VỐN LƯU ĐỘNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu

Nớc ta hiện nay đang trên con đờng đổi mới nền kinh tế, các doanh nghiệp đã
dần bắt nhịp đợc với nền kinh tế thị trờng. Nền kinh tế thị trờng đã và đang mở ra
những cơ hội cũng nh những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp. Để có thể
đứng vững và không ngừng lớn mạnh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các nguồn
lực dồi dào nh vốn, nguồn lao động, nguyên vật liệu...Trong quá trình sản xuất kinh
doanh cũng nh khi bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh thì vốn là 1 điều kiện tiên
quyết để tạo ra những yếu tố trên. Chính vì vậy vấn đề sử dụng vốn nói chung và vốn
lu động nói riêng là 1 vấn đề nóng bỏng không chỉ đợc các nhà quản lý doanh nghiệp
quan tâm mà còn thu hút đợc sự chú ý của các nhà đầu t trong lĩnh vực tài chính vào
doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vấn đề đó, với những kiến thức đã học ở trờng và thông qua quá
trình thực tập tại Công ty cổ phần chế tạo Thiết bị điện Đông Anh em đã tập trung
nghiên cứu công tác quản lý quá trình sản xuất kinh doanh và quá trình sử dụng vốn
kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng. Do đó qua thời gian thực tập đã giúp em
củng cố thêm nhận thức lý luận về công tác quản lý sản xuất và quản lý sử dụng vốn
kinh doanh. Đồng thời bớc đầu giúp em thấy đợc những thực tế của quá trình quản lý
tại các cơ sở kinh doanh. Với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hớng dẫn: GVC. Lê
Văn Chắt cùng sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, phòng tài chính kế toán em đã
hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp về Vốn l u động và một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện
Đông Anh . Nội dung bài luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận đợc chia làm 3
chơng:
Chơng 1: Những lý luận chung về vốn lu động trong doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình sử
dụng vốn lu động tại công ty cổ phần chế tạo Thiết bị điện Đông Anh.
Chơng 3: Đánh giá chung và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động tại công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện Đông Anh.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

sản xuất VLĐ đợc chuyển qua nhiều hình thái khác nhau qua từng giai đoạn, VLĐ
có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng
tuần hoàn là giá trị tiền và đồng thời quay về với điểm xuất phát với giá trị lớn hơn.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau mà không tách biệt riêng
rẽ.
Tài sản lu động đợc thể hiện trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp bao
gồm các bộ phận: tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và TSLĐ khác. Giá trị các
loại TSLĐ của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thờng chiếm tỷ trọng lớn hơn
trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Do đó việc quản lý và sử dụng hợp lý các
loại tài sản lu động có ảnh hởng rất lớn đối với vệc hoàn thành nhiệm vụ chung của
doanh nghiệp.
II. Phân loại vốn lu động của doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng vốn lu động có hiệu
quả thì cần phải phân loại vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu chí khác nhau.
Thông thờng có những cách phân loại sau đây:
1. Phân loại theo hình thái biểu hiện
Vốn lu động có thể chia thành 2 loại sau:
- Vốn vật t, hàng hoá: gọi chung là hàng tồn kho gồm: nguyên, nhiên vật liệu,
sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.
- Vốn bằng tiền: là bộ phận vốn lu động nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân
hàng, các khoản phải thu, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn...
Theo cách phân loại này giúp cho các cán bộ quản lý doanh nghiệp có thể phân
tích, đánh giá VLĐ hiện có của mình từ đó đa ra các quyết định về mức tồn kho dự
trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
2. Phân loại theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh
doanh
Theo cách phân lại này VLĐ đợc chia thành:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: gồm giá trị các khoản nguyên vật

Theo cách phân loại nguồn vốn nh trên giúp cho ngời quản lý xem xét huy
động các nguồn vốn sao cho phù hợp với thời gian sử dụng vốn có hiệu quả.
5. Phân loại theo phạm vi huy động
Căn cứ vào phạm vi huy động, VLĐ đợc hình thành từ nguồn vốn bên trong và
nguồn vốn bên ngoài
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn huy động từ bên trong doanh nghiệp nh
vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, các khoản dự phòng, thu từ thanh lý, nhợng bán
TSCĐ, tiền khấu hao TSCĐ, nguồn vốn vay từ cán bộ công nhân viên chức trong
doanh nghiệp.
- Nguồn vốn bên ngoài: là số vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ nguồn
bên ngoài doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh nh vay của các ngân hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế
khác...
III. Phơng pháp xác định vốn lu động
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra thờng xuyên, liên tục thì phải có
1 lợng VLĐ nhất định . Vì vậy mà các doanh nghiệp phải có phơng pháp xác định
VLĐ, đối với doanh nghiệp sản xuất có thể lựa chọn 1 trong 2 phơng pháp xác định
nhu cầu VLĐ là phơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp.
1. Phơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ
Phơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch là phơng pháp căn cứ
trên những yếu tố ảnh hởng trực tiếp tới số VLĐ cần có để tính toán.
Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch đợc tính nh sau:
Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ vật t hàng hoá + Nợ phải thu - Nợ phải trả
(tồn kho) cần thiết
Trong đó:
Mức dự trữ vật t hàng hoá (tồn kho) cần thiết: Phải xác định mức dự trữ của
từng loại nguyên vật liệu hoặc hàng hoá rồi cộng lại.
Nợ phải thu: Nợ phải thu trong doanh nghiệp có nhiều loại nh: khoản tạm

