class="bi x0 y0 w1 h1"
LỜI TỰA
Quyển sách mà các bạn đang xem là kết quả làm việc 10 ngày của các
thành viên nhiệt tình ở Group “Toeic Practice Club”. Mình xin cảm ơn tất
cả các bạn đã đóng góp kiến thức và thời gian làm nên quyển sách này. Hy
vọng quyển sách sẽ giúp các bạn tự học đạt được số điểm cao như mong muốn.
Quyển sách chỉ mới được xem lại có 2 lần thôi cộng thêm những lúc
không tỉnh táo và kiến thức còn hạn chế của mình nữa nên sai sót là điều không
thể tránh khỏi. Nếu bạn thấy câu hỏi nào giải đáp chưa thỏa đáng hoặc dịch
chưa chuẩn xác các bạn cứ post lên Group “Toeic Practice Club” để được giải
đáp kỹ hơn. Vì quyển sách được làm từ nhiều người, mỗi người đều có cách
giải thích khác nhau. Tuy mình là người chỉnh sửa nhưng chỉ chỉnh sửa nhiểu
ở định dạng và chỉnh rất ít liên quan đến nội dung vì mình tôn trọng cách giải
thích của mỗi người nên mình vẫn giữ các ý đó, chỉ bổ sung thêm vài chỗ cho
rõ ý thêm.
Đây là quyển sách phi lợi nhuận nên mong các bạn đừng mua bán quyển
sách này, vì như vậy sẽ làm mất đi giá trị của các bạn đã đóng góp cho quyển
sách.
Group có 2 quyển sách tương tự như sách này, các bạn tham khảo thêm nhé!
+ Cuốn giải đề economy 1, 2, 4 - 1560 câu giải thích
https://goo.gl/o8QEBF
+ Cuốn giải đề Part 7 – LC 1,2,4
https://goo.gl/AVXi3Q
(Các bạn click vào các link để download)
+ Còn đây là link download quyển economy 3 RC (Đề của quyển lời giải
này)
http://www.mediafire.com/view/k5ophv792ittwpj/ECONOMY_TOEIC_
RC_3_Full.pdf
Toeic Practice Club
Tiến Chung – Test 1
Quyển ebook này do tập thể Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các bạn tự học có tài liệu ôn
của độngt từ to Do, tùy theo động từ thay thế vào chữ do là dạng động từ không mang
theo tân ngữ (Intransitive verb) hay động từ mang theo tân ngữ (Transitive verb).
Ví dụ:
This shirt is too small for him to wear. (for him not for he)
This milk is too cold for her to drink. (for her not for she)
1.1. S + be + Too + Adjective + For something.
Ví dụ:
He is too tiny for a tea.
2. S + be + Too + Adjective + that Somebody can/could not do something.
He is too short that he can not reach the bar.
Cấu trúc này thường ở dạng phủ định và cách dùng giống với cấu trúc So + Adjective
Toeic Practice Club
Tiến Chung – Test 1
Quyển ebook này do tập thể Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các bạn tự học có tài liệu ôn
thi hiệu quả. Đừng mua bán quyển ebook này, như vậy sẽ làm mất đi giá trị mà các bạn nhiệt tình đã đóng
góp.
+ that + Clause.
Khi too đứng trước trạng từ (adverb)
1. S + Verb (ordinary) + Too + Adverb + For Somebody to do something.
2. S + Verb (ordinary) + Too + Adverb + that Somebody can/could not do something.
Ở bên trên Too đứng trước tính từ thì động từ theo sau chủ ngữ phải là động từ Be.
Khi theo sau Too là một trạng từ thì động từ sau chủ ngữ phải là động từ thường
(Ordinary verbs).
Vậy quy luật chung là nếu động từ sau chủ ngữ là động từ thường thì ta sẽ dùng Too +
Adjective, Nếu theo sau là động từ thường thì ta dùng Too + Adverb
Ví dụ:
He runs too fast for me to catch up.
He runs too fast that I can not catch up.
