Nghiên cứu phân loại mức độ ô nhiễm nước thải một số cụm công nghiệp ở thành phố hải phòng và đề xuất giải pháp giảm thiểu - Pdf 28


Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
MỤC TIÊU & NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI Ô NHIỄM NƢỚC THẢI 5
1.1.1. Quy định của Nhà nƣớc về phân loại ÔNMT. 5
1.1.2. Hiện trạng phân loại ÔNNT - ÔNMT ở Việt Nam 6
1.2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ - XỬ LÝ NƢỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ
GIỚI & TẠI VIỆT NAM 8
1.2.1. Hiện trạng quản lý-xử lý nƣớc thải công nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới 8
1.2.2. Hiện trạng xử lý nƣớc thải công nghiệp tại Việt Nam 12
1.3. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KCN/CCN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG 17
1.3.1. Giới thiệu chung về thành phố Hải Phòng 17
1.3.2. Thống kê số liệu các Khu công nghiệp hiện có trên địa bàn Hải Phòng 20
CHƢƠNG 2 – ĐỐI TƢỢNG & PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. ĐỐI TƢỢNG & PHẠM VI NGHIÊN CỨU 23
2.1.1. Cơ sở lựa chọn thay thế đối tƣợng nghiên cứu là các KCN 23
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu 24
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu 37
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 37
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.3.1. Phƣơng pháp kế thừa, tổng hợp tài liệu 38
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực tế tại hiện trƣờng 38
2.3.3. Phƣơng pháp quan trắc, phân tích các thông số ô nhiễm môi trƣờng 39
Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang vi
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Một số công nghệ xử lý nƣớc thải KCN/CCN tại Mỹ 9
Bảng 1.2. Quy định giá trị thông số nƣớc thải đầu vào, đầu ra – KCN Biên Hòa 1 14
Bảng 1.3. Bảng tổng hợp các KCN/CCN trên địa bàn thành phố Hải Phòng 21
Bảng 2.1. Phƣơng pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm 40
Bảng 3.1. Thông tin chung về 05 KCN 45
Bảng 3.2. Đặc điểm hệ thống xử lý nƣớc thải 05 KCN nghiên cứu 45
Bảng 3.3. Chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc thải đầu vào, đầu ra – KCN Đình Vũ 46
Bảng 3.4. Chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc thải đầu vào, đầu ra – KCN Nomura 49
Bảng 3.5. Giới hạn các thông số đầu vào, đầu ra TXLNT Đồ Sơn 51
Bảng 3.6. Chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc thải đầu vào, đầu ra – KCN Tràng Duệ 52
Bảng 3.7. Chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc thải đầu vào, đầu ra – KCN Nam Cầu Kiền 53
Bảng 3.8. Một số thông số quan trắc chất lƣợng nƣớc thải đầu ra của các KCN 54
Bảng 3.9. Các cơ sở lựa chọn lấy mẫu phân tích nƣớc thải phục vụ việc phân loại ô nhiễm
57
Bảng 3.10. Kết quả quan trắc chất lƣợng nƣớc thải các cơ sở sản xuất lựa chọn 62
Bảng 3.11. Tổng hợp các thông số & tải lƣợng ô nhiễm nƣớc thải của 10 Doanh nghiệp 64
Bảng 3.12. Dự toán chi phí xây dựng TXLNT tập trung KCN Nam Cầu Kiền 79
Bảng 3.13. Dự toán chi phí vận hành TXLNT - KCN Nam Cầu Kiền 81
Bảng P.1. Danh mục các CCN trên địa bàn TP Hải Phòng 92
Bảng P.2. Danh mục các KCN trên địa bàn TP Hải Phòng 94
Bảng P.3. Danh mục các cơ sở công nghiệp thuộc 05 KCN nghiên cứu 95

