Hoạt động khai thác thăm dò dầu khí Việt Nam và Thế Giới - Pdf 28

Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Chơng I: Tổng quan về hoạt động thăm dò- khai thác
dầu khí thế giới và Việt Nam 3
I. Những đặc diểm của hoạt động thăm dò- khai thác dầu khí
trên thế giới. 3
1. Dầu khí là nguồn tài nguyên quý, không tái tạo đợc. 3
2. Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là hoạt động có nhiều
rủi ro mang tính mạo hiểm kinh tế. 5
3. Ngành công nghiệp Dầu khí đòi hỏi vốn đầu t rất lớn mà chủ
yếu là ngoại tệ mạnh. 5
4. Ngành công nghiệp Dầu khí đòi hỏi áp dụng công nghệ cao. 7
5. Hoạt động dầu khí mang tính quốc tế hoá cao. 8
II. Tình hình thăm dò- khai thác dầu khí trên thế giới. 9
1. Trữ lợng. 9
2. Tình hình thăm dò- khai thác dầu khí trên thế giới. 17
III. Hoạt động thăm dò- khai thác dầu khí của Việt Nam. 21
1. Giai đoạn trớc 1987. 21
2. Giai đoạn 1987 đến nay. 23
Chơng II: Tình hình hoạt động đầu t thăm dò- khai thác
dầu khí ở nớc ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 31
I. Giới thiệu về Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 31
1. Sự hình thành của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 31
2. Nhiệm cụ của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 32
1
3. Các lĩnh vực hoạt động. 33
31. Lĩnh vực thợng nguồn. 33
3.2. Lĩnh vực trung nguồn. 34
3.3. Lĩnh vực hạ nguồn. 34
3.4. Lĩnh vực dịch vụ dầu khí. 36

1. Phơng hớng phát triển của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 63
2. Mục tiêu đảm bảo an ninh năng lợng. 66
3. Định hớng phát triển đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở
nớc ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 69
3.1. Tổng quan. 69
3.2. Phơng thức thực hiện. 69
3.3. Khu vực u tiên đầu t. 71
3.4. Hình thức triển khai. 75
II. Các giải pháp thúc đẩy đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở
n ớc ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 76
1. Giải pháp vĩ mô. 76
1.1. Bổ sung và hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động
đầu t ra nớc ngoài nói chung và trong lĩnh vực dầu khí nói riêng. 76
1.2. Tăng cờng hợp tác dầu khí cấp chính phủ và nhà nớc. 80
1.3. Lập quỹ dự phòng rủi ro. 81
2. Giải pháp vi mô. 81
2.1. Tăng cờng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ. 81
2.2. Thuê t vấn nớc ngoài. 82
2.3. Tăng cờng năng lực tài chính và kỹ thuật. 83
Kết luận. 85
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
3
Phụ lục 1: Nghị định Số 22/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 4 năm
1999 quy định về đầu t ra nớc ngoài của Doanh nghiệp Việt Nam.
Phụ lục 2: Thông t Số 05/2001/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu t
ngày 30 tháng 8 năm 2001 Hớng dẫn hoạ tđộng đầu t ra nớc ngoài của doanh
nghiệp Việt Nam (không bao gồm bản phụ lục của thông t này).
Phụ lục 3: Quyết định của thủ tớng Chính phủ Số 116/2001/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 8 năm 2001 Về một số u đãi, khuyến khích đầu t ra nớc ngoài

ngoài trong thời gian qua để từ đó đánh giá triển vọng và đa ra giải pháp
nhằm thúc đẩy hoạt động này phát triển. Khoá luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Tổng quan hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí thế
giới và Việt Nam.
Chơng II: Tình hình hoạt động đầu t thăm dò- khai thác dầu khí ở nớc
ngoài của Tổng công ty dầu khí Việt Nam.
Chơng III: Triển vọng và các giải pháp đẩy mạnh đầu t thăm dò- khai
thác dầu khí ở nớc ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song do thời gian nghiên cứu và
kiến thức còn hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót, bất
cập. Vì cậy em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp từ phía các thầy
cô giáo và bạn đọc.
Nhân đây, em xin đợc bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến cô giáo, Ths
Nguyễn Thị Việt Hoa đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá
trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp này. Đồng thời em cũng xin gửi lời
cảm ơn tới các thành viên trong gia đình đã không ngừng khích lệ, động
viên cùng với chị Nguyễn Cẩm Tú và anh Đỗ Việt Dũng thuộc công ty
Đầu t Phát triển Dầu khí (PIDC) giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này.
Hà Nội 12/2003
Trần Tiến Linh
6
Chơng I: Tổng quan về hoạt động
thăm dò- khai thác dầu khí thế giới và
Việt Nam
I. Những đặc điểm của hoạt động thăm dò- khai thác dầu
khí