102. The bicycles designed by Andre Lim are ………… easy to assemble and
attractive to many young people.
Neither Mary nor Tom likes dogs ( cả Mary lẫn Tom đều không thích chó )
4) EITHER OR ( hoặc là hoặc là )
Ví dụ:
Either Mary or Tom likes dogs ( hoặc là Mary hoặc là Tom thích chó )
Lưu ý:
Tất cả các cấu trúc trên chỉ dùng cho 2 đối tượng.
CÁCH NỐI CÂU VỚI CÁC CẤU TRÚC TRÊN:
Nguyên tắc cơ bản:
Tất cả các vị trí dấu 3 chấm ( ) trong các cấu trúc trên đều phải cùng loại từ
với nhau.
Ví dụ:
I like both dogs and cats ( danh từ - danh từ)
I am both tall and fat ( tính từ - tính từ )
I not only drank some wine but also ate a cake. ( động từ - động từ )
Not only did I drink some wine but also I ate a cake. ( mệnh đề - mệnh đề )
Trong câu trên khi not only đứng đầu câu thì phải đảo ngữ.
Riêng trường hợp not only but also có thể có vài biến thể không tuân thủ
nguyên tắc này, tuy nhiên khi các em học thì nên học cái chuẩn nhất và một khi đã
nắm vững cách dùng rồi thì mới học thêm biến thể, nếu không sẽ dễ dẫn đến hiểu sai.
Các biến thể có thể có của not only but also là :
Not only clause ( đảo ngữ) but clause as well ( as well để ở cuối )
Not only clause ( đảo ngữ) but clause ( chỉ dùng but mà thôi )
Not only clause ( đảo ngữ) but S also V ( chen chủ từ vào giữa )
Cách nối 2 câu:
Nhìn 2 câu từ ngoài vô, nếu gặp những yếu tố nào giống nhau thì nhập lại thành một,
khi gặp các chữ khác nhau thì tách ra làm hai cho vào hai vị trí của công thức.
Ví dụ:
I like dogs. I like cats. ( both and )
Nhìn 2 câu thấy có I like giống nhau nên ta gom lại thành một:
=> I like
B. has worked(hiện tại hoàn thành)
C. will work(tương lai đơn)
D. had worked (quá khứ hoàn thành)
Giải thích:
Đối với dạng bài mà vế trước chỉ hành động có before đứng ở đầu thì nhớ đến cấu trúc
sau:
Before + simple past, + past perfect: Trước khi làm việc gì trong quá khứ thì làm
một việc khác trước ở quá khứ
Ví dụ:
Before I could think of a reply she walked away.
Trước khi tôi có thể nghĩ ra câu trả lời thì cô ấy đã bỏ đi rồi.
Áp dụng vào câu hỏi:
“Before Mr.Kim joined our company as a sales analyst” : Before + simple past
“he …………….in the sales sector for several years already” : past perfect
* Tất nhiên nhớ cấu trúc chỉ giúp bạn làm bài nhanh hơn mình khuyên các bạn vẫn
nên hiểu bản chất cách sử dụng của 12 thì
Dịch: Trước khi ông Kim gia nhập công ty của chúng tôi với tư cách là một nhà phân
tích bán hàng, ông ấy đã làm việc trong lĩnh vực bán hàng trong một vài năm qua.
Kiến thức bổ sung:
1. Thì hiện tại đơn:
Form:
Toeic Practice Club
Tiến Chung – Test 1
Quyển ebook này do tập thể Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các bạn tự học có tài liệu ôn
thi hiệu quả. Đừng mua bán quyển ebook này, như vậy sẽ làm mất đi giá trị mà các bạn nhiệt tình đã đóng
góp.
(+) S + V/ V(s;es) + Object
(-) S + do/ does not + V ?
(?) Do/ Does + S + V?
