Tài liệu ôn thi môn Công Pháp quốc tế - Pdf 28

Đề cương luật quốc tế
Các câu hỏi
Câu 1: Trình bày khỏi niệm . đặc điểm và lịch sử phát triển của công pháp quốc tế
Câu 2: Tại sao nói các nguyên tắc cơ bản của CPQT hiện đại là phơng tiện quan trọng để duy
trì trật tự pháp lý QT
Câu 3: Nêu ý nghĩa nguyên tắc dân tộc tự quyết đối với phong trào giải phóng dân tộc của
các nước phụ thuộc và thuộc địa?
Câu 4: Tại sao nói biển cả không phụ thuộc vào chủ quyền và quyền tài pha1n của bất kỳ quốc
gia nào?
Câu 5: Tỡnh bày về cơ quan đại diện lónh sự . Điểm khác biệt giữ cơ quan đại diện lónh sự và
cơ quan đại diện ngoài giao
Câu 6: Trỡnh bày cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý quốc tế Tại sao
CPQT lại đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với quốc gia ?
Câu 7: So sánh quy chế pháp lý của nội thuỷ và lãnh hải
Câu 8: Chứng minh Sự tiến bộ của CPQT hiện đại so với CPQT của thời kì trớc
Câu9: Trình bày khái niệm và quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia
Câu 10: Trình bày nội dung và ý nghĩa nguyên tắc không sử dụng sức mạnh hoặc đe doạ sức
mạnh trong quan hệ quốc tế và nguyên tắc hai bênh giải quyết các trach chấp quốc tế?
Câu 11: Tại sao lại đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc tế trong CPQT hiện đại ?
Câu 12: Tại sao nói quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của CPQT
Câu 13: Hóy So sánh những đặc điểm cơ bản của CPQT và TPQT:
Câu 14: Trình bày khái niệm và thủ tục kí kết điều ớc quốc tế? Việc thực hiện các điều ớc
quốc tế đợc dựa trên nguyên tắc nào, tại sao?
Câu 15: Trình bày KN, đặc điểm của sự công nhận chủ thể CPQT. vấn đề cụng nhận cú quyết
định tới tư cách chủ thể của một thành viờn mới hay khụng? tại sao?
Câu 16: Tại sao nói nội thuỷ thuộc chủ quyền hoàn toàn đầy đủ và riêng biệt, nhng lãnh hải chỉ
thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển.
Câu 17: So sánh quy chế phỏp lý nội thuỷ và lãnh hải
Câu 18: Phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên tắc "dân tộc tự quyết"
Cõu 19: Hóy trỡnh bày cỏc phương thức hướng quốc tịch theo pháp luật Việt Nam hiện hành,
pháp luật Việt Nam về vấn đề quốc tịch có sử dụng phương thức hướng quốc tịch theo sự lựa

của quy phạm phỏp luật núi chung và giải thớch vỡ sao lại cú sự khỏc biệt đó ?
Cõu37:Tại sao lại xuất hiện vấn đề xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế? có những cách
giải quyết xung đột pháp luật nào?
TÀI LIỆU ÔN TẬP 2 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006
Cõu 1: Trỡnh bày khỏi niệm . đặc điểm và lịch sử phát triển của cụng phỏp quốc tế
#khai niệm: Công pháp quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và các
chủ thể khác của công pháp quốc tế thoả thuận xây dựng nên và đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện,
binh đẳng để điều chỉnh các quan hệ giữa các chủ thể đó với nhau nhằm duy trì sự ổn định và thúc đẩy sự
phát triển của các quan hệ quốc tế liờn quan đến an ninh hoà bỡnh QT và hợp tỏc QT.
#Đăc điểm
*đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ xó hội phỏt sinh trong đời sống quốc tế liên quan đến an
ninh và hoà bỡnh quốc tế và hợp tỏc quốc tế trờn tất cả cỏc lĩnh vực đời sống xó hội và chủ thể
tham gia quan hệ xó hội này luụn luụn là cỏc chủ thể của cụng phỏp (phỏp luật chung của quốc
tế)
*phương pháp điều chỉnh: là phương pháp bỡnh đẳng và thoả thuận nếu có những ngoài lệ nhất
định thỡ CPQT thỡ phải dựng biện phỏp cướng sắn mang tính chất mệnh lệnh thỡ nú cũng
khụng nằm ngoài sự thoả thuận giữa cỏc chủ thể của CPQT dựa trờn cơ sở bỡnh đẳng và tự
nguyện
-Bỡnh đẳng thoả thuận có nghĩa là ở đâu cú bỡnh đẳng thỡ ở đó có sự thoả thuận
-Vỡ phương pháp điều chỉnh có hai mặt cơ bản đó là thoả thuận và quyền uy, nó được thể hiện
ở hiến chương liên hợp quốc
*chủ thể: chủ thể của CPQT bao gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ và dân tộc đấu
tranh nhằm thực hiện quyền tự quyết dõn tộc
*nguồn của cụng phỏp quốc tờ
nội dung bờn trong của nú là quy tắc xử sự, là những quy phạm bắt buộc chung và hỡnh thức
của nú là dựa trờn VBQPPL, tập quỏn phỏp, tiền lệ phỏp
nguồn của CPQT bao gồm 2 loài cơ bản như:
+điều ước quốc tế
+Tập quán quốc tế: chỉ được coi là nguồn của CPQT khi đồng thời họi đủ các điều kiện sau