+ VIC là nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
+ M1 là doanh thu thuần năm kế hoạch
+ Tđ là tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với DTT năm trớc
+ Tt là tỷ lệ tăng(+) hay giảm(-) nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
IV. Hiệu quả sử dụng vốn lu động
1. Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Đặc trng cơ bản nhất của VLĐ là sự luân chuyển liên tục trong suốt quá trình
sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị 1 lần vào sản phẩm trong chu kỳ kinh
doanh. Do vậy khi đánh giá về hiệu quả sử dụng VLĐ, ngời ta chủ yếu đánh giá về
tốc độ luân chuyển của nó. Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên tình
hình tổ chức các mặt công tác, mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh
nghiệp hợp lý hay không hợp lý, các khoản vật t dự trữ sử dụng tốt hay không tốt, các
khoản phí tổn thất trong sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay không tiết
kiệm.
Ngoài mục tiêu sử dụng cho mua sắm, dự trữ, VLĐ còn đợc sử dụng trong
thanh toán. Bởi vậy, hiệu quả sử dụng vốn lu động còn thể hiện ở khả năng đảm bảo
lợng VLĐ cần thiết để thực hiện thanh toán. Đảm bảo đầy đủ VLĐ trong thanh toán
sẽ giúp doanh nghiệp tự chủ hơn trong kinh doanh tạo uy tín với bạn hàng và khách
hàng.
Có thể khái quát nh sau: hiệu quả sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ và năng lực quản lý VLĐ của doanh nghiệp, đảm bảo VLĐ đợc luân
chuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình
trạng tốt và mức chi phí vốn bỏ ra là thấp nhất. Tóm lại xét về mặt kinh tế thì hiệu
quả sử dụng VLĐ đợc hiểu là với số vốn ít nhất nhng tạo ra đợc nhiều sản phẩm nhất.
Nói cách khác với chi phí ít nhất nhng tạo ra một lợng giá trị và giá trị sử dụng nhiều
nhất. Đồng thời xét về mặt xã hội thì hiệu quả sử dụng VLĐ còn dợc thể hiện ở mức
độ thoả mãn nhu cầu xã hội về các sản phẩm mà do VLĐ tạo ra.
2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ trong doanh

Hoặc có thể xác định theo công thức sau:
Mức tiết kiệm(-) hay = Vlđ1 - M1
lãng phí (+) VLĐ L0
Trong đó:
Vlđ1 : Số VLĐ bình quân kỳ này
L0 : Số lần luân chuyển VLĐ ở kỳ gốc
M1 : Tổng mức luân chuyển của VLĐ trong kỳ này
K0 : Kỳ luân chuyển của VLĐ kỳ trớc
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
K1 : Kỳ luân chuyển của VLĐ kỳ này
2.4. Mức đảm nhiệm VLĐ
Mức đảm nhiệm VLĐ = VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để đạt đợc 1 đồng doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng
bao nhiêu đồng VLĐ. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao.
2.5. Hệ số sinh lời VLĐ
Hệ số sinh lời VLĐ = Lợi nhuận trớc hoặc sau thuế
VLĐ sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của VLĐ. Nó cho biết mỗi đồng VLĐ
sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế. Hệ số này
càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao.
2.6. Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay HTK = Doanh thu thuần
Tồn kho bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong 1 thời kỳ nhất
định. Qua chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp xác định mức dự trữ vật t, hàng hoá hợp lý
trong chu kỳ sản xuất kinh doanh.
2.7. Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền trung bình = Số d bình quân các khoản phải thu