Cách sử dụng:
-Không dùng với các động từ chi giác như: SEE; HEAR; LIKE; LOVE
Các trạng từ đi kèm: At the moment; at this time; right now; now; immediately…
3. Hiện tại hoàn thành:
Form:
(+) S + have/has + PII
Toeic Practice Club
Tiến Chung – Test 1
Quyển ebook này do tập thể Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các bạn tự học có tài liệu ôn
thi hiệu quả. Đừng mua bán quyển ebook này, như vậy sẽ làm mất đi giá trị mà các bạn nhiệt tình đã đóng
góp.
(-) S + have/has not + PII
(?) Have/ Has + S + PII
Cách sử dụng:
- Xảy ra trong quá khứ, kết quả liên quan đến hiện tại.( Nhấn mạnh đến kết quả của
hành động)
VD: We have played soccer since we were children.
-Diễn tả hành động đã xảy ra, hoặc chưa xảy ra ở thời điểm không xác định trong quá
khứ
VD: She has been in China for a long time.
Các trạng từ hay đi kèm: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for;
so far; until now; up to now; up to present
4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
Form:
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has been + Ving
(?) Have/Has + S + been + Ving
Cách sử dụng:
-Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. (
Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
VD:
-Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
-Một hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng
QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.
Các từ nối đi kèm: While; when.
7. Quá khứ hoàn thành:
Form:
(+) S + had + PII
(-) S + had not + PII
(?) Had + S + PII
Cách sử dụng:
- Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK ( hành động xảy ra trước
dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ)
-Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
-Trong câu điều kiện loại 3.
Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already;
never; ever; until
8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (ít dùng):
Form:
(+) S + had been + Ving
(-) S + hadn’t been + ving
(?) Had + S + been + Ving
Cách sử dụng:
- Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong
quá khứ ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever;
until…
9. Tương lai đơn:
Form:
Cách sử dụng:
-Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
-Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.
Các trạng từ đi kèm: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng
hoàn cảnh cụ thể để chia thì.
11. Tương lai hoàn thành:
Form:
(+) S + will / shall + have + PII
(-) S will/ shall not + have + PII
(?) Will / Shall + S + have + PII
Cách sử dụng:
-Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.
-Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.
Các trạng từ hay đi kèm: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.
12.Tương lai hoàn thành tiếp diễn:
Toeic Practice Club
Tiến Chung – Test 1
Quyển ebook này do tập thể Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các bạn tự học có tài liệu ôn
thi hiệu quả. Đừng mua bán quyển ebook này, như vậy sẽ làm mất đi giá trị mà các bạn nhiệt tình đã đóng
góp.
Form:
(+) S + will have been + Ving
(-) S + won’t have been + Ving
(?) Will + S + have been + Ving
Cách sử dụng:
-Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )
-Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong
tương lai.
Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ.
Toeic Practice Club
Tiến Chung – Test 1
Quyển ebook này do tập thể Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các bạn tự học có tài liệu ôn
thi hiệu quả. Đừng mua bán quyển ebook này, như vậy sẽ làm mất đi giá trị mà các bạn nhiệt tình đã đóng
góp.
D. enormously (Phó từ): very; very much
enormously rich/powerful/grateful
The price of wine varies enormously depending on where it comes from.
She was looking forward to the meeting enormously.
Dịch: Nhóm nhân viên tận tâm của chúng tôi đã liên tục sản xuất những sản phẩm
sáng tạo,chất lượng cao từ khi công ty được thành lập vào năm 1995.
105. The continuing spread of office automation has increased
worker……………… ,resulting in job consolidation and lower demand for
accounting clerks.
A. produce : danh từ ko đếm được hoặc động từ
B. to produce : to V
C. productively : trạng từ
D. productivity : danh từ (năng suất)
Giải thích:
Trước chỗ trống ta thấy có danh từ worker.Điều đáng chú ý đây là danh từ đếm được
dạng số ít mà phía trước nó lại ko có a/an/the … hay tính tử sở hữu
VD: Không thể nói là computer mà phải là a computer thì mới đúng
=> Chỗ trống cần 1 danh từ nữa để tạo thành danh từ ghép thì câu mới đúng ngữ pháp.
