THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠTĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM - Pdf 28

SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
MỤC LỤC
Page 1
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 01: Nhập khẩu cà phê xanh của Việt Nam, từ niên vụ 2011/12 đến niên vụ
2012/13
Bảng 02: Xuất khẩu cà phê nhân Việt Nam, từ niên vụ 2011/12 đến niên vụ 2012/13
Hình 01: Diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam
Bảng 03: Tình hình sản xuất và sản lượng của ngành cà phê Việt Nam.
Bảng 04: Diện tích trồng cà phê của Việt Nam theo tỉnh thành
Hình 02: Các khu vực trồng cà phê của Việt Nam
Hình 03: Sản lượng cà phê Việt Nam
Bảng 05: Giá hạt cà phê Robusta tại một số khu vực trồng cà phê chính của Việt Nam
mùa vụ 2013/14.
Hình 04: Giá cà phê Robusta tại Đắk Lăk và Lâm Đồng
Bảng 06: Xuất khẩu cà phê nhân xanh của Việt Nam, mùa vụ 2011/12 đến 2012/13
Bảng 07 : Xuất khẩu sản phẩm cà phê các loại của Việt Nam, mùa vụ 2011/12 đến
2012/13
Hình 05: Khối lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam trong 3 mùa vụ gần đây.
Bảng 08: Xuất khẩu cà phê các loại của Việt Nam sang Hoa Kỳ
Bảng 09: Giá xuất khẩu cà phê xanh của Việt Nam
Hình 06: Giá xuất khẩu cà phê xanh của Việt Nam
Bảng 10: Xuất khẩu cà phê trong 9 tháng đầu năm 2014
Page 2
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
LỜI MỞ ĐẦU
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, vấn đề tự do hóa thương mại trên thế giới ngày
càng diễn ra sôi động và mạnh mẽ. Việt Nam đã có quan hệ với nhiều quốc gia và vùng
lãnh thổ khác nhau, mở ra nhiều cơ hội cho nước ta trong việc xuất khẩu hàng hóa.
Việt Nam là một nước gió mùa nhiệt đới,có khí hậu nóng ẩm quanh năm,có một vùng

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM.
Page 4
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU.
1.1 Các lý thuyết thương mại quốc tế.
1.1.1 Lý thuyết về lợi ích tuyệt đối của Adam-Smith (1723 - 1790).
Theo quan niệm về thế lợi tuyệt đối do Adam Smith phát hiện ra một nước chỉ sản
xuất các loại hàng hoá sử dụng tốt nhất các loại tài nguyên của nó.
Tư tưởng về lợi thế tuyệt đối được Adam Smith viết trong tác phẩm “Của cải của các
dân tộc”.Ông phát hiện ra rằng: lợi ích thương mại quốc tế mang lại cho các quốc gia bắt
nguồn từ nguyên tắc phân công. Ông cho rằng: Chuyên môn hoá (gọi là phân công quốc
tế) tiến bộ kỹ thuật và đầu tư là những động lực của phát triển kinh tế. Ông phê phán chủ
nghĩa trọng thương. Adam Smith đã chứng minh rằng trao đổi hàng hoá (mậu dịch) đã
giúp cho các nước tăng giá trị tài sản của mình (tăng lợi tức thu được) trên nguyên tắc
phân công quốc tế. Mỗi quốc gia cần chuyên môn hoá sản xuất những nghành “có lợi thế
tuyệt đối”. Ông cho rằng tiêu chuẩn quyết định cho sự lựa chọn nghành cần chuyên môn
hoá trong phân công quốc tế là những điều kiện tự nhiên về địa lý và khí hậu thuận lợi
chỉ có ở nước đó. Sự khác nhau về điêù kiện tự nhiên là nguyên nhân của mậu dịch quốc
tế và từ đó tạo nên cơ cấu trao đổi hàng hoá quốc tế.
Từ lý thuyết trên của Adam Smith suy ra rằng mọi người đều có lợi ích khi tập trung
vào sản xuất để trao đổi các sản phẩm chuyên môn hoá có lợi thế hơn người khác và dùng
số tiền bán các sản phẩm có lợi thế hơn đó để mua các thứ khác cần thiết cho mình.Ông
đi đến kết luận rằng phải tự do kinh doanh, trao đổi sản phẩm.Tự do kinh doanh đem loại
ích cho toàn xã hội. Adam smith cũng cho rằng nguồn gốc giàu có của nước Anh là công
nghiệp chứ không phải ngoại thương mặc dù ngoại thương có vai trò đặc biệt quan trọng
trong sự phát triển kinh tế của nước Anh thời đó.
Giả sử thế giới chỉ có hai quốc gia và mỗi quốc gia chỉ sản xuất hai hàng hoá giống
nhau A&B. Quốc gia thứ nhất có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá A còn
quốc gia thứ hai có thế sản xuất hàng hoá B. Nếu mỗi quốc gia đều tiến hành chuyên môn

