Lời nói đầu
Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thơng mại giữ vai trò phân phối lu
thông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Hoạt động của doanh
nghiệp thơng mại diễn ra theo chu kì T-H-T hay nói cách khác nó bao gồm
hai giai đoạn mua và bán hàng hoá. Nh vậy, trong hoạt động kinh doanh th-
ơng mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phối các
nghiệp vụ khác. Các chu kì kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịp nhàng
khi khâu bán hàng đợc tổ chức tố nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng hiệu suất
sinh lời.
Trong cơ chế thị trờng, sự cạnh tranh là hiện tợng tất yếu. Cạnh tranh vừa
là cơ hội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp. Cơ chế thị trờng cho
phép đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Doanh
nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ
có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngợc lại doanh nghiệp tỏ ra non kém trong
tổ chức hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản,
thực tế của nền kinh tế nớc ta đang chứng tỏ điều đó.
Bớc sang năm 2005, việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên toàn
quốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách. Một là, sự gia tăng ngày
càng nhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm
cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Thêm vào đó, cùng với chính
sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự
cạnh tranh của các hãng nớc ngoài. Hai là, cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều
bất cập gây không ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp. Do vậy, để có
thể đứng vững trên thơng trờng thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán
hàng, có chiến lợc bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích
ứng với môi trờng nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và
lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Gắn
liền với công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản
1
ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng nh việc xác định kết
doanh, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình thì bán hàng hoá có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với sự sống còn của các doanh nghiệp. Các Mác đã
từng khẳng định: Lu thông vừa là tiền đề, vừa là điều kiện, vừa là kết quả của
sản xuất.Theo quan điểm này thì sản xuất và lu thông gắn bó chặt chẽ với nhau
tạo nên một chu trình tái sản xuất xã hội. Các doanh nghiệp thơng mại thực
hiện khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Quá trình này bao gồm
hai khâu mua và bán hàng hoá, là một tất yếu của quá trình tái sản xuất.
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại là quá trình vận động của
vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh
doanh thơng mại. Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho ngời
mua và đã thu đuợc tiền bán hàng.
Chúng ta có thể khái quát đặc điểm cơ bản của quá trình bán hàng nh sau:
-Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng
đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
-Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lợng hàng hoá và nhận đợc từ
khách hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ. Khoản tiền này đợc gọi là
doanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình
kinh doanh.
- Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạch toán
kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp.
- Xét về mặt kinh tế học, bán hàng là một trong bốn khâu của quá trình tái
sản xuất xã hội. Đó là một quá trình lao động kĩ thuật nghiệp vụ phức tạp của
3
doanh nghiệp thơng mại nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội. Chỉ có
thông qua bán hàng thì tính hữu ích của hàng hoá mới đợc thực hiện, tạo điều
kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội. Việc thúc đẩy bán hàng hoá ở doanh
nghiệp thơng mại là cơ sở để thúc đẩy công tác ở doanh nghiệp thơng mại
trong nền kinh tế quốc dân.
- Xét về phơng diện xã hội, bán hàng có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng
nhu cầu của ngời tiêu dùng. Thông qua công tác bán hàng, các đơn vị kinh
toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác định
chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Hai là cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh
đạo, điều hành hoạt động kinh doanh thơng mại.
- Ba là kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
nhuận, kỉ luật thanh toán và quản lí chặt chẽ tiền bán hàng, kỉ luật thu nộp ngân
sách.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh phải chú ý những nội dung sau:
Thứ nhất, xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là đợc bán để kịp thời
lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu. Báo cáo thờng xuyên, kịp thời tình
hình bán hàng và thanh toán với khách hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ hàng
bán về số lợng, chất lợng, chủng loại, thời gian...Đôn đốc việc thu tiền bán hàng
về quĩ kịp thời, tránh hiện tợng tiêu cực sử dụng tiền hạng cho mục đích cá
nhân.
Thứ hai, tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lí.