Hình 3.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nƣớc thải – KCN Nomura 50
Biểu đồ 3.1. Tƣơng quan các thông số quan trắc nƣớc thải đầu ra KCN so với QCVN 40:
2011 54
Biểu đồ 3.2. So sánh các thông số quan trắc với QCVN – các doanh nghiệp thuộc KCN Đồ
Sơn 59
Biểu đồ 3.3. So sánh các thông số quan trắc với QCVN – các doanh nghiệp thuộc KCN
Nam Cầu Kiền 60
Biểu đồ 3.4. So sánh các thông số quan trắc với QCVN – các doanh nghiệp thuộc KCN
Tràng Duệ 61

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang viii
Hình 3.3. Sơ đồ xử lý sơ bộ nƣớc thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn (hiện đang vận
hành) 70
Hình 3.4. Sơ đồ xử lý sơ bộ nƣớc thải sinh hoạt bằng bể Bastaf (đề xuất) 71
Hình 3.5. Mô hình tuần hoàn nƣớc của Nhà máy thép 73
Hình 3.6. Quy trình xử lý sơ bộ nƣớc thải – Nhà máy đóng tàu 74
Hình 3.7. Quy trình xử lý sơ bộ nƣớc thải – Nhà máy giấy 74
Hình 3.8. Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải KCN Nam Cầu Kiền 76
Hình 3.9. Mƣơng nƣớc thải & nƣớc mƣa bao quanh KCN Nam Cầu Kiền 79

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ


Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang 1
MỞ ĐẦU
Theo nguồn (Bộ Tài nguyên & Môi trƣờng, 2010) [1], tính đến hết năm
2009, cả nƣớc có khoảng 249 KCN. Trong đó mới chỉ có 43.3% các KCN đi vào
hoạt động có công trình xử lý nƣớc thải tập trung, tuy nhiên nhiều công trình hoạt
động thực tế lại rất kém. Ngoài ra, hàng trăm cụm, điểm công nghiệp đƣợc UBND
các tỉnh, thành phố quyết định thành lập.
Hải Phòng là Thành phố cảng lớn nhất miền Bắc (Cảng Hải Phòng) và công
nghiệp ở Vùng duyên hải Bắc Bộ. Hải Phòng là thành phố lớn thứ 3 của Việt
Nam sau TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội. Hải Phòng còn là 1 trong 5 thành phố trực thuộc
trung ƣơng, đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia, cùng với Đà Nẵng và Cần Thơ.
Tính đến tháng 12/2011, theo nguồn (Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng,
2012) [8], dân số Hải Phòng là 1.907.705 ngƣời, trong đó dân cƣ thành thị chiếm
46,1% và dân cƣ nông thôn chiếm 53,9%, là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam,
sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Hải Phòng có vị trí rất quan trọng trong phát triển kinh tế ở Việt Nam, xác
định đến năm 2015 sẽ cơ bản trở thành thành phố công nghiệp cùng với Quảng
Ninh, đi trƣớc cả nƣớc 5 năm và dự kiến vào trƣớc năm 2020, muộn nhất là 2025 sẽ
là thành phố thứ 3 xếp loại đô thị đặc biệt và tầm nhìn từ năm 2025 đến năm 2050
sẽ trở thành thành phố quốc tế.
Hoạt động sản xuất công nghiệp ở Hải Phòng cũng là nguyên nhân chủ yếu
gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nƣớc. Ví dụ tại khu vực Quán Toan, không
khí tại khu vực trƣờng học bị ô nhiễm nặng, đặc biệt các chỉ số về khí Đioxit lƣu
huỳnh (SO
2

tại trên địa bàn thành phố Hải Phòng là hết sức cần thiết.
Việc phân loại này sẽ góp phần đánh giá mức độ ô nhiễm của nƣớc thải công
nghiệp một số KCN/CCN trong khu vực nghiên cứu và cho thấy nhu cầu có một hệ
thống XLNT đạt quy chuẩn là cần thiết và cấp bách.
Thông tƣ 04/2012/TT-BTNMT ban hành ngày 08/05/2012 thay thế thông tƣ
07/2007/TT-BTNMT là công cụ đƣợc sử dụng nhằm đánh giá, phân loại nƣớc thải
tại 05 KCN trong phạm vi nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã thay thế hƣớng nghiên cứu về
nƣớc thải công nghiệp từ CCN sang các KCN và một số doanh nghiệp/ nhà máy
hoạt động trong địa bàn các KCN kể trên vì một số lý do sau:
- Các cụm công nghiệp tại thành phố Hải Phòng chỉ tập trung vào một số
ngành nghề chính nhƣ đóng tàu, dịch vụ cảng. Trong khi đó, hoạt động sản
xuất của các doanh nghiệp trong các KCN khá đa dạng, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc phát triển hƣớng nghiên cứu.