đó sẽ có thể tham gia vào thương mại quốc tế, quốc gia đó sẽ chuyên môn hoá sản xuất
và xuất khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng ít bất lợi nhất và nhập khẩu các
loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng bất lợi nhất.
Năm 1817 nhà kinh tế Anh David Ricardo đã phát triển tư tưởng lợi thế so sánh
thành thuyết “lợi thế so sánh” Ông còn gọi là quy luật “lợi thế so sánh”.
Page 6
Việt Nam Đài Loan
Gạo(kg/1 giờ công) 6 1
Thịt bò(kg/1 giờ công) 4 5
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
Sự khác biệt của học thuyết” lợi thế so sánh”của David Ricardo so với “lợi thế tuỵệt
đối” không chỉ giới hạn ở điều kiện tự nhiên mà còn ở điều kiện sản xuất nói chung. Từ
đó ông suy ra rằng bất kỳ quốc gia nào cũng tiến hành sản xuất các sản phẩm dù có hay
không có lợi thế tự nhiên về địa lý và khí hậu.
Lập luận cho luận điểm xuất phát từ chi phí sản xuất của sản phẩm này có lợi hơn so
với sản xuất sản phẩm khác ở ngay nước đó. David Ricardo rút ra kết luận: Một nước
không nên sản xuất tất cả các loại sản phẩm mà chỉ nên tập trung vào một số loại sản
phẩm có chi phí thấp hơn do có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn. Mở rộng sản xuất các
sản phẩm đó theo cách chuyên môn hoá để có lợi hơn quốc gia này có thể trao đổi sản
phẩm của mình với chi phí sản xuất thấp hơn để lấy các sản phẩm khác mà mình không
sản xuất. Theo David Ricardo thì “lợi thế so sánh” chuyên môn hoá sản xuất quốc tế
không nhất thiết đòi hỏi phải có “Lợi thế tuyệt đối” mà chỉ cần đạt được “lợi thế tương
đối” mà thôi.
Sự khác biệt trong làm sản xuất của các nước cho thấy, các quốc gia khác nhau khi
tham gia thương mại quốc tế có những lợi thế không giống nhau. Đầu vào của sản xuất
và đầu ra của các nước được kết hợp chặt chẽ với nhau đạt hiệu qủa khác nhau dẫn đến
phải trao đổi buôn bán giữa các nước. Một số nước sẽ có lợi thế hơn nếu tập trung nguồn
lực vào sản xuất hàng hoá chuyên môn hoá có hiệu qủa nhất để bán và mua lại các sản
phẩm khác mà họ sản xuất kém hiệu quả.
Xuất phát từ việc nghiên cứu các loại chi phí để sản xuất ra các sản phẩm khác nhau