*Thời kỳ tư bản chủ nghĩa: ở thời kỳ này quan hệ giữa các quốc gia ngày càng được mở rộng nhờ đó công
pháp quốc tế có sự phát triển vượt bậc về cả số lượng và chất lượng. Nhưng đến thời kỳ tư bản đế quốc thì
công pháp quốc tế đã chuyển từ dân chủ tiến bộ sang phản động.
*Luật quốc tế hiện đại:
Quỏ trỡnh hỡnh thành CPQT hiện đại diễn ra như sau:
-1917 Cách mạng tháng 10 Nga đã đập tan tư tưởng phản động của công pháp quốc tế thời kỳ đế quốc và
phát triển thành công pháp quóc tế hiện đại. Sự tiến bộ này thể hiện ở chõ công pháp quốc tế được áp dụng
thống nhất trên toàn thế giới,
-1939 chiến tranh thế giới lần thứ II nổ ra, đặt loại nhiều nguy cơ của sư diệt vong
-1942 hỡnh thành liờn minh gồm 26 quốc gia khụng phõn biệt thể chế chớnh trị KTXH, chống lại phe phỏt
xớt
-24/10/1945 liên hợp quốc ra đời với sự tuyên bố tất cả các quốc gia trên thế giới đều bỡnh đẳng, không
phân biệt giàu-nghèo và đều có quyền tồn tại trong hoà bỡnh dẫn đến thực sự khẳng định sự ra đời của công
pháp quốc tế hiện đại
*Sự tiến bộ của công pháp quốc tế hiện đại được thể hiện trên 2 bỡnh diện sau đây:
-nội dung của CPQT hiện đại chứa đựng những công tác tiến bộ và mang tính chất hệ thống hoá cao, đặc
biệt nó là CPQT chung đối mọi các thành viên trong cộng đồng quốc tế (điều này khác mọi CPQT dành cho
các quốc gia văn minh)
-Hỡnh thức: cú sự chuyển hoỏ khá mạnh mẽ từ các quy phạm tập quán sang các quy phạm thành văn . từ
1945-2000 có 35000 văn kiện pháp lý quốc tế được đăng kí tại uỷ ban thư ký của liờn hợp quốc
Công pháp quốc tế có sự thay đổi về chất lượng biểu hiện ở hình thức thể hiện, các nguyên tắc, đặc biệt
là nhiều chế định quan trọng đã được pháp điển hoá cao.
Câu 2: Tại sao nói các nguyên tắc cơ bản của CPQT hiện đại là phương tiện quan trọng
để duy trì trật tự pháp lý QT.:
Trước khi núi về nguyờn tắc của CPQT mỡnh phải hiểu vấn đề CPQT, CPQT nó được hiểu
làhệ thống các nguyên tắc, các quy phạm do các chủ thể của CPQT thoả thuận xây dựng lên và
tự nguyện thực hiện trên cơ sở bỡnh đẳng tự do ý chí nhằm điều chỉnh các quan hệ xó hội phỏt
sinh trong đời sống quốc tế liên quan đến an ninh hoà bỡnh quốc tế và hợp tỏc quốc tế. CPQT
nó không có cơ quan Lập pháp, Hiến pháp, Tư pháp siêu quốc gia để mà thực hiện chức năng
này. Việc thực hiện CPQT hoàn toàn dựa trên nguyên tắc tự nguyện

chớnh cụ thể mà không phụ thuộc vào bất kể một quốc gia nào.
.Cấm không được thống trị bóc lột dân tộc khác, phải xoá bỏ ngay lập tức chế độ thực dân.
Các dân tộc thuộc địa có guyền sử dụng mọi biện pháp đấu tranh cần thiết giành độc lập.
1.5.Không sử dụng sức mạnh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh
-Cấm chiến tranh xâm lược
-Cấm mọi hoạt động sử dụng sức mạnh đe doạ sử dụng sức mạnh để chống lại quốc gia khác.
-Cấm sử dụng sức mạhh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh để giải quyết các tranh chấp QT.
-Các quốc gia kiềm chế việc dùng sức mạnh để trả đũa.
1.6.Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp QT bằng phương pháp hoà bình
-Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp QT bằng phương pháp hoà bình: thông qua
đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, trọng tài, những biện pháp hoà bình khác.
-Các quốc gia giải quyết hoà bình các tranh chấp QT trên cơ sở bình đẳng về chính quyền và
phù hợp với tự do ý chí.
1.7.Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau
Cùng nhau hợp tác để giải quyết vấn đè toàn cầu và tăng cường nghĩa vụ của các quốc gia với
nhau.
1.8. Nguyên tắc tôn trọng quyền cơ bản của con người:
Các quốc gia có nhiệm vụ tôn trọng, bảo vệ và bỡnh đẳng các quyền cơ bản của con người trên cơ
sở tất cả các lĩnh vực chính trị, Dõn sự , kinh tế, VH-XH.
1.9. Nguyên tắc thiện chí thực hiện các cam kết QT
-Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện một cách thiện chí những nhiệm vụ của mình đã cam kết
phù hợp với hiến chương Liờn hợp quốc và công pháp QT.
-Các QG không được viện dẫn vào Pháp luật quốc gia mình để từ chối thực hiện các cam kết
QT.
Trước tiên ta hãy giả định rằng nếu không có các nguyên tắc QT thì thế giới sẽ như thế nào, sẽ
xẩy ra chuyện gì giữa các quốc gia và các tổ chức QT trên thế giới.
Như nguyên tắc: Tôn trọng chủ quyền quốc gia. Nếu như không có nguyên tắc này thì thế giới
sẽ xẩy ra chuyện gì, các quốc gia sẽ tôn trọng nhau và trong mọi quan hệ quốc gia nào cũng
muốn kéo cái lợi về phần mình cho nên các tranh chấp sẽ xẩy ra và nếu không tôn trọng chủ
quyền quốc gia khác thì CT sẽ xẩy ra triền miên và loài người sẽ khó có thể tồn tại trên trái đất

Tất cả các quốc gia có biển đều có chủ quyền và quyền tài phán của mình trên vùng biển của
quốc gia mình
- Như vùng nội thuỷ:
+ B/chất pháp lý nội thuỷ được gắn liền với lục địa và được đặt dưới chủ quyền hoàn toàn và
đầy đủ tuyệt đối của quốc gia ven biển.
+ Chế độ đi lại đối với tàu thuyền nước ngoài:
Đối với tàu thuyền quân sự nước ngoài: bất kì tàu thuyền nước ngoài muốn vào nội thuỷ đến
phải xin phép trước và phải được phép của quốc gia mới được vào.
Khi đến Việt Nam để vào nội thuỷ tàu quân sự phải thực hiện qđịnh:
Tàu ngầm ở trạng thái nổi
Đối với tàu dân sự: Cũng phải xin phép trước và được sự đồng ý của quốc gia.
- Lãnh hải: B/c pháp lý: các quốc gia có chủ quyền đầy đủ và hoàn toàn đối với lãnh hải của
mình cũng như * trời ở phía trên, đáy biển và vùng đất dưới.
+ Tàu thuyền nước ngoài được qua lại vô hại trong lãnh hải.
+ Quyền tài phán
- Vùng tiếp giáp lãnh haỉ: Là vùng nằm phía ngoài và tiếp giáp với lãnh hải quốc gia ven biển, có bề
rộng không quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở.
B/c pháp lý:
- Có đặc quyền đánh cá, khai thác tài nguyên
- Có đặc quyền quản lý * môi trường
- Có đặc quyền thăm dò khai thác vùng biển phục vụ kinh tế và nghiên cứu khoa học
→ Vậy từ những nội dung trên của các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển ta có
thể rút ra kết luận: Cùng xa bờ thì chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia càng giảm dần và
khi đến vùng biển quốc tế thì không có bất cứ quốc gia nào có quyền thực hiện chủ quyền và
quyền tài phán của mình trên đó. Vì đây là tài sản chung của nhân loại, việc đi lại trên đó tuân
theo nguyên tắc "tự do biển cả", tất cả tài sản của vùng biển này thuộc sở hữu chung của toàn
thể nhân loại.
Các quốc gia có quyền tự do biển cả, tự do hàng không, tự do đánh cả, tự do đặt dây dẫn cáp,
ống dẫn ngầm, xây dựng các công trình, tự do xây dựng các đảo nhân tạo, tự do nghiên cứu
khoa học. Tuy nhiên khi thực hiện các quyền tự do của mình, các quốc gia cũng phải có giới