3.1. Vai trò của VLĐ
Có thể nói VLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh vì
ngoài tài sản cố định nh máy móc, thiết bị, nhà xởng... doanh nghiệp phải bỏ ra 1 l-
ợng tiền nhất định để mua sắm hàng hoá, nguyên vật liệu...phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh.
- VLĐ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành th-
ờng xuyên, liên tục. VLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá tình hình mua sắm, dự
trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
- VLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng vốn
nên khi muốn mở rộng quy mô thì doanh nghiệp phải huy động 1 lợng vốn nhất định
để đầu t ít nhất là phải đủ để dự trữ vật t, hàng hoá. Ngoài ra VLĐ còn giúp cho
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp chớp đợc thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
3.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp trên
đã giúp chúng ta có cơ sở khoa học để đánh giá khá đầy đủ về tình hình sử dụng
VLĐ trong doanh nghiệp. Tuy nhiên để đánh giá 1 cách chính xác và khách quan
hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cao hay thấp chúng ta phải tính đến các
nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến chúng.
Nhân tố khách quan: là những nhân tố từ bên ngoài tác động vào không nằm
trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp, doanh nghiệp không thể thay đổi mà chỉ
có thể tự điều chỉnh hoạt động của mình để thích nghi với các nhân tố đó.
Trớc tiên là yếu tố chính sách kinh tế của Nhà nớc. Nó ảnh hởng rất lớn đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng. Vì vậy
mà tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo từng mục tiêu phát triển mà nhà nớc có chính sách
u đãi về vốn, về thuế và lãi suất tiền vay đối với từng nghành nghề cụ thể. Có thể có
chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này nhng lại hạn chế ngành nghề khác

thực của vốn hay nói cách khác đi là bảo toàn đợc sức mua của đồng vốn không bị
giảm sút so với ban đầu. Điều này thể hiện qua khả năng mua sắm TSLĐ và khả
năng thanh toán của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Phải thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng VLĐ thông qua các chỉ
tiêu tài chính nh vòng quay toàn bộ VLĐ, hiệu suất sử dụng VLĐ, hệ số nợ để ngời
quản lý có thể điều chỉnh kịp thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
nhằm tăng mức doanh lợi.
Ngoài ra hàng năm doanh nghiệp phải lập quỹ dự phòng tài chính nh dự phòng
giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ khó đòi nhằm bảo toàn vốn kinh doanh nói
chung và VLĐ nói riêng. Nguồn hình thành quỹ dự phòng đợc trích từ lợi nhuận ròng
hàng năm của doanh nghiệp.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng 2:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình
hình sử dụng VLĐ tại công ty cổ phần chế tạo
thiết bị điện Đông Anh
I. Tổng quan về công ty cổ phần chế tạo thết bị điện
Đông Anh.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện Đông Anh (CTCPCTTBĐ ĐA) tên giao
dịch quốc tế EEMC (Electrical manufacturing joint stock company).
Địa chỉ: Tổ 26 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh thành phố Hà Nội.
Tel:(84)048833781 8833779. Fax:(84)-048833113
Email: EEMC.com.vn
Số tài khoản 710A-002 đợc mở tại ngân hàng Công thơng Đông Anh.
Ngày 26/3 năm 1971 nhà máy sửa chữa thiết bị điện đợc thành lập theo quyết
định số 88/NCQLKT của bộ điện than (nay là bộ công nghiệp) trực thuộc công ty sản
xuất thiết bị điện -tổng công ty Điện lực Việt Nam. Nhà máy là 1 trong những lá cờ
đầu của công ty thực hiện việc hạch toán tập trung.

+ Sản xuất thiết bị trọn bộ trạm thuỷ điện nhỏ có công suất đến 60.000KW.
+ Sản xuất các sản phẩm cơ khí kết cấu thép.
Về hoạt động dịch vụ kỹ thuật
+ Sữa chữa máy biến áp các loại điện áp đến 500KV
+ Sửa chữa động cơ, máy phát và các thiết bị điện khác
+ Xây lắp các công trình điện đến 220KV và các công trình công nghiệp.
+ Trung tâm thử nghiệm cao áp: thử nghiệm các loại vật liệu, thiết bị kỹ thuật
điện có cấp điện áp đến 500KV.
+ Vận tải, cho thuê kho bãi.
+ Cung cấp và lắp đặt, hiệu chỉnh thiết bị trọn bộ các trạm thuỷ điện nhỏ công
suất đến 200.000KW.
Về hoạt động kinh doanh
+ Kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại thiết bị điện đến 500KV.
+ Kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại vật t công nghiệp khác.
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, tiến hành tổ chức quản lý theo hệ
trực tuyến, chức năng phù hợp với quy mô sản xuất cũng nh chức năng và nhiệm vụ
của công ty. Đứng đầu là chủ tịch Hội đồng quản trị, tiếp đó là Giám đốc. Giúp việc
cho Giám đốc có 1 phó giám đốc kĩ thuật, 1 phó Giám đốc phụ trách về kinh doanh
chịu trách nhiệm về từng mặt hoạt động của công ty.
Sơ đồ 1: Mô hình bộ máy quản lý của công ty
Chức năng, nhiệm vụ
Chủ tịch hội đồng quản trị: Do đại hội cổ đông bầu ra. Là đại diện pháp nhân
của công ty. Chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị, trớc tất cả cán bộ công nhân
viên công ty và trớc pháp luật về mọi hoạt động của công ty.
Chủ tịch hội đồng quản trị điều hành mọi hoạt động phát triển của công ty và là
ngời có quyền cao nhất công ty.
- Ban kiểm soát: thực hiện nhiệm vụ do hội đồng quản trị giao, giám sát mọi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status