giữa các chức năng quản lý nhà nước, chức năng kinh doanh và quản lý kinh doanh bá
qua các quy luật giá trị không chú ý đến giá cả của thị trường quốc tế chỉ có đơn vị được
chỉ định kinh doanh mới có quyền quan hệ với thị trường nước ngoài thực hiện chế độ giá
do nhà nước quy định, nhà nước hoàn toàn làm nhiệm vụ bao cấp trong kinh doanh ngoại
thương lãi trong doanh nghiệp xuất khẩu nộp cho nhà nước lỗ có ngân sách nhà nước bù.
1.1.3 Lý thuyết của Hecksher-Olin về lợi thế tương đối.
Các giả thiết của Hecksher-Olin:
- Thế giới chỉ có hai quốc gia chỉ có hai loại hàng hoá X&Y và chỉ có hai yếu tố cơ
bản lao động và sản xuất.
- Hai quốc gia sủ dụng công nghệ sản xuất hàng hoá giống nhau và thị hiếu của các
dân tộc như nhau .
- Hàng hoá X chứa đựng nhiều lao động còn hàng hoá Y chứa đựng nhiều tư bản.
Page 8
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
- Tỷ lệ giữa đầu tư và sản lượng của hai loại hàng hoá trong hai quốc gia là một
hằng số cả hai quốc gia đều chuyên môn hoá sản xuất ở mức không hoàn toàn.
- Cạnh tranh hoàn hảo trong thị trường hàng hoá và thị trường các yếu tố đầu vào ở
hai quốc gia .
- Các yếu tố đầu vào tự do di chuyển trong từng quốc gia nhưng bị cản trở trong
phạm vi quốc tế.
- Không có chi phí vận tải,không có hàng rào thuế quan và các trở ngại khác trong
thương mại giữa hai nước.
Chúng ta nay rằng hàng hoá Y là hàng hoá chứa đựng nhiều tư bản nếu số tư bản/lao
động(K/L) được sử dụng để sản xuất hàng hoá Y lơn hơn hàng hoá X trong cả hai quốc
gia. Chúng ta, cho rằng quốc gia thứ hai là quốc gia có sẵn tư bản so với quốc gia thứ
nhất nếu tỷ số giữa tiền thuê tư bản/tiền lương (r/w) ở quốc gia này thấp hơn so với quốc
gia thứ nhất.
1.2 Vai trò của xuất khẩu vào nền kinh tế quốc dân.
Hoạt động xuất khẩu là một hình thức cơ bản của thương mại quốc tế, nó được hình
thành từ rất lâu đời và ngày càng phát triển cho đến giai đoạn hiện nay. Hoạt động xuất

nước đó có thể trả nợ được.
Thứ ba: Xuất khẩu góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các nước kém phát triển chuyển dịch cơ cấu
kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, phù hợp với xu thế phát triển cuả nền kinh tế
thế giới.
Thứ tư: Đối với một doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào cuộc
cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng sản phẩm – những yếu tố đòi hỏi
doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường. Xuất khẩu
buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh,
đồng thời có ngoại tệ để đầu tư lại quá trình sản xuất không những về chiều rộng mà cả
về chiều sâu.
Page 10
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
Ngoài ra, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động,
tạo thu nhập ổn định cho người lao động tạo ra ngoại tệ để chấp nhận máy móc thiết bị
hiện đại phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và đem lại lợi nhuận cao.
1.3 Nội dung của hoạt động xuất khẩu.
1.3.1. Thực hiện nghiên cứu tiếp cận thị trường
Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và xử lý các thông tin nhằm giúp người
xuất khẩu ra quyết định đúng đắn và lợi nhất, đồng thời hoạch định chính sách marketing
phù hợp
Trong bước này nhà xuất khẩu cần đạt được các mục đích sau
– Phải nắm vững thị trường nước ngoài như dung lương thị trường, tập quán, thị hiếu
tiêu dung, các kênh tiêu thụ, sự biến động về giá cả, hệ thống pháp luật điều chỉnh thương
mại.
– Nhận biết được vị trí của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường nước ngoài cũng như
nhu cầu của khách hàng và loại hàng xuất khẩu đó
– Lựa chọn khách hàng.

