., vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ
Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng cho công tác quản lý
Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp nh: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, ph-
ơng tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng...
Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí nh:
thuế môn bài, thuế nhà đất... và các khoản phí và lệ phí khác.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài,
thuê ngoài nh: tiền điện, nớc, điện thoại, điện báo, thuê nhà ...
Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung
của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên.
2. Phơng pháp kế toán chi phí kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.
2.1. Chứng từ, hệ thống sổ kế toán đợc sử dụng trong kế toán chi phí kinh
doanh bảo hiểm nhân thọ.
Chứng từ
Ngoài các chứng từ kế toán áp dụng chung cho các doanh nghiệp, DNBH
nói chung còn có các mẫu chứng từ đặc thù áp dụng là:
- Phiếu thanh toán tiền bảo hiểm ( Mẫu số C01-DN ) để xác nhập, thanh
toán chi trả tiền bảo hiểm cho ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thụ hởng bảo hiểm.
15
- Phiếu thanh toán tiền hoa hồng ( Mẫu số C04 - DN ) để phản ánh tình hình
thanh toán hoa hồng cho các trung gian bảo hiểm.
- Bảng kê thanh toán trả tiền bảo hiểm hàng ngày( Mẫu số C06-DN ) : Để
tổng hợp số tiền bồi thờng trả tiền bảo hiểm đã chi trả cho ngời đợc bảo hiểm hay
ngời thụ hởng bảo hiểm và làm căn cứ để thanh toán số tiền mà đại lý hoặc đại
diện đã chi trả.
Do đặc trng riêng, hoạt động kinh doanh bảo hiểm không sử dụng nguồn
NVL tính vào chi phí trực tiếp nên kế toán thực tế kinh doanh bảo hiểm không sử
Bên Có:
+ kết chuyển chi phí khách hàng nợ phí cuối kỳ
+ Kết chuyển số thực thu bồi thờng phần trách nhiệm tái bảo hiểm và thu
đòi ngời thứ ba ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm.
+ Số chi bồi thờng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đợc chi từ quỹ dự
phòng dao động lớn.
+ Các khoản thu khác giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm.
Tài khoản 624 - Không có số d đầu kỳ.
Tài khoản 6241: Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc.
Tài khoản 6242: Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm.
Tài khoản 6243: Chi phí trực tiếp kinh doanh nhợng tái bảo hiểm.
Tài khoản 6248: Chi phí trực tiếp kinh doanh hoạt động khác.
TK 641: Chi phí bán hàng.
Bên Nợ: + Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 hoặc TK 142.
Tài khoản 641 không có số d cuối kỳ.
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Bên Nợ: + Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh.
Bên Có: + Các khoản giảm chi phí QLDN
+ Số chi phí QLDN đợc kết chuyển vào TK 911.
TK 642 không có số d cuối kỳ.
2.3. Phơng pháp kế toán chi phí kinh doanh bảo hiểm nhân thọ:
+ Kế toán hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc - Sơ đồ 04
+ Kế toán hoạt động kinh doanh nhân tái bảo hiểm - Sơ đồ 05
+ Kế toán hoạt động kinh doanh nhợng tái bảo hiểm - Sơ đồ 06.
+ Kế toán dự phòng bảo hiểm phải trả - Sơ đồ 07.
+ Hạch toán chi phí bán hàng - Sơ đồ 08
+ Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Sơ đồ 09
thường phần trách
nhiệm nhượng tái BH và
thu đòi người thứ ba
TK 3351
Chi bồi thường BH được
chi từ dự phòng dao động
lớn
TK 6321
TK 911
Kết chuyển chi phí
trực tiếp KDBH
Kết chuyển giá vốn
hàng bán
Phải thu bồi
thường phần
trách nhiệm
tái BH
Khi thực
thu tiền
Sơ đồ 04: Hạch toán chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc
18
Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm
TK 911
Sơ đồ 05: Hạch toán chi phí hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm
TK 154( 1542 )
Chi phí SXKD
dở dang
TK 6242
Chi phí trực tiếp
Chi phí SXKD dở dang
Kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh
nhượng tái bảo hiểm dở dang đầu kỳ
K/C chi phí trực tiếp kinh doanh
nhượng tái bảo hiểm dở dang cuối kỳ
TK 331...
TK 632( 6323 )
Giá vốn hàng bán
TK 911
K/C chi phí
trực tiếp kinh
doanh nhượng tái
bảo hiểm
K/C giá vốn hàng bánChi phí trực tiếp kinh doanh
nhượng tái bảo hiểm
Sơ đồ 06: Hạch toán chi phí hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm
20
Sơ đồ hạch toán dự phòng bảo hiểm phải trả
TK 6241-Chi phí trực tiếp kinh doanh BH gốc
TK 6242- Chi phí trực tiếp KD nhận tái BH
TK 6241-Chi phí trực tiếp KD BH gốc
TK 6242-Chi phí trực tiếp KD nhận tái BH
TK 3351
Dự phòng nghiệp vụ
K/C chi phí kinh doanh BH gốc
và nhận tái BH vào quỹ dự
phòng giao động lớn
Dự phòng phí
Dự phòng bồi thường
TK 152, 153
Chi phí NVL,CCDC
TK 214
Trích KHTSCĐ
TK 333
Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước
TK 111,112
Các khoản phải trả
trực tiếp bằng tiền
TK 336
Cuối kỳ xác định số
phải nộp cấp trên
Khi P/S các khoản
giảm CPQLDN
TK 136
Cuối kỳ K/C toàn bộ
CPQLDN P/S lên TCT
TK 911,142
K/C, phân bổ toàn bộ
CPQLDN lên TCT
Sơ đồ 09: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
24
III/B: Kế toán XĐKQ kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.
1. Mối quan hệ giữa Doanh thu - Chi phí - Xác định kết quả
Doanh thu, chi phí, XĐKQ có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, để xác định lợi nhuận của doanh
nghiệp phải xuất phát từ mối quan hệ của các yếu tố trên. Mối quan hệ đó thể hiện
nh sau:
a) Kết quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm
+TK 513: Doanh thu phát sinh
Có thể tóm tắt sơ đồ hạch toán hoạt động xác định kết quả kinh doanh nh
sau:
TK 624 TK 911 TK 511
K/C chi phí trực tiếp
kinh doanh BH
TK 641
K/C chi phí bán hàng
TK 642
K/C chi phí QLDN
TK 421
Tính và K/C lãi trong kỳ
K/C doanh thu thực thu
TK 421
Tính và KC lỗ trong kỳ
TK 142
K/C CP BH trả trớc
26