1. Dầu khí là nguồn tài nguyên quý, không tái tạo đ ợc.

Trên thế giới, tài nguyên dầu khí đợc phát hiện từ lâu nhng mới bắt đầu

Các nguồn NL khác 20 10.6
Tổng 189 100
(Nguồn IEA Monthly Oil Market Report- UN 20/4/2002)
Từ số liệu bảng trên ta thấy dầu khí chiếm tới 64% lợng tiêu thụ
năng lợng thế giới trong đó 40% là dầu thô, nguồn nguyên liệu quan trọng
nhất.
Trữ lợng dầu khí trên thế giới là có hạn, nó cạn kiệt dần theo quá
trình khai thác. Do con ngời cha tìm ra nguồn năng lợng thay thế nên dầu
khí càng trở nên quý giá hơn khi trữ lợng ngày càng giảm. Theo tính toán
dự báo thì với nhịp độ đầu t khai thác dầu khí nh hiện nay, trữ lợng của
những quốc gia đã tìm thấy dầu tính đến cuối thế kỷ 20 sẽ chỉ đủ khai thác
trong vòng 50 năm tới. Nhiều nớc ở Đông Nam á hiện nay đang là nớc
xuất khẩu dầu mỏ nh In-đô-nê-sia, Ma-lay-sia sẽ trở thành những nớc nhập
khẩu vào những năm sau 2010.
8
2. Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là hoạt động có nhiều rủi
ro mang tính mạo hiểm kinh tế.

Trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò dầu khí, độ rủi ro cao trớc hết phụ thuộc
vào điều kiện địa chất. Xác suất thành công trung bình trong tìm kiếm thăm
dò dầu khí trên thế giới hiện nay rất thấp, chỉ khoảng 10%.
Ngoài những rủi ro về địa chất ảnh hởng đến xác suất phát hiện mỏ,
rủi ro về kỹ thuật cũng rất lớn. Việc xây dựng và vận hành các đề án dầu
khí luôn đi đôi với nguy cơ cháy, nổ làm tổn hại ngời, của và gây ô nhiễm
môi trờng sinh thái. Các chi phí cho những rủi ro này khó mà tởng tợng đ-
ợc. Vào năm 1997, công ty Mobil (Mỹ) đã phải bồi thờng tới 5 tỷ USD vì
gây ô nhiễm môi trờng. Chính vì độ rủi ro cao mà các nhà đầu t trở nên
mạo hiểm khi bỏ vốn lớn vào lĩnh vực này.