cũng là quốc gia xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 thế giới, sau Brasil; và là nước sản xuất và
xuất khẩu cà phê Robusta lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập ngày
càng sâu rộng vào thị trường việc xuất khẩu cà phê của Việt Nam chủ yếu là xuất khẩu
cà phê nhân xô (cà phê nguyên liệu), nên giá trị gia tăng còn quá thấp.
Gót chân A-sin” của ngành cà phê Việt Nam chính nằm ở chất lượng sản phẩm chưa
cao, như việc “chất lượng cà phê không ổn định, công nghệ thu hoạch và bảo quản còn
lạc hậu, đầu tư chế biến để tăng giá trị thặng dư chưa nhiều và đặc biệt chúng ta chưa xây
dựng được những thương hiệu mạnh gắn liền với vị trí của sản phẩm trên thị trường quốc
tế”. Đánh giá chung về triển vọng cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới, các chuyên
gia đều cho rằng, cơ hội lớn là rất lớn song nếu tiếp tục kinh doanh cà phê xuất khẩu theo
kiểu “ăn xổi ở thì” như hiện nay thì Việt Nam khó có thể đạt được mục tiêu phát triển
thương hiệu bền vững, ngoài ra sẽ vẫn tiếp tục làm mất đi cơ hội gia tăng lợi nhuận của
mình, cũng như làm mất đi lợi thế của một nước nằm trong tốp đầu thế giới về xuất khẩu
cà phê.
xuất, xuất phê
nhưng có tới 95% sản phẩm XK
Page 12
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA
VIỆT NAM.
2.1 Khái quát về ngành cà phê.
2.1.1 Thị trường.
 Thị trường nội địa
Theo phân tích của giới kinh doanh cà phê trong nước, nếu các DN xuất khẩu cà phê
có thể tận dụng được thị trường nội địa 90 triệu dân thì chỉ cần 20% số dân Việt Nam
uống thêm một ly cà phê/ngày, mỗi năm ngành này có thể tiêu thụ thêm 128 nghìn tấn cà
phê bột, tương đương với 196 nghìn tấn cà phê nhân, chiếm 14% sản lượng cà phê xuất
khẩu hiện nay.
Tuy nhiên, do khó khăn về vốn cũng như thiếu chiến lược cho việc phát triển thị
trường, quảng bá sản phẩm, hầu hết các DN cà phê Việt Nam chọn cách thức dễ và an

khẩu cà phê chủ yếu là Lào, Indonesia, Trung Quốc, Uganda, Bờ Biển Ngà và Brazil
(xem thêm bảng 10). Lượng cà phê Arabica nhập khẩu từ Indonesia mùa vụ 2012/13 còn
tăng gấp đôi so với mùa vụ trước, đạt ở mức 3,3 nghìn tấn.
Tổ chức FAS USDA cũng ước tính lượng cà phê rang xay và cà phê hòa tan nhập
khẩu mùa vụ 2013/14 lần lượt là 10.000 bao (tương đương 600 tấn) và 140.000 bao
(tương đương 8,4 nghìn tấn).
 Xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam có sự thay đổi trong mùa vụ 2012/2013
so với mùa vụ 2011/2012. Năm 2013, cà phê Việt Nam đã xuất khẩu sang cả Nga và
Pháp; khối lượng xuất khẩu sang Hoa Kỳ, Đức, Italy có sự giảm so với năm 2012 và có
sự tăng lên đối với thị trường Tây Ban Nha, Bỉ, Nhật. Nhìn chung cả mùa vụ 2013 giảm
23.065 tấn so với mùa vụ năm 2012. Trong năm 2014, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 1,7
triệu tấn cà phê, tăng 33% về lượng, với mức giá bình quân 2.086 USD/tấn, thấp hơn
2,46% so với năm 2013.
Hoa Kỳ là nhà nhập khẩu lớn nhất, chiếm 11,7% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê,
kế đến là Đức với 10%.
Các thị trường khác có tốc độ tăng trưởng cao như Bỉ (tăng 92,8% về lượng và gấp 3
về giá) và Hà Lan (46,4% vể lượng và tăng gấp đôi về giá).
Theo Vicofa, thị phần cà phê Việt Nam trên thế giới đã có cải thiện đáng kể trong
năm 2014, tăng 19% trên thị trường toàn cầu, tăng 21,3% so với năm ngoái.
Tuy nhiên, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cà phê thô, chiếm 90% tổng kim ngạch. Việt
Nam hiện có khoảng 100 doanh nghiệp có liên quan đến xuất khẩu hạt cà phê, và 14
Page 14
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
trong số 30 doanh nghiệp xuất khẩu có doanh thu cao nhất là những nhà đầu tư nước
ngoài.
Bảng02: Xuất khẩu cà phê nhân Việt Nam, từ niên vụ 2011/12 đến niên vụ 2012/13
Đơn vị: Tấn
Thị trường Tháng 10/2011 – 9/2012 Tháng 10/2012 – 9/ 2013
Hoa Kỳ 254.827 228.711