Các chứng từ ban đầu phải đầyđủ hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lí tránh
trùng lặp, bỏ sót và không quả phức tạp nhng vẫn đảm bảo yêu cầu hợp lý, nâng
cao hiệu quả công tác kế toán. Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản, hệ
thống sổ sách kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Thứ ba, xác định đúng và tập hợp đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng
phát sinh trong quá trình bán hàng cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp, phân
bổ chi phí hợp lí cho hàng còn lại cuối kì và kết chuyển chi phí hợp lí cho hàng
trong kì để xác định kết quả kinh doanh chính xác.
5
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt các nhiệm vụ
của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho
hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Nó giúp cho ngời sử dụng
những thông tin của kế toán nắm đợc toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, giúp cho ngời quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng nh trong
*Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
Theo hình thức này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng chuyển hàng
đi bán thẳng cho bên mua tại một địa diểm đã thoả thuận. Hàng hoá lúc này vẫn
thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi bên mua thanh toán hoặc khi doanh
nghiệp nhận đợc giấy biên nhận hàng và bên mua chấpnhận thanh toán thì hàng
hoá đợc xác nhận là tiêu thụ. Trong trơng hợp này, doanh nghiệp tham gia thanh
toán với cả hai bên: Thu tiền bán hàng của ngời mua và trả tiền mua hàng cho
ngời bán.
2.3. Phơng thức bán lẻ
Đây là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng.
*Hình thức bán hàng thu tiền tập trung:
Theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của ngời mua và giao hàng cho ngời
mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền mua hàng của
khách hàng, viết hoá đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách để khách hàng đến
nhận ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân
viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định
số lợng hàng hoá bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên
thu tiền và nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.
*Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp:
Theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khác và giao
hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiền cho
thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó nhân viên bán hàng kiểm kê hàng
7
tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo
bán hàng.
*Hình thức bán hàng trả góp:
Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Doanh
nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu theo giá bán hàng còn thu thêm ở ngời mua
một khoản tiền lãi vì trả chậm.
2.4. Phơng thức bán hàng qua đại lý
-Hàng hoá thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do doanh nghiệp mua
vào hoặc sản xuất chế biến.
Ngoài ra còn có một số trờng hợp ngoại lệ đợc hạch toán vào doanh thu nh
sau:
-Hàng hoá xuất để đổi lấy một hàng hoá khác gọi là hàng đối lu.
-Hàng hoá để thanh toán tiền lơng cho công nhân viên, thanh toán thu nhập,
chia cho các bên tham gia kinh doanh, thanh toán các khoản chiết khấu bán
hàng giảm giá hàng hoá cho bên mua.
-Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong klhâu bán hàng theo hợp đồng bên mua
chịu.
1. Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ở đơn
vị tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
1.1. Chứng từ và luân chuyển chứng từ bán hàng
Chứng từ dùng trong kế toán bán hàng hoá gồm có hoá đơn GTGT, hps đpm
kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu phiếu chi tiền mặt,giấy báo có, báo nợ ngân
hàng...
Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng nh sau:
9
Đơn đặt hàng
Bộ phận bán hàng
Bộ phận tài vụ
Kế toán bán hàng
và thanh toán
Kho
Bộ phận vận chuyển
Kế toán hàng hoá
Đầu tiên bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, sau đó
chuyển đơn đặt hàng này cho phòng tài vụ để xác định phơng thức thanh toán.
Khi chấp nhận bán hàng, bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơn bán hàng. Thủ kho
căn cứ vàp hoá đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi thẻ kho sau đó
thức gửi bán, TK này phản ánh số hàng gửi đi tiêu thụ và tình hình tiêu thụ hàng
gửi trong kỳ. Nội dung, kết cấu của TK này nh sau:
- TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này sử dụng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp. Nội dung kết cấu của tài khoản này nh sau:
-TK5114 :Doanh thu trợ cấp trợ giá
-TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ TK này phản ánh doanh thu về sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ giữa các đơn vị trong cùng công ty, tổng Công
ty ( là các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc). TK này cũng có kết cấu nh
TK511 và đợc chi tiết thành 3 TK cấp 2 : 5121, 5122, 5123.
-Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại.
TK này cuối kỳ không có số d.