+ Nhân viên HC – KT
+ Nhân viên phục vụ
* Bổ nhiệm đại diện lãnh sự
+ Bộ trưởng ngoại giao dựa vào pháp luật nước mình bổ nhiệm đại diện lãnh sự, người đứng
đầu
+ Bằng lãnh sự được gửi lên chính quyền nước tiếp nhận để xin giấy chấp nhận. Nước tiếp
nhận có quyền từ chối cấp mà không phải thông báo lý do.
* Khu vực lãnh sự
* Quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự:
Cơ bản giống ngoại giao, nhưng hạn chế hơn.
- Đối với cơ quan đại diện lãnh sự
+ Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở
+ Quyền bất khả xâm phạm hồ sơ lưu trữ và tài liệu ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào.
+ Quyền bất khả xâm phạm về thư tín lãnh sự
- Đối với viên chức lãnh sự:
+ Không phải chịu tài phán của cơ quan tư pháp hoặc HC có thẩm quyền về các hành động của
mình trong khi thi hành nhiệm vụ.
+ Có thể bị bắt hoặc bị tạm giữ để chờ xét xử trong trường hợp phạm trọng tội và phải báo
ngay ch người đứng đầu cơ quạn.
2/. Điểm khác biệt cơ quan đại diện lãnh sự là cơ quan đại diện ngoại giao
* Khái niệm: Là cq đối ngoại của một quốc gia đóng trên lãnh thổ quốc gia khác để thực hiện
quan hệ ngoại giao với quốc gia sở tại và với các quốc gia đại diện ngoại giao của quốc gia
khác.
* Các điểm khác biệt: Khác biệt chủ yếu nhất là ở cùng của 2 cq này
* Chức năng cq đại diện ngoại giao
- Thay mặt cho Nhà nước mình tại nước sở tại trên mọi phương tiện
- Bảo vệ quyền lợi Nhà nước và công dân, pháp nhân nước mình tại nước sở tại phù hợp với
CPQT
- Tìm hiểu: những phương tiện hợp tác về điều kiện và sự phát triển của nước sở tại bà báo cáo
tình hình cho chính phủ nước mình.

Vì các cơ quan của Nhà nước mình, các công dân, tổ chức, đầy đủ là những cơ quan, tổ chức
đều thuộc quốc gia và quốc gia phải chịu trách nhiệm quốc tế đối với các tổ chức, công dân, và
cơ quan HC của mình.
- Quốc gia thực hiện vi phạm CPQT thông qua các cq Nhà nước: LP, HP, TP
- Quốc gia liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp công dân, pháp nhân nước mình vi phạm
CPQT nếu như quốc gia không can thiệp những hành vi vi phạm đó.
- Đối với hành vi vi phạm của các cơ quan, tổ chức nước ngoài, quốc gia chịu trách nhiệm pháp
lý quốc tế đối với hành vi vi phạm của các cơ quan, tổ chức nước ngoài đóng trên lãnh thổ
nước mình khi mà các cơ quan, tổ chức đó xâm phạm đến quốc gia khác mà không có biện
pháp ngăn chặn hay thông báo quốc tế.
Câu 7: So sánh quy chế pháp lý của nội thuỷ và lãnh hải
* Khái niệm: Nội thủy là vùng nước biển nằm phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển tại
đó quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối như trên lãnh thổ đất
liền.
* Khái niệm: Lãnh hải là vùng nước nằm tiếp liền với nội thuỷ và có bề rộng không quá 12 hải
lý tính từ đường cơ sở.
+ Quy chế pháp lý của nội thuỷ:
- Bản chất PL: Nội thuỷ gắn liền với lục địa và được đặt dưới chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và
tuyệt đối của quốc gia ven biển.
- Chế độ đi lại đối với tàu thuyền nước ngoài:
+ Đối với tàu quân sự: Về nguyên tắc bất kỳ thuyền nào của nước ngoài muốn vào nội thủy của
một nước ven biển đều phải xin phép trước và phải được phép mới được vào.
Khi đến lãnh hải vào nội thuỷ tàu quân sự thực hiện những quy định.
+ Đối với tàu dân sự: Phải đi đến một địa điểm đã quy định, chờ các lực lượng biên phòng, y tế …
làm các thủ tục nhập cảnh và dẫn đường vào cảng
- Quyền tài phán:
+ Tàu dân sự
+ Tàu quân sự
TÀI LIỆU ÔN TẬP 8 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006

trong chiến tranh: quyền đặc quyền sứ giả, tôn trọng cam kết quốc tê…
Tuy nhiên, trong thời kỳnày CPQT cũng chỉ là của các vua chúa quan hệ với nhau, quyền của
quốc gia là quyền của vua, quan hệ bình đẳng giữa vua với vua.
* CPQT thời TBCN: các nguyên tắc và quy phạm CPQT được quy định rộng rãi và khởi đầu
cho sự ra đời của CPQT chung cho toàn thế giới.
Tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế là quy định chỉ có quốc gia văn minh mớilà chủ thể của CPQT còn các
quốc gia á, Phi thì bị coi là cần phải khai phá.
Trong thời kì này đã xuất hiện các luật chiến tranh, luật ngoại giao và lãnh sự tiếp tục phát triển
cao hơn…
CNQĐ xuất hiện → CPQT bị chuyển sang phản động. áp dụng chính sách thuộc địa đối với
các quốc gia khác → vi phạm nguyên tắc tôn trọng chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Sử
dụng các biệp pháp quân sự, vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn. Một hiện tượng là CNĐQ
thường can thiệp một cách trắng trợn vào công việc nội bộ quốc gia khác.
* Trong CPQT hiện đại đã có sự tiến bộ vượt bậc so với các thời kì trước. CPQT hiện đại ra
đời từ sau CM T10 Nga thành công. Hàng loạt các chế định phản động của thời kì trước bị xoá
bỏ. CPQT xuất hiện những chế định dân chủ và tiến bộ.
- Tiến bộ về nội dung: CPQT hiện đại đã quy định những nguyên tắc hết sức tiến bộ và áp dụng
chung cho cả thế giới. Như nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, nguyên tắc không can
thiệp vào công việc nội bộ quốc gia khác…
- Tiến bộ về hình thức: Thời kì trước nguồn của CPQT chủ yếu là tập quán pháp thì trong
CPQT hiện đại nguồn của nó là điều ước quốc tế được áp dụng thống nhất tren phạm vi toàn
cầu chứ không mang tính khu vực như thời kì trước.
Câu9: Trình bày khái niệm và quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia
TÀI LIỆU ÔN TẬP 9 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006
* KN: lãnh thổ quốc gia là bộ phận cấu thành của quốc gia, bao gồm vùng đất, vùng nước,
vùng trời phía trên và lòng đất phía dưới thuộc chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối của
một quốc gia nhất định.
Ngoài ra tất cả các tàu biển máy bay, tàu vũ trụ có mang cờ hay dấu hiệu đặc biệt khác của
quốc gia, cq đại diện ngoại giao, đường ống dẫn công trình, thiết bị của quốc gia nằm ngoài