chỉnh
Sơ bộ
Điều
chỉnh
Sơ bộ
Điều
chỉnh
Diện tích trồng 0 0 0 0 0 0
Diện tích đã thu hoạch 639 0 644 0 0 0
Cây mang hạt 0 0 0 0 0 0
Cây không mang hạt 0 0 0 0 0 0
Tổng số lượng cây 0 0 0 0 0 0
Số lượng dự trữ ban đầu 800 800 1.070 1.100 845 2.005
Sản lượng cà phê Arabica 800 800 850 900 800 1.167
Sản lượng cà phê Robusta 25.200 25.200 24.100 25.600 24.000 27.833
Sản lượng cà phê khác 0 0 0 0 0 0
Tổng sản lượng 26.000 26.000 24.950 26.500 24.800 29.000
Nhập khẩu cà phê nhân 120 198 300 237 300 200
Cà phê rang & nguyên hạt
nhập khẩu
0 20 0 10 0 10
Cà phê hoà tan 250 241 150 160 150 140
Tổng nhập khẩu 370 459 450 407 450 350
Tổng cung 27.170 27.259 26.470 28.007 26.095 31.355
Cà phê nhân xuất khẩu 23.890 23.950 23.200 23.567 23.000 25.000
Cà phê rang & nguyên hạt
xuất khẩu
95 100 100 110 100 120
Page 16
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại

Đồng Nai 20.000 20.000 13.000
Bình Phước 14.938 14.938 8.000
Kontum 12.158 12.158 12.500
Page 17
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
Quảng Trị 5.050 5.050 5.000
Sơn La 6.371 6.371 5.000
Bà Rịa Vũng Tàu 7.071 7.071 5.000
Điện Biên 3.385 3.385 4.500
Các khu vực khác 5.700 5.700 n/a
Tổng 616.407 633.295 500.000
Nguồn: Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT các tỉnh, Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt
Nam
Hình 02: Các khu vực trồng cà phê của Việt Nam
Ng
uồn: Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT các tỉnh, Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam
Theo các thương nhân trong nước, điều kiện thời tiết thuận lợi đã bù đắp sự sụt giảm
về sản lượng do các cây cà phê già cỗi cho năng suất thấp vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng
diện tích trồng cà phê; và một số khu vực vẫn bị ảnh hưởng bởi hạn hán. Ngoài ra, người
nông dân cũng được hưởng lãi suất ưu đãi nên họ có điều kiện để đầu tư hơn vào quy
trình sản xuất như sử dụng hệ thống thủy lợi và phân bón thích hợp, có kho dự trữ và thay
thế các cây cà phê già cỗi. Theo ước tính của Cục Trồng trọt (Bộ NN&PTNT) trong vòng
5 – 10 năm tới, diện tích cà phê cần phải trồng thay thế và chuyển đổi khoảng 140.000 –
Page 18
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
160.000ha và đến năm 2020 là khoảng 200.000 ha. Hiện nay, các tỉnh Tây Nguyên trồng
trên 551.669 ha cà phê; trong đó, trên 100.000 ha cà phê đã già cỗi, cần phải tái canh.
Tỉnh Đắk Lắk có diện tích cà phê nhiều nhất Tây Nguyên với trên 202.000 havà cũng là
địa phương có diện tích cà phê già cỗi chiếm gần 50% diện tích cà phê cần tái canh của
cả vùng Tây Nguyên.