3. Ngành công nghiệp Dầu khí đòi hỏi vốn đầu t rất lớn mà chủ yếu là

2-20 3-15 5-20 0.4-4 2-12
Nguồn: Tạp chí dầu khí số 3-2001
Nh vậy để tìm thấy một trữ lợng dầu khí thơng mại ta phải chi hàng
trăm triệu USD. Có thể tính toán một cách đơn giản để đợc một sản lợng 10
triệu thùng dầu ta phải đầu t số tiền trung bình 148.8 triệu USD nếu là tại
Mỹ, 40.8 triệu USD nếu là tại Châu Âu và 105.1 triệu USD nếu tại Tây Âu.
Công tác vận chuyển dầu khí vào bờ cũng đòi hỏi lợng vốn đầu t lớn
vì hầu hết các mỏ Dầu khí nằm rất xa bờ. Quá trình vận chuyển dầu khí vào
bờ phải sử dụng hệ thống chuyên dụng, để thu gom và vận chuyển khí cần
các phơng tiện kỹ thuật hiện đại nh giàn nén trung tâm cỡ lớn với vốn đầu
t trên 100 triệu USD. Một đề án xây dựng công trình đờng ống dẫn khí từ
mỏ vào đất liền cần một lợng vốn đầu t trung bình 1 triệu USD/km đờng
ống. Từng công trình nhỏ, từng hạng mục đòi hỏi những khoản đầu t khổng
lồ nếu đem so sánh với các ngành khác.
Lĩnh vực chế biến dầu khí cũng cần một lợng vốn đầu t ban đầu rất
lớn bằng ngoại tệ nhng thời gian thu hồi vốn rất dài. Các lĩnh vực hoá dầu,
sản xuất dầu mỡ nhờn, chất dẻo, phân bón và các sản phẩm dầu khí khác
cũng cần nhiều vốn đầu t.
10
4. Ngành công nghiệp Dầu khí đòi hỏi áp dụng công nghệ cao.
Các mỏ dầu khí thờng nằm ở dới độ sâu hàng nghìn mét trong lòng đất.
Ngoài thềm lục địa thì còn phải tính thêm độ sâu nớc biển từ hàng chục đến
hàng trăm mét. Vì vậy con ngời không thể trực tiếp tiếp cận các mỏ ở sâu
trong lòng đất nh thế đợc. Sự hiểu biết của con ngời về địa chất, về cấu tạo
mỏ dầu khí, về sự chuyển dịch của các lu thể lỏng: dầu, khí, nớc... trong mỏ
đều phải qua suy đoán, tính toán nhờ vào các phơng tiện, máy móc kỹ thuật
hiện đại kết tinh hàm lợng chất xám cao. Do đó, lĩnh vực tìm kiếm thăm dò
và khai thác Dầu khí đòi hỏi phải áp dụng những tiến bộ mới nhất về khoa
học và kỹ thuật.
Nhiều thành quả tiến bộ khoa học công nghệ đã đợc áp dụng cho

Trong xu hớng toàn cầu hoá, cạnh tranh quốc tế của các nớc lân cận,
khu vực và toàn cầu ngày càng gay gắt là điều phải tính đến trong chính
sách thu hút đầu t tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí của mỗi quốc gia.
Tình hình biến động kinh tế thế giới hay khu vực đều có ảnh hởng đến hoạt
động dầu khí đặc biệt là thị trờng dầu mỏ. Do đó, các nớc xuất khẩu dầu
thô khối lợng lớn đã liên kết thành tổ chức OPEC (1960). Tổ chức này kiểm
soát lợng cung dầu mỏ trên thị trờng thế giới nhằm bảo vệ quyền lợi của
các nớc thành viên.
II. Tình hình thăm dò- khai thác dầu khí trên thế giới
1. Trữ l ợng.

Nh đã nói ở trên dầu khí đợc khai thác từ giữa thế kỉ 19 và nhanh chóng đ-
ợc sử dụng trong cuộc sống. Hiện nay trữ lợng thu hồi dầu thô toàn thế giới
đạt khoảng 1032 tỷ thùng và khí đốt là 5457.1 tỷ fit khối (1 fit khối =
0.093m
3
).

12
Bảng 3: Trữ lợng dầu khí thế giới
Vùng
Lợng thu hồi
Dầu thô Khí đốt
Tỷ tấn
% trữ lợng
toàn cầu
Nghìn tỷ fit
khối
% trữ lợng
toàn cầu


Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003

Ngay tại một khu vực trữ lợng dầu mỏ cũng phân bố không đều
nhau. Bảng dới cho biết trữ lợng các nớc tại khu vực Trung Cận Đông:
Bảng 4: Trữ lợng dầu mỏ các nớc Trung Cận Đông
Tên Nớc Trữ lợng (tỷ thùng) % trong khu vực
Ba-han
0.1
0.014
I-ran
89.7
13.083
I-rắc
112.5
16.409
Cô-oét
96.5
14.075
Ô-man
5.5
0.802
Qua-ta
15.2
2.217
A-rập-Xê-ut
261.8
38.185
Sy-ri
2.5

diễn ra rất phức tạp mà nguyên nhân chủ yếu là sự tranh giành quyền lợi
dầu mỏ của các nớc trên thế giới.
Khu vực có trữ lợng dầu mỏ đứng thứ hai sau Trung Cận Đông là
Châu Mỹ.
Bảng 5: Trữ lợng dầu mỏ các nớc Châu Mỹ
Tên nớc Trữ lợng (tỷ thùng) % trong khu vực
Ca-na-đa 4.9 3.262
Mê-hi-cô 26.9 17.909
Mỹ 22.4 14.913
ác-hen-ti-na
3.0 1.997
Braxin 8.5 5.659
Cô-lôm-bi-a 1.8 1.198
Ê-cu-a-đo 2.1 1.397
Vê-nê-zu-ê-la 77.7 51.730
Các nớc khác 2.9 1.930
15
Tổng 150.2 100
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003