- Các quốc gia kiềm chế việc dùng sức mạnh để kiềm chế.
Liên Hợp quốc quyđịnh tất cả thành viên LHQ từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực
trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập của bất kỳ
quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với mục đích LHQ
* ý nghĩa:
* Nội dung nguyên tắc hoà bình để giải quyết các tranh chấp quốc tế.
Điều 2 Khoản 3 Hiến chương LHQ quy định: Tất cả các nước thành viên LHQ giải quyết các
tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại hoà bình, an ninh thế
giới và công lý.
- Các quốc gia giải quyết hoà bình các tranh chấp quốc tế thông qua một trong các biện pháp
sau: đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, trọng tài, toà án những phương pháp hoà bình
khác mà các bên lựa chọn.
* ý nghĩa:
Câu 11: Tại sao đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc tế trong CPQT?
Trả lời:
- Về lý thuyết, mục đích cuối cùng của sự đ/c PL là thiết lập một trật tự chung trong toàn bộ
đời sống xã hội. Nhưng trật tự pháp luật sẽ chỉ được thiết lập khi mọi biểu hiện vi phạm PL
được xử lý kịp thời và nghiêm khắc. Chính vì thế CPQT phải đặt ra vấn đề TNPL quốc tế, như
TÀI LIỆU ÔN TẬP 10 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006
một biện pháp cưỡng chế buộc chủ thể vi phạm phải gánh chịu các hậu quả bất lợi do hành vi
vi phạm CPQT. Và thông qua đó trật tự PL quốc tế mới được duy trì và củng cố.
- Nếu trong công pháp quốc tế mà không đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc tế CPQT sẽ
như thế nào? CPQT được hình thành trên cơ sở các chủ thể, các bên tham gia kí kết điều ước
quốc tế trê cơ sở bình đẳng, tự nguyện do đó các bên có trách nhiệm thực hiện một cách đầy đủ
và chặt chẽ, do đó hình thức xử lý là phải gánh chịu những hậu quả mà các bên gây ra. Những
quy định chế tài đó đã được các bên thoả thuận và được ghi nhận trong những điều ước quốc tế
mà các bên kí kết.
- Tại sao phải đặt vấn đề trách nhiệm quốc tế là bởi vì nội dung của nó
+ Các chủ thể CPQT có hành vi vi phạm CPQT hoặc không thực hiện cam kết quốc tế phải bồi

giữa các quan hệ quốc tế.
- TPQT: Là tổng thể các nguyên tắc phát triển các quan hệ quốc tế
Xây dựng nên hoặc quốc gia tự ban hành theo thủ tục, trình tự luật định các quan hệ DS có yếu tố
nước ngoài nhằm ổn định, duy trì, giao lưu quan hệ DS, quan hệ hôn nhân gia đình, thương mại …
thúc đẩy nó phát triển
*Giống nhau:
- Cả CPQT và TPQT đều điều chỉnh quan hệ xã hội mang tính chất quốc tế. Trong sinh hoạt
quốc tế, những nguyên tắc cơ bảncủa CPQT là nền tảng, là cơ sở cho sự hợp tác giao lưu quan
hệ quốc tế các chủ thể với nhau. Cũng chính vì thế TPQT phải tuân theo những nguyên tắc cơ
bản của CPQT.
* Khác biệt:
- Đối tượng điều chỉnh:
TÀI LIỆU ÔN TẬP 11 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006
+ TPQT là các quan hệ chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học –kỹ thuật giữa các chủ thể của
CPQT với nhau.
+ CPQT là các quan hệ dân sự cơ yếu tố nước ngoài.
- Chủ thể của CPQT là các quốc gia, dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết dân tộc và t/c
quốc tế Liên Chính phủ, trong đó quốc gia la chủ thể chủ yếu.
+ TPQT: là các cá nhân pháp nhân và các quốc gia, dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự
quyết dân tộc, tổ chức quốc tế liên Chính phủ và tổ chức phi Chính phủ, trong đó cá nhân, pháp
nhân là chủ thể chủ yếu.
- Nguồn:
+ CPQT: Điều ước quốc tế và các tập quán quốc tế
+ TPQT: Cả điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và PL quốc gia
CPQT điều ước quốc tế là nguồn chủ yếu.
TPQT VBPLQG là nguồn chủ yếu.
- Phương pháp điều chỉnh:
+ CPQT: quyền bình đẳng về chủ quyền của quốc gia
+ TPQT: Đây là các giao lưu dân sự có yếu tố nước ngoài

- Kí chính thức: Là hình thức xác nhận về nội dung mang tính pháp lý của người có thẩm
quyền.
+ ở nước ta việc kí kết cũng như việc đàm phán
- Phê chuẩn:
+ Phê chuẩn là hành vi của cơ quan Nhà nước cao nhất tỏ sự đồng ý, sự chấp nhận đối với hiệu
lực của điều ước quốc tế mà trước đó đã được đại diện của Nhà nước mình kí.
+ Những trường hợp phê chuẩn của Việt Nam …
TÀI LIỆU ÔN TẬP 12 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006
+ Thẩm quyền phê chuẩn thuộc về chủ tịch nước, QH phê chuẩn trong những trường hợp cần
thiết theo đề nghị của Chủ tịch nước.
- Phê duyệt:
+ Là hành vi pháp lý có ý nghĩa tương tự như phê chuẩn nhưng được đặt ra đối với điều ước
quốc tế kí với danh nghĩa Chính phủ hoặc danh nghĩa Bộ, Ngành.
+ Các trường hợp phê duyệt.
+ Thẩm quyền phê duyệt thuộc về Chính phủ
- Gia nhập điều ước quốc tế:
+ Là việc một chủ thể chấp nhận sự ràng buộc đối với mình ca* của một điều ước quốc tế đã
phát sinh hiệu lực pháp luật mà mình hiện tại chưa là thành viên.
* Điều kiện gia nhập
+ Thẩm quyền gia nhập điều ước quốc tế: Chủ tịch nước, Chính phủ
- Bảo lưu điều ước quốc tế:
+ Sự cần thiết: Để đảm bảo sự tham gia đông đảo của các quốc gia vào điều ước quốc tế nhiều bên vì
lợi ích hoà bình, an ninh và hợp tác quốc tế.
+ Bảo lưu có quyền tuyên bố đơn phương do một bên tham gia điều ước thực hiện khi kí, phê duyệt,
phê chuẩn hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên nhằm loại trừ hoặc thay đổi hệ quả pháp luý của
một số điều khoản nhất định của điều ước quốc tế
- Đăng kí điều ước quốc tế: Được tiến hành bởi Ban thư kí LHQ nhằm công bố rộng rãi nội dung điều
ước quốc tế và các chủ thể khác có nhiệm vụ tôn trọng
*Việc thực hiện điều ước quốc tế dựa trên nguyên tắc: Tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế là