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang 3
- Mặt khác, điều kiện tiếp cận và thu thập số liệu đầu vào của các CCN trong
quá trình nghiên cứu gặp nhiều khó khăn, hầu nhƣ không thu thập đƣợc số
liệu chi tiết. Trái lại, số liệu các KCN có đƣợc là đầy đủ, thuận lợi cho việc
nghiên cứu.
- Trong tổng số 39 CCN của thành phố Hải Phòng, tính đến thời điểm 2012
hầu nhƣ các CCN này chƣa có TXLNT tập trung. Các CCN mới chỉ tiến
hành đầu tƣ hệ thống cống thu gom nƣớc thải từ các nhà máy, doanh nghiệp
nằm trong địa phận quản lý và xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận hoặc cống
thoát nƣớc của khu vực.
- Trong tổng số 16 KCN đang hoạt động tại thành phố Hải Phòng, đối với các

nhiễm nƣớc thải công nghiệp nói riêng. Liệt kê hiện trạng tình hình Phân loại
nƣớc thải công nghiệp trên địa bàn cả nƣớc và ở Hải Phòng.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nƣớc thải tại 05 KCN Đình Vũ, Đồ Sơn,
Nomura, Tràng Duệ, Nam Cầu Kiền và so sánh các thông số ô nhiễm nƣớc
thải cơ bản của 05 KCN với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng.
- Lựa chọn một số doanh nghiệp và tiến hành đánh giá, phân loại cơ sở gây ô
nhiễm môi trƣờng theo (Thông tƣ 04/2012/TT-BTNMT, 2012) [18].
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu về mặt quản lý, công nghệ và vận hành bảo
dƣỡng đối với KCN lựa chọn nghiên cứu chi tiết. Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang 5
CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI Ô NHIỄM NƢỚC THẢI
1.1.1. Quy định của Nhà nƣớc về phân loại ÔNMT.
Việc phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nhằm mục đích xác định
các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, có
hiệu quả kinh tế thấp cần phải di dời, xóa bỏ hoặc phải thực hiện phƣơng án hoàn
thiện công nghệ, xử lý môi trƣờng…
Thông tƣ 07/2007/TT-BTNMT ra đời quy định tiêu chí xác định làm căn cứ
phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng, gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng đối
với tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh chất thải
trên lãnh thổ nƣớc CHXHCN Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến
các hoạt động xác định cơ sở gây ÔNMT, gây ÔNMT nghiêm trọng.
Ngày 8/5/2012, Thông tƣ 04/2012/TT-BTNMT ra đời thay thế thông tƣ
07/2007/TT-BTNMT điều chỉnh một số bất cập trong Thông tƣ 07 (tổng quát hơn,

tỉnh thành).

Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ các tỉnh/ thành phố đã phân loại & Xử lý ONMT trên cả nƣớc –
2011
Nguồn: Tổng cục Môi trường (2011)
Theo báo cáo các tỉnh ĐBSCL, tính đến thời điểm 2012, có 9/13 tỉnh trong

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang 7
khu vực đã thực hiện phân loại các cơ sở gây ÔNMT nghiêm trọng. Trong số 7 tỉnh
(Bạc Liêu, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng và Trà Vinh)
có thêm 116 cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, đặc biệt là tỉnh Long An
với 70 cơ sở. 2 tỉnh Bến Tre và Cà Mau không phát sinh cơ sở gây ô nhiễm môi
trƣờng nghiêm trọng mới. Ngoài ra, trong tổng số các cơ sở nói trên, 55 cơ sở đã
hoàn thành các biện pháp xử lý triệt để, chiếm tỷ lệ 47,5%, còn lại 61 cơ sở vẫn
đang triển khai các biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để theo yêu cầu của UBND các
tỉnh.