2013
T1/
2014
T2/
2014
T3/
2014
T4/
2014
Giá trung
bình 7 tháng
đầu mùa vụ
(T10-T4)
Đăk Lắk 34.636 30.933 34.594 33.994 36.495 40.210 40.835 35.957
Lâm Đồng 34.220 30.695 34.239 33.683 36.190 39.767 40.020 35.545
Gia Lai 34.812 31.067 34.617 34.089 36.665 40.176 40.850 36.039
Đắk Nông 34.664 29.800 34.656 34.111 36.690 40.186 40.840 35.850
Tỷ giá hối đoái: 1 USD = VND 21.080; Tỷ giá ngày 29 tháng 4 năm 2014 (Nguồn: Ngân
hàng nhà nước Việt Nam)
Hình 04: Giá cà phê Robusta tại Đắk Lăk và Lâm Đồng
Nguồn: Trung tâm Xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch Đăk Lăk, Hiệp hội cà phê ca
cao Việt Nam, Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột và doanh nghiệp XK trong
nước
2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam (2010-2014).
Page 20
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
2.2.1 Mùa vụ 2011-2012:
Năm 2012 là năm thứ 5 liên tục diện tích thu hoạch cà phê của Việt Nam vượt qua
mốc 500.000 ha, sản lượng vượt qua mốc 1 triệu tấn, khối lượng xuất khẩu vượt qua mốc
1 triệu tấn. Tính theo niên vụ cà phê (từ 1-10-2011 đến 30-9-2012), Bộ NNPTNT ước

Tháng 10 58 118 103%
Tháng 11 79 112 42%
Tháng 12 124 125 1%
Tháng 1 121 163 35%
Tháng 2 168 131 -22%
Tháng 3 161 141 -12%
Tháng 4 132 132 0%
Tháng 5 160 118 -26%
Tháng 6 121 101 -17%
Tháng 7 115 110 -4%
Tháng 8 106 92 -13%
Tháng 9 91 71 -23%
Tổng 1.436 1.414 -1.6%
Nguồn: Bộ NN&PTNT và Global Trade Atlas (GTA)
Ta có thể thấy, nhìn chung khối lượng xuất khẩu cà phê nhân xanh của Việt Nam mùa
vụ 2012/2013 đều giảm từ tháng 2 đến tháng 9 năm 2013. Tháng 10/2012 có khối lượng
xuất khẩu tăng mạnh nhất 103%. Cả năm 2013, khối lượng xuất khẩu giảm 1,6% so với
năm 2012.
Bảng 07 : Xuất khẩu sản phẩm cà phê các loại của Việt Nam, mùa vụ 2011/12 đến
2012/13
Đơn vị: Triệu USD
Tháng
2011/12
(Thời gian bắt đầu:
Tháng 10 năm 2011)
2012/13
(Thời gian bắt đầu:
Tháng 10 năm 2012)
% thay đổi mùa vụ
2012/13 so với mùa vụ