biển chấp nhận.
Các tàu khi đi vào nội thuỷ phải theo hướng dẫn của hoa tiêu.
TÀI LIỆU ÔN TẬP 13 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006
- Quyền tài phán: Chỉ áp dụng đối với hành vi biểu hiện ra bên ngoài con tàu, còn hành vi xảy
ra trong tàu thì nó sẽ tuân theo pháp luật của nước mà tàu mang cờ.
- Tàu quân sự được hưởng quyền miễn trừ tư pháp một cáh tuyệt đối nếu có vi phạm PL thì chỉ
bị trục xuất ra khỏi nội thuỷ.
- Bản chất pháp lý của nội thuỷ: Đây là một bộ phận cấu thành nên lãnh thổ quốc gia thuộc
chính quyền hoàn toàn đầy đủ và riêng biệt của quốc gia ven biển.
* Quy chế pháp lý lãnh hải
+ lãnh hải là nguồn tiếp liền với nội thủy và có bề rộng không quá 12 hải lý tính từ đường cơ
sở.
+ Quy chế pháp lý:
- Chế độ đi lại: ở trong lãnh hải thì tàu chuyền nước ngoài được quyền qua lại vô hại.
- Quyền tài phán: Giống nội thuỷ
- Báo cáo pháp lý: Đây là một bộ phận cấu thành nên lãnh thổ quốc gia thuộc chủ quyền hoàn
toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển, nó chỉ có một ngoại lệ duy nhất là mất đi tính riêng biệt
là cường độ qua lại vô hại
Vậy ở lãnh hải quốc gia ven biển chỉ t/h chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ chứ không tuyệt đối
như ở nội thuỷ vì ở lãnh hải có đủ thiệt so với nội thuỷ là ở cường độ qua lại vô hại. Nếu như
tàu thuyền nước ngoài muốn vào nội thủy phải xin phép thì vào lãnh hải thì tàu thuyền được
phép qua lại vô hại.
Qua lại vô hại bao gồm: 2 nội dung
+ Qua lại: đi qua lãnh hải mà không vào nội thuỷ, đi qua lãnh hải vào nội thuỷ, đi từ nội thuỷ
qua lãnh hải và ra biển.
+ Qua lại không gây hại: Tàu thuyền đi trong tình trạng bình thường, liên tục không dừng lại,
không thả neo, không có những hành vi vi phạm pháp luật của quốc gia ven biển. Việc qua lại
phải nhanh chóng liên tục.
Câu 17: So sánh quy chế PL nội thuỷ và lãnh hải (giống câu 7)

B.Theo sự ra nhập:
+do xin vào quốc tịch VN: thỡ phải thoả món cỏc điều kiện sau đây:
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Tồn trọng phỏp luật và truyền thống dõn tộc VN.
Biết tiêng việt để hoà nhập cùng cộng đồng.
Đó cư trú ở VN ít nhất 5 năm.
Có khả năng tự đảm bảo cuộc sống ở VN.
+Do kết hôn, do được nhận làm con nuôi, có lợi cho nhà nước VN, có công lao đóng góp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc VN, thỡ sẽ được nhập quốc tịch VN khi thoả món điều kiện thứ nhất
và thứ 2 của điều trước.
C.Theo sự phục hồi quốc tịch được áp dụng đối với những người trước đây có quốc tịch VN đó
mất quốc tịch này muốn quay trở lại thuộc cỏc trường hợp sau:
+Xin hồi hương.
+Có vợ, chồng cha mẹ là người VN.
+Có công lao, có lợi ích cho nhà nước VN.
D.Theo sự lựa chọn, chỉ đặt ra khi cha hoặc mẹ là người VN cũn người kia là người nước
ngoài.
-Pháp luật VN áp dụng việc hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn, khi cha hoặc mẹ là người VN,
cũn người kia là người nướưc ngoài.
-
Câu 20: Trình bày quyền ưu đãi là miễn trừ ngoại giao
* Chính quyền đại diện ngoại giao: Là chính quyền của một quốc gia trênlãnh thổ quốc gia
khác để thực hiện quan hệ ngoại giao với quốc gia sở tại và với cq đại diện ngoại giao của các
quốc gia khác ở quốc gia sở tại/
* Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao: Đây là các quyền ưu đãi đặc biệt mà nước tiếp nhận
giành cho cơ quan đại diện ngoại giao và các viên chức nhân viên của cơ quan * đóng tại nước
mình trên cơ sở phù hợp với CPQT.
+ Quyền ưư đãi và miễn trừ đối với cơ quan đại diện ngoại giao.
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
- Quyền bất khả xâm phạm nhà ở, tài liệu thư tín và phương tiện đi lại.

bỡnh và an ninh thế giới.
-Để thực hiện nghị quyết trên ngày 25/4-26/4 năm 1945 đại biểu 50 nước trên thế giới đó họp
tại Xan phan xixcụ để thông qua hiến chương Liên hợp quốc và thành lập tổ chức liên hợp
quốc.
-Ngày 24/10/45 quốc hội của 5 nước lớn Liên Xô, Mỹ,Anh,Pháp, Trung quốc, đó thụng qua
ban hiến chương và ngày 24/10 trở thành ngày thành lập Liên hợp quốc.
-Trong hiến chương liên hợp quốc quy định mục đích cao nhất là nhằm duy trỡ hoà bỡnh, an
ninh thế giới, thỳc đẩy mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc, các nước trên cơ sở tôn
trọng quyền bỡnh đẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết.
Như vậy lịch sử thành lập của liên hợp quốc cũng phần nào nói lên quy luật vận động tiến bộ
của thế giới trong việc hướng tới 1 nên hoà bỡnh và an ninh trờn toàn thế giới.
+Mặt lý thuyết thỡ liờn hợp quốc cũng cú vai trũ to lớn trong việc giữ gỡn và duy tri hoà bỡnh,
an ninh trờn thế giới thụng qua cỏc cơ quan và nguyên tắc hoạt động của mỡnh.
-Trong nguyên tắc hoạt động đó nờu lờn vai trũ to lớn của luờn hợp quốc.
+Nguyờn tắc chủ quyền, bỡnh đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết.
+Nguyền tắc tụn trọng toàn vẹn lónh thổ và độc lập chủ quyền của tất cả các nước.
+nguyền tắc giải quyết các trành chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bỡnh.
+Nguyờn tắc chung sống hoà bỡnh và sự nhất trớ giữa 5 cường quốc.
+Liờn hợp quốc khụng can thiệp vào cụng việc nội vụ của quốc gia nào.
2.Vai trò cảu LHQ thể hiện thông qua những chức năng, nhiệm vụ, mục đích hoạt động cũng
như hệthống các nguyên tắc hoạt động của tổ chức này.
-Có thể nói mục đích lớn nhất của LHQ trong quá trình hoạt động là duy trì hoà bình và an
ninh quốc tế trên phạm vi toàn thế giới tậpthể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ mối đe
doạ hoà bình, cấm mọi hànhvi xâm lược và phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết
các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế. Có thể đưa đến sự phá hoại hoà
bình bằng phương pháp hoà bình theo úng nguyên tắc cảucông lý và pháp luật quốc tế.
-Với mục đích này LHQ đã trở thành bức dào ngăn chặn chiến tranh đổ vào các nước một cách
vững chắc, nó toạ nên sức mạnh đoàn kết giữa các dântộc ưu chuộng hoà bình trên thế giới để
chống lại những âmmưu gâychiến có cơ hội thực hiện ý đồ thôn tính của mình.
-Tổ chức LHQ ra đời đã thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị giữa các dântộc trên cơ sở tôn trọng