Worker productivity: năng suất làm việc nhân viên
Dịch: Sự lây lan tiếp tục của tự động hóa văn phòng đã tăng năng suất lao động nhân
viên, dẫn đến công việc chắc chắn và giảm nhu cầu đối với nhân viên kế toán.
Kiến thức bổ sung:
Danh từ ghép là gì?
Danh từ kép là danh từ có cấu tạo gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau. Danh từ kép có
thể được thành lập bằng cách kết hợp: Danh từ + Danh từ; Danh từ + Động từ; Danh
Tính từ + Danh từ: bluebird (chim sơn ca), greenhouse(nhà kính), software
(phần mềm), redhead (người tóc hoe đỏ)
Động từ + Danh từ: swimming pool (hồ bơi), washing machine (máy giặt),
driving license (bằng lái xe), dining room (phòng ăn)
Một số ví dụ về danh từ ghép:
Danh từ
+
Danh từ
bus stop
Is this the bus stop for the
number 12 bus?
fire-fly
In the tropics you can see fire-
flies at night.
football
Shall we play football today?
Tính từ
+
Danh từ
full moon
I always feel crazy at full moon.
blackboard
Clean the blackboard please.
software
I can’t install this software on my
PC.
Động từ (-
ing)
+
Danh từ
out is at 12 noon.
Danh từ
+
Cụm
giới từ
mother-in-
law
My mother-in-law lives with us.
Giới từ
+
Danh từ
underworld
Do you think the police accept
money from the underworld?
Danh từ
+
Tính từ
truckful
We need 10 truckfuls of bricks.
106. Teachers must be …………………. in the use of the new technology so that their
students can benefit.
A. revealed
B. trained
C. understood
D. taken
Giải thích:
A. revealed: Bộc lộ, biểu lộ; tiết lộ
reveal something (to somebody) to reveal a secret
Details of the murder were revealed by the local paper.
107. Award-winning Maida Stewart is one of the Australian artists ……………
paintings are currently on display in the Dots exhibition at Pace Gallery.
A. who
B. whom
C. whoever
D. whose
Giải thích:
Sau chỗ trống ta thấy có danh từ paintings nên chỉ có thể chọn đại từ sở hữu whose
đứng trước bổ nghĩa.
Dịch:
Người từng đoạt giải thưởng Maida Stewart là một trong những nghệ sĩ Úc có bức
tranh hiện đang được trưng bày trong triển lãm Dots ở Pace Gallery.
Kiến thức bổ sung:
WHO : dùng thế cho chủ từ - ngừoi
WHOM : dùng thế cho túc từ - ngừoi
WHICH : dùng thế cho chủ từ lẫn túc từ - vật
WHEN : dùng thế cho thời gian
WHERE : dùng thế cho nơi chốn
THAT : dùng thế cho tất cả các chữ trên ( có 2 ngoại lệ xem phần dưới )
WHOSE : dùng thế cho sở hửu ,người / vật
OF WHICH : dùng thế cho sở hửu vật
WHY : dùng thế cho lý do ( reason /cause )
108. As an administrative assistant, you are responsible for ordering office
…………… such as pens, papers, ink cartridges, and staplers.
A. facilities
B. attributes
C. supplies
D. members
Giải thích: office supplies: thiết bị văn phòng
A. facilities
Sự tiếp tế
ammunition supply
sự tiếp tế đạn dược
Nguồn cung cấp, kho dự trữ; hàng cung cấp
an inexhaustible supply of coal
nguồn dự trữ than vô tận
D. members
Danh từ
Thành viên, hội viên
a member of the Vietnam Workers' Party
đảng viên đảng Lao động Việt-nam
Dịch: Là một trợ lý hành chính, bạn có trách nhiệm đặt hàng thiết bị văn phòng như
bút, giấy, mực in, và bấm ghim.
109. You will report ………… to the project manager and you will be responsible for
overseeing the work of engineers and designers.