Đứng đầu trong khu vực này là Vê-nê-zu-ê-la có trữ lợng 77.7 tỷ
thùng chiếm 51.730% toàn khu vực, tiếp đến là Mê-hi-cô 26.9 tỷ thùng
chiếm 17.909%, Mỹ- quốc gia có diện tích lớn thứ 4 thế giới cũng chỉ có
trữ lợng 22.4 tỷ thùng chiếm 14.913% toàn khu vực và nếu tính trên toàn
thế giới chỉ chiếm 2.17%.
Trữ lợng dầu mỏ đứng thứ ba thế giới là khu vực các nớc Châu Phi
với 76.7 tỷ thùng chiếm 7.43% tổng trữ lợng dầu mỏ thế giới (Bảng 6).
Đứng đầu khu vực này là Li-bi với trữ lợng 29.5 tỷ thùng chiếm 38.46%
khu vực. Sau Li-bi là Ni-giê-ria 24 tỷ thùng chiếm 31.29% khu vực, tiếp
theo là An-giê-ri 9.2 tỷ thùng chiếm 12% khu vực.

11.41% khu vực (Bảng 8).
17
Bảng 8: Trữ lợng dầu mỏ các nớc Châu á và úc
Tên nớc Trữ lợng (tỷ thùng) % toàn khu vực
Australia 3.5 8.00
Bru-nây 1.4 3.20
Trung Quốc 24 54.79
ấn- độ
4.8 10.96
In-đô-nê-xi-a 5.0 11.41
Ma-lay-sia 3.0 6.84
Việt Nam 0.6 1.37
Các nớc khác 1.5 3.42
Tổng 43.8 100
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
Cuối cùng là các nớc Tây Âu với trữ lợng dầu tập trung ít nhất 17.3
tỷ thùng chiếm 1.68% trữ lợng toàn thế giới và cha bằng 1/15 nớc có trữ l-
ợng lớn nhất là A-rập-Xê-ut (Bảng 9).
Bảng 9: Trữ lợng dầu mỏ khu vực Tây Âu
Tên nớc Trữ lợng (tỷ thùng) % toàn khu vực
Na-uy 9.4 54.33
Anh 4.9 28.32
Các nớc khác 3 17.35
Tổng 17.3 100
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
Ngoài ra OPEC (Organization of Petroleum Exporting Countries)- tổ
chức lớn nhất thế giới trong lĩnh vực dầu khí- có ảnh hởng mạnh mẽ tới tình
hình cung cấp dầu của thế giới. Đây là tổ chức đợc thành lập nhằm đối phó
với các nớc công nghiệp phát triển là những nớc nhập khẩu dầu chủ yếu.
Trữ lợng dầu của các nớc OPEC rất lớn, chiếm hơn 3/4 trữ lợng dầu

Trong những năm gần đây do sự bất ổn của nền kinh tế thế giới và sự xáo
trộn trên chính trờng dẫn đến lợng tiêu thụ dầu mỏ có phần chững lại kéo
theo sản lợng khai thác dầu gần nh không đổi trong giai đoạn 1997-2002
(Bảng 11). Điều này trái ngợc với tình hình khai thác dầu trên thế giới trong
những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ trớc khi mức tăng sản lợng trong 10
năm 1990-2000 là 11.67% (sản lợng khai thác năm 1990 và 2000 lần lợt là
66 triệu thùng/ngày và 77 triệu thùng/ngày).
19
Bảng 11: Sản lợng khai thác dầu trên thế giới
(Đơn vị: triệu thùng/ngày)
Nớc/Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002
OPEC
OECD
Mỹ
Ca-na-đa
Anh
Mê-hi-cô
Nauy
Ngoài OECD
Liên Xô cũ
Trung Quốc
Ma-lay-si-a
ấn- Độ
Bra-xin
ác-hen-ti-na
Cô-lôm-bia
Ô-man
Ai-cập
Ăng-gô-la
29.98

0.90
0.77
0.90
0.88
0.73
29.44
21.41
8.08
2.56
2.93
3.35
3.14
21.57
7.49
3.19
0.71
0.75
1.36
0.85
0.83
0.90
0.85
0.76
30.80
21.92
8.12
2.73
2.70
3.45
3.32