Biểu đồ 1.2. Tỷ lệ các tỉnh đã phân loại & Xử lý ONMT trên ĐBSCL – 2012
Nguồn: Tổng cục Môi trường (2011)
Tại Đồng Nai là địa phƣơng có tập trung số lƣợng lớn các KCN, theo số liệu
thống kê năm 2009, có 30 cơ sở sản xuất đƣợc phân loại vi phạm các tiêu chuẩn về
nƣớc thải, khí thải trong đó 13 cơ sở gây ÔNMT nghiêm trọng. Đa số các cơ sở gây
ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng nằm tại TP Biên Hòa, KCN Biên Hòa 1, KCN
Bàu Xéo (Trảng Bom) và KCN Long Thành. Theo quyết định 891/QĐ-UBND tỉnh
Đồng Nai ban hành ngày 28/3/2012, có 37 cơ sở sản xuất gốm mỹ nghệ, 314 cơ sở
chăn nuôi, 128 cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ thuộc diện di dời ra khỏi đô thị

1.2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ - XỬ LÝ NƢỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
TRÊN THẾ GIỚI & TẠI VIỆT NAM
1.2.1. Hiện trạng quản lý-xử lý nƣớc thải công nghiệp tại một số quốc gia trên

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang 9
thế giới
Tại Mỹ là quốc gia có nền kinh tế hàng đầu thế giới, việc xử lý nƣớc thải
công nghiệp là vấn đề quan trọng đặt ra đối với nƣớc này. Theo nguồn (Tuomo
Laine and Associates, 2007) [35], các công nghệ xử lý nƣớc thải công nghiệp hiện
đang áp dụng tại một số khu vực trên toàn nƣớc Mỹ nhƣ sau:
Bảng 1.1. Một số công nghệ xử lý nƣớc thải KCN/CCN tại Mỹ
KCN-CCN, địa danh
Công trình xử lý
Tiền xử

Xử lý cơ
học và
hóa học
Xử lý sinh
học hiếu khí
Xử lý sinh
học kỵ khí
Khử
trùng
American Cyanamid,
Missouri


American Bottoms
Reg. Facility, Illinois
x
x
x Agricultural Chemical
Facility, PR
x
x
Big "N" Shopping
Center, New Jersey
x
x
Anheuser-Busch,
Indiana
x

x Pfizer Corporation,

Tại Trung Quốc, quốc gia đông dân số nhất thế giới và có tốc độ phát triển
kinh tế - công nghiệp nhanh nhất trong thời điểm hiện tại, theo nguồn (U.S
Department of Commerce, 2005) [36], tổng lƣu lƣợng nƣớc sử dụng cho công
nghiệp vào năm 2010 là 92,9 tỷ mét khối, ƣớc tính đến năm 2030 là 189,9 tỷ mét
khối. Tổng lƣu lƣợng nƣớc thải xả ra vào năm 2002 là 63,1 tỷ mét khối trong đó
nƣớc thải công nghiệp chiếm đến 61,5% và nƣớc thải sinh hoạt chiếm 38,5%. Tổng
lƣu lƣợng nƣớc thải đô thị đƣợc xử lý vào năm 2002 là 13.5 tỷ mét khối chiếm tỷ lệ
39,9% và đến năm 2005 tỷ lệ này tăng lên 45%.