A. direction
B. directing
C. directly
Toeic Practice Club
Tiến Chung – Test 1
Quyển ebook này do tập thể Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các bạn tự học có tài liệu ôn
thi hiệu quả. Đừng mua bán quyển ebook này, như vậy sẽ làm mất đi giá trị mà các bạn nhiệt tình đã đóng
góp.
D. directs
Giải thích:
- Xét thấy vị trí sau động từ report trong câu này có thể là danh từ làm tân ngữ
Chỉ có đáp án A là danh từ nhưng direction là danh từ đếm được nên nó sẽ không đc
đứng trơ trọi một mình mà cần có mạo từ hay từ xác định đứng trước nó.
-Trường hợp còn lại sau vị trí chèn giữa giới từ và động từ trong t
to prompt someone to do something
xúi giục ai làm việc gì
Toeic Practice Club
Tiến Chung – Test 1
Quyển ebook này do tập thể Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các bạn tự học có tài liệu ôn
thi hiệu quả. Đừng mua bán quyển ebook này, như vậy sẽ làm mất đi giá trị mà các bạn nhiệt tình đã đóng
góp.
Nhắc, gợi ý; nhắc vở (một diễn viên )
to prompt an actor
nhắc một diễn viên
Gợi, gây (cảm hứng, ý nghĩ )
(B) required
Ngoại động từ
Đòi hỏi, yêu cầu; quy định
what do you require of me?
anh muốn gì tôi?
Cần đến, cần phải có, phụ thuộc vào
the matter requires careful consideration
vấn đề cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng
Mong muốn có
Is that all that you require, sir?
đã đủ những thứ ngài cần chưa ạ?
(C) insisted
Động từ ( + .on)
Cứ nhất định; khăng khăng đòi, cố nài, đeo bám, đeo đuổi
Nhấn đi nhấn lại, nhấn mạnh (một điểm trong lập luận )
(D) appealed
Động từ
Kêu gọi
to appeal to the workers for a two-day strike
-Loại A vì ta chỉ dùng within nếu hành động ngắn, diễn ra tại bất kì thời điểm nào
trong khoảng thời gian đó.
Ex: Phone me again within a week.
-> Gọi lại cho tôi trong vòng một tuần.
=> KEY CCCCCCCCCCCCCCCCCC
Dịch: Trong năm 2009, nhà thiết kế thời trang người Ý ông Valentino Garavani đã
thông báo nghỉ hưu sau 45 năm ở trong lĩnh vực kinh doanh thời trang.
Kiến thức bổ sung:
Một số giới từ chỉ thời gian trong tiếng anh & cách sử dụng thông thường nhất
Giới Từ
Cách dùng
Ví dụ
in
tháng
in July; in September
năm
in 1985; in 1999
mùa
in summer; in the summer of 69
buổi trong ngày
in the morning; in the afternoon; in the
evening
khoảng thời gian
in a minute; in two weeks
at
buổi trong ngày
at night
thời gian trong ngày
at 6 o’clock; at midnight
between Monday and Friday
by
không muộn hơn một mốc thời
gian nào đó.
by Thursday
during
trong khoảng thời gian nào đó
during the holidays
for
khoảng thời gian
for three weeks
from … to
from…
till/until
từ 2 điểm của 1 quá trình
from Monday to Wednesday
from Monday till Wednesday
from Monday until Wednesday
past
thời gian trong ngày
23 minutes past 6 (6:23)
since
mốc thời gian
since Monday
till/until
không muộn hơn một mốc cố
định nào đó.
till tomorrow
until tomorrow
to
Toeic Practice Club
Tiến Chung – Test 1
Quyển ebook này do tập thể Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các bạn tự học có tài liệu ôn
thi hiệu quả. Đừng mua bán quyển ebook này, như vậy sẽ làm mất đi giá trị mà các bạn nhiệt tình đã đóng
góp.