trong đó giải quyết được 85 xung đột khu vực, 77 xung đột giữa các quốc gia, biên giới liên
hợp quốc cũn phỏt triển cỏc mối quan hệ giao lưu hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hoá và giúp
đỡ các nước đang phát triển.
Câu 22: Trình bày quy chế của thềm lục địa? Tại sao nói thềm lục địa là quyền chủ quyền
của quốc gia ven biển.
* KN: Thềm lục địa là vùng đáy và lòng đất dưới đáy biển ngoài lãnh hải kéo dài từ nhiên của
đất liền của quốc gia ven biển đến mép ngoài của rìa lục đại hoặc đến 200 hải lý tính từ đường
cơ sở để đo chiều rộng lãnh hải khi mép ngoài rìa lục địa không kéo ra đến chiều rộng
* Quy chế pháp lý:
- Có quyền chủ quyền về mặt thăm dò và khai thác các nguồn lợi thiên nhiên của thềm lục địa.
- Quốc gia ven biển có toàn quyền trong việc cho phép và điều chỉnh việc thăm dò, khoan thềm
lục địa
- Quốc gia ven biển có toàn quyền trong việc tiến hành các biện pháp thích hợp để bảo vệ môi
trường,*
- Ngoài ra: quyền tự do bay, tự do đặt dây cáp, ống dẫn ngầm.
* Tại sao nói thềm lục địa là quyền chủ quyền của quốc gia ven biển.
- Một trong những nguyên tắclàm nền tảng xây dựng luật biển quốc tế "biển cả là tài sản chung
của nhân loại, áp dụng cho cả các nước có biển và không có biển" → Tất cả các quốc gia trên
thế giới đều có quyền tự do biển cả. Xuất phát từ nguyên tắc này thì biển cả không thể chỉ là
thuộc về quốc gia ven biển, mà trên đó lợi ích của các quốc gia khác cũng được đảm bảo.
- Từ những quy chế pháp lý trên ta thấy: Đây là vùng biển lưỡng cực, có nghĩa là quốc gia ven
biển có quyền chủ quyền trên một số lĩnh vực, nhưng quốc gia khác cũng có quyền tự do hàng
hải, tự do hàng không, tự do đặt ống dây cáp Chính yếu tố này làm cho quốc gia ven biển
không có cq hoàn toàn đầy đủ trong vùng thềm lục địa mà chỉ có quyền chủ quyền đối với
vùng ven biển đó.
Câu 23: (Bài kiểm tra)
Câu 24: Hãy trình bày KN, nguyên nhân, cách giải quyết xung đột PL trong * và điều
chỉnh quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài.
* Nguyên nhân:
- Có quanh hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài mà không được điều chỉnh bằng quy

Việc áp dụng nguyên tắc này phải đảm bảo nguyên tắc bảo lưu trật tự công cộng. Nghĩa là sẽ
không áp dụng nguyên tắc này nếu hậu quả của việc áp dụng trái với nguyên tắc cơ bản của PL
Câu 25: Trình bày khái niệm và đặc điểm TPQT
* Khái niệm: (Câu 13)
* Đặc điểm điều chỉnh: Các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài.
Bao gồm:
- QHDS
- QH hôn nhân gia đình
- QH lao động
- QH KT, thương mại
- QH tố tụng có tính chất DS
- Những trường hợp sua được coi là yếu tố nươc ngoài:
+ Có người nước ngoài hoặc pháp nhân nướcngoài hoặc Nhà nước nước ngoài tham gia
+ Khách thể của QHXH là TS tồn tại ở nước ngoài
+ sự kiện pháp lý là căn cứ xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ xảy ra ở nước
ngoài.
2. Chủ thể TPQT
- Cá nhân, pháp nhân
- Nhà nước
- DT đang đấu tranh nhằm giành quyền tự quyết.
- T/c quốc tế liên Chính phủ
- T/c quốc tế phi Chính phủ
3. Các loại quy phạm:
+ Quy phạm xung đột quốc gia
- Quy phạm xung đột quốc gia
- QP xung đột thống nhất.
+ QP thực chất
- QP thực chất thống nhất.
TÀI LIỆU ÔN TẬP 18 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006

- Khi tham gia, Nhà nước được hưởng quy chế pháp lý đặc biệt. Nhà nước được hưởng quyền
miễn trừ TP tuyệt đối cm đường thương lượng ngoại giao giữa các Nhà nước.
- Quyền miễn trừ TP tuyệt đối còn thể hiện: Khi TA của nước ngoài được sự đồng ý của một
nước khác xét xử tranh chấo, thì TA nước đó không được áp dụng biện pháp cưỡng chế bảo
đảm sơ bộ đối với đơn kiện hoặc bảo đảm thi hành phán quyết của TA → TS của Nhà nước
được hưởng quyền bất khả xâm phạm.
* Xuất phát tính đặc thù TPQT: xuất hiện xung đột PL và để giải quyết xung đột có nhiều
phương pháp, trong đó có phương pháp xây dựng và áp dụng qp thực chất và QP xung đột
quốc gia.
- QP xung đột quốc gia
- QP thực chất quốc gia.
Câu 27: Trình bày khái niệm, nguyên nhân cơ bản của hiện tượng xung đột PL
* Khái niệm, nguyên nhân (Câu 24)
* Tại sao nói trong TPQT đặt ra vấn đề "Chọn Luật"
Sự xuất hiện quan hệ mang tính chất DS có yếu tố nước ngoài là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến
hiện tượng hai hay nhiều hệ thống PL cùng có khả năng như nhau trong việc điều chỉnh quan
hệ đó. Nhưng không thể đồng thời cùng áp dụng hai hay nhiều PL khác nhau để điều chỉnh
quan hệ mang tính chất DS có yếu tố nước ngoài. Đây là hiện tượng mà TPQT gọi là xung đột
PL. Một trong những phương pháp cơ bản để giải quyết xung đột PL là phương pháp xung đột,
thực chất là xây dựng và áp dụng QP xung đột. Khác với QPPL thông thường, QP xung đột
không trực tiếp quy định quyền và nghĩa vụ cho các bên tham gia quan hệ mà chỉ thực hiện
nhiệm vụ chọn ra hệ thống PL nào sẽ được áp dụng. Đây là lý do tại sao TPQT đặt ra vấn đề
"chọn luật".
TÀI LIỆU ÔN TẬP 19 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006
* Việc chọn luật dựa trên sự chỉ dẫn của QP xung đột, hoặc nếu Pl các bên cho phép thì các
bên có thể thỏa thuận chọn luật để áp dụng đối với giao dịch mang tính chất DS có yếu tố nước
ngoài.
Câu 28: Hãy trình bày sự cần thiết và thể thức áp dụng PL nước ngoài trong TPQT
* Sự cần thiết áp dụng PL nước ngoài.