Biểu đồ 1.3. Tỷ lệ nƣớc thải công nghiệp & sinh hoạt tại Trung Quốc (2002)
Tính đến thời điểm 2001, có trên 61.220 trạm XLNT công nghiệp đã đƣợc
xây dựng, 85,6% lƣợng nƣớc thải xả ra môi trƣờng đáp ứng Tiêu chuẩn có liên
quan. Năm 2002, tỷ lệ nƣớc thải xả ra môi trƣờng tại Trung Quốc đáp ứng tiêu
chuẩn đạt đến 88.3%. Phƣơng pháp xử lý sinh học đƣợc áp dụng rộng rãi trong việc

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang 11
xử lý nƣớc thải tại quốc gia này do các thành tựu mà nó mang lại với giá thành xây
dựng và chi phí vận hành tƣơng đối thấp. Một số công nghệ xử lý sinh học mang lại
hiệu suất cao đã đƣợc phát triển và sử dụng trong xử lý nƣớc thải công nghiệp. Ví
dụ nhƣ bể UASB (Upflow anaerobic sludge bed) đƣợc sử dụng để xử lý nƣớc thải
có nồng độ pha chế ở mức cao, công nghệ cố định vi sinh vật đƣợc xử lý nƣớc thải
dệt nhuộm và quy trình A/A/O đƣợc áp dụng rộng rãi cho xử lý nƣớc thải có chứa
làm lƣợng Amoni cao. Và còn một loạt các công trình xử lý sinh học mới khác đƣợc
áp dụng cho các ngành công nghiệp khác tại quốc gia này.
Theo nguồn (H.Bloch, 2005) [29], tại các quốc gia châu Âu, mô hình quản
lý nƣớc thải sinh hoạt và công nghiệp nói chung đƣợc quy định trong chỉ thị của

Đáy, lƣu vực sông Đồng Nai và các ao hồ, sông tại các đô thị.
Theo số liệu thống kê năm 2009 tại Đồng Nai, coliform trong nƣớc thải của
Công ty phát triển KCN Biên Hòa vƣợt 1.233 lần, Công ty TNHH Viết Hậu (huyện
Trảng Bom) vƣợt 31.000 lần, Công ty cổ phần may Đồng Tiến vƣợt 3.100 lần, Nhà
máy giấy Tân Mai vƣợt 77 lần, Công ty TNHH Shing Mark Vina vƣợt 1.600 lần
Một số KCN đã có hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung nhƣng hệ thống này
hoạt động không hiệu quả hoặc mang tính đối phó. Theo đánh giá của các chuyên
gia lập Báo cáo Môi trƣờng quốc gia 2009, chỉ có 50% TXLNT tập trung là đạt tiêu
chuẩn. Nhiều KCN hiện nay do không đánh giá đƣợc tầm quan trọng của công tác

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang 13
xử lý nƣớc thải công nghiệp đối với môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng nên còn tìm
cách kéo dài hoặc trì hoãn việc đầu tƣ xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung.
Hoặc doanh nghiệp chủ đầu tƣ xây dựng KCN chỉ tiến hành đầu tƣ khi diện tích sử
dụng đất đã lấp đầy, trong khi trƣớc đó, nƣớc thải công nghiệp không đƣợc kiểm
soát và xử lý triệt để đã thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận là hệ thống kênh mƣơng
nƣớc thải sinh hoạt, các sông – hồ - đầm tự nhiên.
Tại Đồng Nai, theo sở Tài nguyên và Môi trƣờng Đồng Nai, năm 2010, đã có
90% KCN (19/21KCN) trên địa bàn Đồng Nai có hệ thống xử lý nƣớc thải tập
trung. Tỷ lệ đấu nối nƣớc thải của các nhà máy ở các KCN vào hệ thống xử lý nƣớc
thải tập trung tăng 15% trong giai đoạn 2008 đến 2009. Trong đó có 05 KCN có tỷ
lệ đấu nối nƣớc thải vào hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung đạt 100% là các KCN
Amata, Loteco, Tam Phƣớc, Long Thành và Nhơn Trạch 3. Hình dƣới đây minh
họa công nghệ xử lý nƣớc thải KCN Amata – Đồng Nai.