11
TK 157- Hàng gửi bán
Trj giá hàng hoá gửi bán đầu kỳ
-Trị giá hàng hoá gửi bán trong kỳ
Trị giá hàng hoá gửi bán đã bán
trong kỳ
-Trị gái hàng hoá, thành phẩm gửi đi
bán bị trả lại
Dư CK: Trị giá hàng hoá gửi bán
cuối kỳ
TK 511 Doanh thu bán hàng
-Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu phải nộp
-Doanh thu bị triết khấu giảm giá và
hàng bán bị trả lại trong kỳ
-kết chuyển doanh thu thuần vào TK
911 để xác định kết quả
TK 331
(2)(1)
(5)
(3)
(4)
(8)
(9)
(10)
(7)
Giá vốn hàng bán.
(1) Kết chuyển giá vốn hàng bán.
(2) Doanh thu bán hàng.
(3) Thuế GTGT đầu ra.
(4) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
(5) Kết chuyển, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại.
(7) Doanh thu hàng đổi hàng (khi 2 bên giao nhận đồng thời).
(8) Doanh thu hàng đổi hàng khi khách hàng cha giao hàng cho doanh
nghiệp.
(9) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần.
1.3.2.Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng ( Đối với đơn vị
tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ ).
- Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
Sơ đồ 2 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia
thanh toán.
13
TK 111, 112, 331 TK 632 TK 911
(1) (2)
TK 511 TK 111, 112, 131
TK 641 (1)
(3)
TK911 TK3331
(4) (5) (2)
(1) Hoa hồng đợc hởng từ nghiệp vụ môi giới
(2) Thuế GTGT của nghiệp vụ môi giới
(3) Chi phí liên quan đến nghiệp vụ môi giới
(4) Kết chuyển chi phí môi giới bán hàng
(5) Két chuyển hoa hồng đợc hởng
14
1.3.3.Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá (Đôi với đơn vị tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ)
Sơ đồ 4 : Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá
TK156 Kho TK156 quầy TK632 TK 511, 512 TK111, 112
(1) (2) (4)
TK911 TK 3331
(8) (5)
(3)
TK1381
TK 3381 (7)
(6)
(1) Xuất hàng từ kho cho quầy
(2) Giá vốn hàng bán
(3) Kết chuyển gái vốn
(4) Doanh thu bán hàng
(5) Thuế GTGT đầu ra
(6) Tiền bán hàng thừa cha xử lý
(7) Tiền bán hàng thiếu cha xử lý
(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng
(3a) Hoa hồng bán hàng đợc hởng.
(3b) số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý.
(3) Thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý.
(4) Kết chuyển doanh thu.
1.3.5. Kế toán bán hàng theo phơng thức trả góp (Đối với đơn vị tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Sơ đồ 7: Hạch toán bán hàng theo phơng thức trả góp.
(1) Giá vốn hàng bán
(2) Doanh thu bán hàng trả góp
(3) Thuế GTGT của hàng bán ra
(4) Lãi tính trên khoản phải trả về hàng bán trả góp do chậm tả
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(6) Kết chuyển doanh thu bán hàng
(7) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính
17
TK 156
TK 111,112, 131TK 632 TK 911
TK 3331
TK 511
(1) (5) (6) (2)
(3)
TK711
(7) (4)
2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa theo phơng thức kiểm kê định kỳ
Khác với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong các
doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ phát sinh
liên quan đến hàng hoá tồn kho không đợc ghi sổ kiên tục. Bởi vậy phơng pháp
kiểm kê định kỳ không cho biết tình hình hiện có tăng giảm hàng hoá tại bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ mà muốn xác định giá trị hàng hoá xuất bán trong kỳ
phải dựa vào kết quả kiểm kê.
hàng và chi phí của quá trình bán hàng đợc ghi chép ở tài khoản riêng (TK chi
phí bán hàng ). Ngoài ra, các khoản chi phí quản ký doanh nghiệp cũng đợc tập
hợp ở tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá cần thiết để phục vụ trực tiếp cho quá trình bán
hàng hoá nh chi phí bao gói, quảng cáo, bảo hành, nhân viên bán hàng...
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất cứ
hoạt động nào nh chi phí quản lý, chi phí hành chính.