quan hệ đang cần điều chỉnh cũng như AD cả tập quán, tiền lệ án của nước ngoài.
+ Khi PL nước ngoài được AD, phải được bđ PL nước ngoài được giải thích và AD như được
giải thích và AD ở nước, nơi PL đó được ban hành
+ Trong trường hợp không thể AD được nội dung của PL nước ngoài, các cq có thẩm quyền
nên ADPL nước mình để giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các đương sự.
Câu 29: Khái niệm tố tựng quốc tế và vấn đề xác định thẩm quyền của TA trong việc giải
quyết các tranh chấp mang tính chất DS có yếu tố nước ngoài trong TPQT.
*Khái niệm: Tố tụng DS quốc tế là tổng hợp các quy định của PL về trình tự, thủ tục giải quyết
tranh chấp mang t/c DS có yếu tố nướcngoài và việc bảo đảm thi hành các bản án của TA về
các tranh chấp đó.
* Việc xác định thẩm quyền xét xử các tranh chấp mang tính chất DS có yếu tố nước ngoài là
một hoạt động tố tụng luôn được thực hiện trước khi giải quyết các xung đột PL.
- Theo dấu hiệu quốc tịch của các bên: Trong các tranh chấp mà một hoặc cả hai bên đương sự
có cùng quốc tịch, thì TA phải xác định thẩm quyền xét xử các tranh chấp đó.
- Theo dấu hiệu lãnh thổ: Việc xác định thẩm quyền "xét xử quá trình" dựa trên cơ sở các dấu
hiệu chung về việc phân định thẩm quyền xét xử của TA nước đó. Khi xác định dấu hiệu này,
trước tiên và quan trọng là phải xác định nơi cư trú của bị đơn.
- Theo nơi hiện diện của bị đơn
TÀI LIỆU ÔN TẬP 20 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006
→ Vấn đề xác định thẩm quyền TA trong việc giải quyết các tranh chấp mang tính chất DS
quốc tế luôn là một vấn đề phức tạp. Xu thế là tiến tới thảo thuẩn, kí kết các hiệp ước đa
phương cũng như song phương để thống nhất các dấu hiệu xđ thẩm quyền của TA trong việc
"xét xử quốc tế".
Việc xđ thẩm quyền TAVN chưa được PL quyết định cụ thể về dấu hiệu chung. ở Việt Nam
toà án cấp tỉnh, TP trực thuộc TW là TA có thẩm quyền xét xử các vụ án DS có yếu tố nước
ngoài.
Trong một số lĩnh vực cụ thể các dấu hiệu xđ thẩm quyền xét xử quốc tế được ghi trong các
VBQPPL.
Câu 30: Tại sao phải đặ ra vấn đề công nhận và cho thi hành phán quyết của nước ngoài

Câu 31: Trình bày hình thức AD PL nước ngoài trong TPQT?
(Câu 28)
* Tại sao khi AD PL nước ngoài, cq Nhà nước có thẩm quyền chỉ áp sụng PL về nội dung?
Câu 32: Trình bày thể thức và hiệu lực của việc áp dụng PL nước ngoài trong TPQT?
* Trình bày thể thức (câu 28)
*Hiệu lực: Một số vấn đề ảnh hưởng, tác động → hiệu lực của việc ADPL nước ngoài.
Vấn đề bảo lưu trật tự côngcộng: là bảo vệ những nguyên tắc cơ bản của PL nước một nước.
Do đó sẽ không ADPL nước ngoài nếu hậu quả của việc ADPL nước ngoài trái với những
nguyên tắc cơ bản của PL nước đó.
- Vấn đề lẩn tránh PL: Là hiện tượng các đương sự dùng các thủ đoạn khác nhau như thay đổi
nơi cư trú, thay đổi quốc tịch để lẩn tránh khỏi sự chi phối của hệ thống PL mà đánglẽ ra
phải được AD để điều chỉnh các quan hệ của họ.
TÀI LIỆU ÔN TẬP 21 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006
- Vấn đề dẫn chiếu ngược trở lại và dẫn chiếu tới PL của nước thứ ba: Là việc QP xung đột của
nước này dẫn chiếu đến PL nước ngoài để AD, QP xung đột của nước ngoài đó lại dẫn chiếu
ngược trở lại để AD.
Dẫn chiếu tới nước thứ ba là việc QP xung đột của nước này dẫn chiếu đến PL nước ngoài đi
áp dụng, QP xung đột của nước ngoài đó lại dẫn chiếu đến PL của nước thứ ba đẻ AD.
- Vấn đề có đi có lại: Nguyên tắc này được áp dụng khá phổ biến trong quan hệ quốc tế, đặc
biệt trong quan hệ kinh tế, chính trị, ngoại giao. Nó được ghi nhận trong Luật của từng quốc
gia và cả trong các điều ước quốc tế. Trong TPQT hiệu lực của QP xung đột không bị hạn chế
hoặc bị ảnh hưởng bởi nguyên tắc này → vì việc AD PL nước ngoài không phải là nghĩa vụ
pháp lý của mỗi quốc gia mà là yêu cầu của chính mỗi quốc gia trong quá trình bảo vệ các
quyền và lợi ích hợp pháp của mình, của công dân, pháp nhân nước mình trong giao lưu DS
quốc tế.
Câu 33: Tại sao đặt ra vấn đề "bảo lưu trật tự công cộng" bảo vệ ADPL nước ngoài trong
TPQT? Việc bảo lưu đặt ra trong những trường hợp nào.
* Để giải quyết xung đột PL nhăm thúc đẩy giao lưu kinh tế - dân số phát triển, TPQT thừa
nhận có những trường hợp nhất định PL nước ngoài sẽ được AD để giải quyết (theo chỉ dẫn