Hình 1.2. Hồ xử lý sinh học, KCN Amata – Đồng Nai

o
C

40
2
pH

5,13 – 8,50
6,00 – 9,00
3
BOD
5
(20
o
C)
mg/l
132 - 912
50,00
4
COD
mg/l
95 - 700
100,00
5
Chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
122,5 – 185,0
100,00
6
Tổng N


Trang 15
doanh nghiệp trong KCN Tân Tạo không xử lý sơ bộ nƣớc thải trƣớc khi xả vào hệ
thống thu gom và xử lý chung của toàn KCN. Hình 1.3. Sơ đồ công nghệ XLNT tập trung – KCN Tân Tạo
Tại Hải Dƣơng, theo quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2015 định
hƣớng 2020, tổng diện tích KCN khoảng 3.800 ha. Tính đến năm 2010, có 10 KCN
hoạt động với diện tích gần 2.100 ha. KCN Nam Sách và Đại An đầu tƣ xây dựng
TXLNT tập trung song không đồng bộ hoặc quy mô hệ thống không tƣơng xứng
Nƣớc thải KCN
Bể gom
Bể điều hòa
Bể sục khí bùn
hoạt tính
Bể Arotank
Bể lắng bùn

Giàng), Cộng Hòa (huyện Chí Linh), KCN Nam Tài (huyện Kim Thành) hình thành
trên cơ sở cụm công nghiệp cũ.
Tại Hải Phòng, một số KCN lớn nhƣ Nomura, Đình Vũ đã xây dựng TXLNT
tập trung, các KCN/CCN còn lại chƣa xây dựng hoặc công trình ở mức đối phó. Chi
tiết về hiện trạng xử lý nƣớc thải công nghiệp tại các KCN trên địa bàn Hải Phòng
đƣợc mô tả trong các phần sau.

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang 17
1.3. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KCN/CCN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
1.3.1. Giới thiệu chung về thành phố Hải Phòng
1.3.1.1. Vị trí địa lý, hiện trạng dân cư
Hải Phòng là một trong những thành phố lớn của nƣớc ta, có vị trí địa lý và
điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Hải Phòng nằm cách Hà
Nội 100km về phía đông và là thành phố lớn thứ hai của miền Bắc, là một trong
những trung tâm công nghiệp chính và là một cực của tam giác tăng trƣởng kinh tế
ở miền Bắc nƣớc ta bao gồm: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.
Về ranh giới hành chính, Hải Phòng tiếp giáp các tỉnh thành sau:
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Tây giáp tỉnh Hải Dƣơng
- Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình
- Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh.
Theo nguồn (Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng, 2012) [8], thành phố có
tọa độ địa lý:
- Từ 20
o

Khí hậu Hải Phòng mang đặc điểm chung của vùng đồng bằng Bắc Bộ và có
đặc điểm riêng của một thành phố ven biển, đƣợc chia làm 2 mùa rõ rệt:
Mùa hạ thời tiết nóng, ẩm và mƣa nhiều, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10
hàng năm. Mùa Đông thời tiết lạnh giá và ít mƣa; mùa đông kéo dài từ tháng 9 đến
tháng 3 năm sau.
Vì địa hình kéo dài theo bờ biển nên khí hậu của thành phố Hải Phòng chịu
sự chi phối mạnh mẽ của biển. Nhiệt độ không khí tƣơng đối ôn hòa: mùa đông ấm
hơn và mùa hè mát hơn so với các khu vực nằm sâu trong đất liền. Tuy nhiên, do
trực tiếp chịu ảnh hƣởng của bão, sự biến động lớn trong chế độ mƣa kết hợp với
nƣớc triều dâng cũng là nguyên nhân gây úng lụt cục bộ, ảnh hƣởng đến sản xuất
nông nghiệp.
Nhiệt độ

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học – Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Trang 19
Khí hậu duyên hải đƣợc thể hiện rõ nhất ở chế độ nhiệt. Nhiệt độ không
xuống quá thấp nhƣ ở trung tâm đồng bằng. Ba tháng mùa đông có nền nhiệt độ
trung bình thấp hơn 20
o
C, tháng lạnh nhất trong năm là tháng 1 với nhiệt độ trung
bình 12.1
o
C. Năm 2011 là năm Hải Phòng có nền nhiệt độ ổn định, nhiệt độ cao
nhất trong 6 là 28.3
o
C.
Lượng mưa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status