Kế toán phải có nhiệm vụ giám sát kiểm tra chặt chẽ chi phí bán hàng chi phí
quản lý doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc tính toán chính xác kết quả kinh
doanh.
Kết quả hoạt động kinh doanh thơng mại là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả hoạt
động lu chuyển hàng hoá. Nó chính là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần
với tổng chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nh vậy bản
chất kế toán xác định kết quả kinh doanh là lãi hay lỗ.
Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ đợc phản ánh bằng một số chỉ tiêu
sau:
19
Doanh thu
thuần
Doanh thu
bán hàng
Thuế TTĐB
phải nộp
Doanh thu
hàng bán bị
trả lại
Giảm giá
HĐKD
Lợi nhuận
gộp
Chi phí
bán hàng
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
= - -
cho quá trình bán hàng nh tiền thuê kho, vận chuyển, tiền sửa chữa tài sản cố
định thuê ngoài, tiền hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ
thác...
_Chi phí bằng tiền khác : là những khoản chi phí cha ghi vào các khoản đã
trình bày ở trên nh chi phí quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, bảo hành
sản phẩm, chi tiếp khách ở bộ phận bán hàng.
_Ngoài ra khoản chi cho bán hàng đã nêu trên, doanh nghiệp còn phải ghi
vào chi phí bán hàng khoản chi phí liên quan tới việc tiếp nhận lại số hàng bị
từ chối sau khi bán.
Theo quy định các khoản chi sau đây không đợc hạch toán vào chi phí bán
hàng.
- Chi phí thực hiện quá trình mua hàng
- Chi từ sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
- Các khoản chi quản lý chung ngoài quá trình bán hàng
- Các thiệt hại hàng hoá, phơng tiện, phí tổn thiệt hại khác do sự cố thiên
tai, tai nạn giao thông, hoả hoạn, khách hàng huỷ bỏ hợp đồng...không đợc
hạch toán nếu không có quyết định xử lý đa vào chi phí bán hàng.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản- 641 Chi phí bán hàng dùng để phản
ánh các cơ phát sinh trong quá trính bán hàng hóa, thành phẩm. Nội dung
kết cấu của TK này nh sau:
TK 641- Chi phí bán hàng
-Chi phí bán hàng thực tế phát sinh -Các khoản ghi giảm chi phí
chi phí sửa chữa TSCĐ
22
2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nguyên tắc hạch toán.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là một loại chi phí thời kỳ, đợc tính đến khi
hạch toán lợi tức thuần của kỳ báo cáo. Cũng giống chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp chỉ liên quan tới khối lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã
bán trong kỳ xác định kết quả. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp cũng
bao gồm các yếu tố chi phí nh chi phí bán hàng, tuy vậy công dụng chi phí của
các yếu tố có khác biệt. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi
phí nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chínhvà chi phí chung khác.
-TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để tập hợp các chi phí quản
lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp thực - Các khoản giảm chi phí quản lý
tế phát sinh trong kỳ. doanh nghiệp .
-Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp vàoTK 911để xác
định kết quả.
TK 642 cuối kỳ không có số d và chi tiết thành các tiểu khoản sau:
- TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425 : Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426 : Chi phí dự phòng
- TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
23
- TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác
Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
3. Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ.
Cuối kỳ để có thể xác định kết quả kinh doanh kế toán tiến hành phân bổ chi
phí thu mua cho hàng bán trong kỳ. Tuỳ theo điều kiện thực tế của từndoanh
nghiệp mà có thể phân bổ chi phí thu mua theo từng loại hàng, nhóm hàng hay
toàn bộ hàng hoá.
Sau đó kế toán tiến hành hạch toán nh sau:
Nợ TK 632
Có TK 1562
25
Chi phí phân
bổ cho hàng
bán ra
Chi phí phân
bổ cho hàng
tồn kho đầu kỳ
Chi phí phát
sinh trong kỳ
cần phân bổ
Trị giá hàng
tồn cuối kỳ
Trị giá hàng
xuất trong kỳ
Trị giá hàng
tồn cuối kỳ
x=
+
+
Chi phí phân
bổ cho hàng
bán ra