không chính xác và không thoả mãn được các yeu cầu của các bên vì đây chỉ là AD "Luật
tương tự". Vì mỗi quốc gia có nền văn hoá, xã hội, kinh tế, chính trị khác nhau nên các qp PL
cũng khác nhau, do đó nếu AD luật tương tự thì cũng không phù hợp với nước nọ nước kia.
→ Từ những điểm trên ta thấy phương pháp giải quyết AD và XD quy phạm thực chất thống
nhất là ưu việt nhất cũng bởi chính bản chất, nội dung của phương pháp này. Vì việc XDQP
này là các chủ thể của CPQT kí kết các điều ước quốc tế nhất định trực tiếp quy định quyền và
TÀI LIỆU ÔN TẬP 22 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006
nghĩa vụ các bên cũng như quyết định các biện pháp chế tài kèm theo để điều chỉnh các quan
hệ DS có yếu tố nước ngoài.
Khi giải quyết các tranh chấp phát inh từ quan hệ mang tính chất DS có yếu tố nước ngoài, cơ
quan có thẩm quyền cũng như các bên đương sự căn cứ ngay vào. QP này có trong điều ước
quốc tế hoặc tập quán quốc tế để AD, không cần giải quyết vấn đề chọn Luật của nước này hay
Luật của nước khác.
→ Vì vậy việc giải quyết xung đột bằng phương pháp XD và AD qp thực chất thống nhất là
hiệu quả nhất
Câu 35: Tại sao lại đặt ra vấn đề ADPL nước ngoài trong TPQT?
*TPQT đặt ra vấn đề ADPL nước ngoài là xuất phát từ hiện tượng xung đột PL. Nguyên nhân
chủ yếu dẫn đến hiện tượng xung đột PL là.
- Có quan hệ mang t/c DS có yếu tố nước ngoài mà không được điều chỉnh bằng qp thực chất
thống nhất.
QH mang tích chất DS có yếu tố nước ngoài làm cho ít nhất PL của 2 quốc gia đều có thể AD
để đ/c quan hệ đó.
- Có sự khác nhau về nội dung cụ thể giữa PL của các nước cũng như có sự khác nhau trong
cách giải thích và AD những qđịnh giống nhau về hình thức.
Nếu chỉ có nguyên nhân thứ nhất mà không có nguyên nhân này thì cũng không xuất hiện hiện
tượng xung đột PL. Vì khi nội dung cụ thể của PL các nươc đều giống nhau và việc giải thích
và AD những quyết định giống nhau về hình thức cũng giống nhau thì ADPL của nước nào
cũng đều như nhau → nếu không có Nhà nước này cũng không xuất hiện hiện tượng xung đột
PL.

TÀI LIỆU ÔN TẬP 23 TRẦN HUY
HÒANG C4 – K6 2006
Cơ cấu quy phạm pháp luật là cơ cấu chỉ áp dụng trong phạm vi lónh thổ quốc gia và cỏc thành
viờn sống trờn lónh thổ quốc gia đó.
Cũn cơ cấu quy phạm xung đột áp dụng đối với các chủ thể dân sự có yếu tố nước ngoài.
Cơ cấu của quy phạm pháp luật nói chung bao gồm 3 bộ phận: quy định, giả định, chế tài.
Cơ cấu quy phạm xung đột bao gồm 2 bộ phận: phạm vi và phần hệ thuộc.
Cõu37:Tại sao lại xuất hiện vấn đề xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế? có những
cách giải quyết xung đột pháp luật?
Xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù lớn nhất và cũng là vấn đề cơ bản nhất của tư pháp
quốc tế, hay nói cách khác nhiệm vụ trong tâm của tư pháp quốc tế là tỡm ra mọi biện phỏp đó
giải quyết xung đột pháp luật. Muốn giải quyết xung đột 1 cách hữu hiệu nhất, trước là chỉ ra
những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này. Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng xung
đột pháp luật.
1.Có quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài mà không được điều chỉnh bằng quy
phạm thực chất thống nhất.
Quan hệ mang tớnh chất dõn sự cú yếu tố nước ngoài làm cho pháp luật ít nhất nhất 2 quốc gia
đều có thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ đó. Đây là hiện tượng xung đột pháp luật.
Nhưng nếu chí có khía cạnh đó thỡ cũng khụng phỏt sinh xung đột pháp luật nếu như quan hệ
đó được điều chỉnh bằng quy phạm thực chất thống nhất.
2.Có sự khác nhau về nội dung, cụ thể giữa pháp luật của các nước cũng như có sự khác nhau
trong việc giải thích và áp dụng những quy định giống nhau về hỡnh thức.
Nếu chỉ cú nguyờn nhõn thứ nhất mà khụng cú nguyờn nhõn này thỡ cũng khụng xuất hiện
xung đột pháp luật. Vỡ khi nội dung cụ thể của phỏp luật của cỏc nước đều giống nhau và việc
giải thích và áp dụng những quy định giống nhau và về hỡnh thức cũng giống nhau thỡ ỏp
dụng phỏp của nước nào cũng đều như nhau.
Túm lại từ hay nguyên nhân làm phát sinh hiện tượng xung đột pháp luật và 2 nguyên nhân đó
bổ sung cho nhau mà không thể thiếu 1 trong 2.
*Phương pháp giải quyết hiện tượng xung đột pháp luật.
1.Xõy dựng và ỏp dụng quy phạm thực chất thống nhất.

Trả lời:
Khái niệm công pháp quốc tế:
Công pháp quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và
các chủ thể khác của công pháp quốc tế thỏa thuận xây dựng nên và bảo đảm thi hành trên cơ
sở tự nguyện, bình đẳng để điều chỉnh các quan hệ giữa các chủ thể đó với nhau nhằm duy trì
sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển các quan hệ quốc tế.
Đối tượng điều chỉnh của công pháp quốc tế.
Đối tượng điều chỉnh của công pháp quốc tế là các quan hệ xã hội phát sinh trong đời
sống quốc tế giữa các chủ thể của công pháp quốc tế, mà trước hết và chủ yếu là các quốc gia
độc lập và bình đẳng về chủ quyền.
Chủ thể của công pháp quốc tế:
- Quốc gia.
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ.
- Dân tộc đang đấu tranh nhằm thực hiện quyền tự quyết dân tộc.
Phương pháp điều chỉnh của công pháp quốc tế:
Công pháp quốc tế sử dụng phương pháp bình đẳng, thỏa thuận và tự do ý chí của các
chủ thể.
Nguồn của công pháp quốc tế: là hành vi biểu hiện bên ngoài của nhiều quy tắc quy chế
CPQT.
- Điều ước quốc tế.
- Tập quán quốc tế: tập quán quốc tế chỉ có thể được coi là nguồn của công pháp quốc tế
khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Nó được áp dụng lâu dài và ổn định trong thực tiễn pháp lý quốc tế.
+ Nó được tất cả quốc gia trên thế giới thừa nhận là quy tắc xử xự có tính chất bắt buộc.
+ Nó không trái với quy tắc cơ bản của công pháp.
Đặc điểm của công pháp quốc tế:
- Không có bất kỳ một quốc gia nào hay một tổ chức nào đứng trên các quốc gia thực
hiện việc lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- Việc thực hiện các nguyên tắc và các quy phạm của công pháp quốc tế cũng chỉ dựa
trên cơ sở tự nguyện mà không có bất kỳ một biện pháp cưỡng chế nào.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status