Ex: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching,
studying, teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness,
happiness
II. Tính từ (adjective): Tính từ thường kết thúc bằng: -ful, -less, -ly, -al, -ble, -ive,
-ous, -ish, -y, -like, -ic, -ed, -ing
Ex: helful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national,
international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious,
dangerous, childish, selfish, foolish, rainy, cloudy, snowy, sandy, foggy, healthy,
sympathy, childlike, specific, scientific, interested, bored, tired, interesting, boring
III. Trạng từ (adverbs): Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi
“ly” vào tính từ
Ex: beautifully, usefully, carefully, strongly, badly
114. Coles Online Delivery is a new service enabling customers to order
groceries on the Internet.
(A) they:đại từ nhân xưng làm chủ ngữ
(B) them:đại từ nhân xưng làm tân ngữ
(C) themselves:đại từ phản thân
(D) their:tính từ sở hữu
Giải thích:
Sau chỗ trống chung ta thấy danh từ groceries nên chỉ có thể chọn được đáp án D:tính
từ sở hữu theo sau là danh từ
Dịch:
George and I would like to leave now.
We students are going to have a party.
Ngay sau các ngôi số nhiều như we, you bạn có thể dùng một danh từ số nhiều
để làm rõ we, you là chỉ cái gì.
We students are going to have a party (Sinh viên chúng tôi )
2 Complement pronoun (Đại từ nhân xưng tân ngữ)
me
you
him
her
it
us
you
them
Đại từ tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ (đằng sau động từ hoặc giới trừ khi giới từ đó mở
đầu một mệnh đề mới). Bạn cần phân biệt rõ đại từ tân ngữ với đại từ chủ ngữ. Chủ
ngữ là chủ thể của hành động (gây ra hành động), còn tân ngữ là đối tượng nhận sự tác
động của hành động.
They invited us to the party last night.
The teacher gave him a bad grade.
I told her a story.
The policeman was looking for him.
Đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp, giống như đối với đại từ nhân
xưng chủ ngữ.
The teacher has made a lot of questions for us students.
3 Possessive pronoun (Đại từ sở hữu)
its
our
your
their
Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu (nêu trên đây) ở chỗ nó bổ nghĩa cho danh từ
chứ không thay thế cho danh từ. Gọi là tính từ sở hữu vì nó thể hiện tính chất sở hữu
của người hoặc vật đối với danh từ đi sau nó. Chú ý rằng cũng dùng tính từ sở hữu đối
với các bộ phận trên cơ thể.
John is eating his dinner.
This is not my book.
The cat has injured its foot.
The boy broke his arm yesterday.
She forgot her homework this morning.
My food is cold.
4 Reflexive pronoun (Đại từ phản thân)
myself
yourself
himself
herself
ourselves
yourselves
themselves
Toeic Practice Club
Tiến Chung – Test 1
Quyển ebook này do tập thể Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các bạn tự học có tài liệu ôn
thi hiệu quả. Đừng mua bán quyển ebook này, như vậy sẽ làm mất đi giá trị mà các bạn nhiệt tình đã đóng
Quỹ
relief fund
quỹ cứu tế
- Sinking Fund: quỹ dự phòng rủi ro (trong lĩnh vực địa ốc)
(số nhiều) tiền của
in funds
có tiền, nhiều tiền
(B) payment
Danh từ
Toeic Practice Club
Tiến Chung – Test 1
Quyển ebook này do tập thể Group “Toeic Practice Club” biên soạn nhằm giúp các bạn tự học có tài liệu ôn
thi hiệu quả. Đừng mua bán quyển ebook này, như vậy sẽ làm mất đi giá trị mà các bạn nhiệt tình đã đóng
góp.
Sự trả tiền, số tiền trả; sự bồi thường, tiền bồi thường
payment received
đã nhận đủ số tiền
(nghĩa bóng) việc trả công, việc thưởng phạt
(C) copy
Danh từ
Bản sao, bản chép lại
certified copy
bản sao chính thức
certified true copy
bản sao đúng nguyên văn
(D) collection
Danh từ
Sự tập họp, sự tụ họp
Sự thu, sự lượm, sự góp nhặt, sự sưu tầm; tập sưu tầm
collection of taxes