Tháng 9 71 160 64 136 -10% -15%
Tổng 1.600 3.397 1.426 3.041 -11% -11%
Nguồn: Tổng cục Hải Quan, Tổng cục thống kê
Hình 05: Khối lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam trong 3 mùa vụ gần đây.
Báo cáo sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam mùa vụ 2013/14 cho biết, mặc
dù Chính phủ đã khuyến cáo chỉ nên duy trì diện tích trồng cà phê của Việt Nam ở mức
500.000 ha, nhưng do giá cà phê trên thế giới cao đã kích thích nông dân mở rộng diện
tích.
Theo ước tính của Bộ Nông nghiệp diện tích trồng cà phê tại Việt Nam tiếp tục
được mở rộng, trong mùa vụ năm 2014/15 (tháng 10/2014 đến tháng 9/2015) diện tích
trồng cà phê được dự báo ở mức 670.000 ha, tăng 5,4% so với mùa vụ năm 2013/14.
Page 23
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
Mùa vụ 2012/13, kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 515
triệu đôla Mỹ, giảm 106 triệu đôla Mỹ so với mùa vụ trước, trong đó giảm mạnh nhất là
xuất khẩu cà phê nhân xanh từ 570 triệu đôla Mỹ xuống còn 458 triệu đôla Mỹ (xem
thêm bảng 5).
Bảng 08: Xuất khẩu cà phê các loại của Việt Nam sang Hoa Kỳ
Đơn vị: Nghìn USD
Mùa
vụ2011/2012(T10/2011 –
T9/2012)
Mùa
vụ2012/2013(T10/2012 –
T9/2013)
Giá trị
(nghìn đôla
Mỹ)
Giá trị
(nghìn đôla

$4.162 1.376 $5.025 1.561
Tổng cộng $620.877 259.842 $514.952 233.027
Nguồn: GTA, Bộ Thương mại Hoa Kỳ, Cơ quan thống kế ngoại thương Hoa Kỳ
Page 24
SV: Trịnh Thị Hiền Môn: QLNN về Thương Mại
 Về thị trường xuất khẩu
Về thị trường, trong 8 tháng đầu năm, có 18 thị trường đạt mức nhập khẩu trên
10.000 tấn cà phê của Việt Nam, trong đó, có 15 thị trường đạt từ 20.000 tấn trở lên.
Nhập cà phê nhiều nhất từ Việt Nam là Đức (159.500 tấn), Mỹ (141.900 tấn), Italia
(76.900 tấn), Tây Ban Nha (71.300 tấn), Nhật Bản (58.900 tấn), Bỉ (43.600 tấn),
Indonesia (41.200 tấn), Mexico (34.300 tấn), Trung Quốc (30.100 tấn), Phillipines
(28.100 tấn), Pháp (24.500 tấn), Nga (23.400 tấn), Thái Lan (22.600 tấn)
Châu Á là khu vực nhập khẩu cà phê lớn thứ hai của Việt Nam trong năm 2013, đạt
269,0 nghìn tấn với kim ngạch đạt 598,9 triệu USD, giảm 21,8% về lượng và giảm 20,6%
về kim ngạch so với năm 2012. Có 11 thị trường thuộc khu vực châu Á nhập khẩu cà phê
từ Việt Nam, trong đó xuất khẩu sang Nhật Bản và Trung Quốc dẫn đầu, cụ thể xuất khẩu
sang Nhật Bản đạt 78,1 nghìn tấn với kim ngạch 167,6 triệu USD, sang Trung Quốc đạt
37,1 nghìn tấn với kim ngạch 96,2 triệu USD. Đáng chú ý là xuất khẩu sang Ấn Độ và I-
xra-en có dấu hiệu tăng trưởng so với năm 2012, xuất khẩu sang Ấn Độ tăng 3,8% về
lượng và 4,8% về kim ngạch, sang I-xra-en tăng 11,0% về lượng và 16,8% về kim ngạch.
Châu Phi được đánh giá là khu vực tiềm năng về tiêu thụ cà phê, nhưng theo thống
kê năm 2013, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang khu vực này chỉ đạt 38,1 nghìn tấn với
kim ngạch 74,5 triệu USD (giảm 15,9% về lượng và 17,1% về kim ngạch so với năm
Page 25

Trích đoạn Các chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩuCà phê của Việt Nam. Các chính sách hỗ trợ tài chính đầu tư: Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường cà phê. Tăng cường cây che bóng và bón phân hữu cơ cho vườn cây, giảm phân bón hóa học.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status