21.90
8.08
2.87
2.48
3.58
3.33
24.39
9.38
3.40
0.77
0.75
1.74
0.80
0.59
0.90
0.75
0.76
Toàn thế giới 74.35 74.05 74.09 76.67 76.91 76.58
Nguồn: Thông tin dầu khí thế giới số 1/2003
20
Bảng 12: Phần trăm sản lợng dầu OPEC so với thế giới
Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Phần trăm 40.32 41.43 39.73 40.172 39.21 37.27
Nguồn: Thông tin dầu khí thế giới số 1/2003
Có thể thấy rằng sản lợng dầu thô của các nớc OPEC luôn dao động
ở mức cao khoảng 40% sản lợng dầu thế giới do các nớc thành viên của tổ
chức này nắm giữ một phần lớn trữ lợng dầu thế giới. Nắm trong tay nguồn
tài nguyên khổng lồ nên tổ chức này có khả năng chi phối quan hệ Cung-
cầu, tuy nhiên điểm yếu dễ thấy của tổ chức này là tính bất đồng nhất về
quan điểm, về quyền lợi và về mối quan hệ với các nớc tiêu thụ dầu. Có thể

1.94
1.38
0.81
1.20
3.69
2.57
1.98
1.41
0.84
1.21
3.70
2.36
2.01
1.37
0.85
1.12
3.42
2.01
1.89
1.32
21
Ni-giê-ria
Qua-ta
Arập-Xêut
UAE
Vê-nê-zu-ê-la
2.11
0.64
8.68
2.28

27.83
2.85
26.62
2.82
27.92
2.88
27.09
3.07
25.09
3.45
Nguồn: Thông tin dầu khí thế giới số 1/2003

Các nớc nằm trong khối các nớc phát triển (OECD) tuy sản lợng khai
thác không cao (năm 2002 chỉ đạt 27.54% sản lợng thế giới) nhng tiêu thụ
phần lớn lợng dầu trên thế giới. Năm 2002 lợng tiêu thụ của các nớc OECD
đạt mức 47.69 triệu thùng/ngày chiếm 62.2% lợng tiêu thụ trên thế giới.
Chỉ tính riêng Mỹ, nớc chiếm 5% dân số thế giới và sản lợng chỉ đạt 8 triệu
thùng/ngày lại tiêu thụ 20.07 triệu thùng/ngày (bảng 14) chiếm hơn 1/4 l-
ợng tiêu thụ thế giới. Chính lợng tiêu thụ lớn cùng với khả năng sản xuất có
hạn là nguyên nhân ràng buộc các nớc Phát triển vào nguồn dầu mỏ của
khu vực Trung Cận Đông và Trung á .
Bảng 14: Lợng tiêu thụ dầu thô trên thế giới
(Đơn vị: triệu thùng/ngày)
Khu vực/ nớc 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Châu Mỹ
Ca-na-đa
Mê-hi-cô
Mỹ
Ac-hen-ti-na
Bra-xin

28.5
1.98
1.98
20.07
0.45
1.95
22
Tây Âu
Pháp
Đức
I-ta-li-a
Anh
Đông Âu và
Liên Xô cũ
Trung Đông
Châu Phi
Châu á TBD
Trung Quốc
ấn- Độ
Nhật
14.78
2.03
3.03
2.04
1.83
5.42
4.21
2.23
19.71
3.88

1.81
5.14
4.53
2.39
20.49
4.46
2.02
5.66
15.03
2.07
2.93
1.94
1.80
5.37
4.64
2.41
20.66
4.65
2.04
5.57
14.97
2.03
2.85
1.95
1.79
5.33
4.66
2.42
20.90
4.88

các hoạt động thăm dò dầu khí là nhiệm vụ của Tổng cục Địa chất với sự
tham gia của các nhà địa chất dầu khí Việt Nam và các chuyên gia Liên
Xô. Trong thời gian này chủ yếu tìm kiếm, thăm dò ở miền Bắc, trên đất
liền.
Các chuyên gia của Tổng cục Địa chất mà sau này là Liên đoàn Địa
chất 35 đã khảo sát rất nhiều khu vực trên miền Bắc để thăm dò, tìm kiếm
dầu khí, đã làm nhiều tuyến địa chất và đã khoan nhiều giếng khoan ở đồng
bằng sông Hồng. Trên cơ sở dữ liệu vật lí địa chất, giếng khoan đầu tiên
xấp xỉ 3000 m đã đợc khoan năm 1970. Kết quả tìm đợc trong thời gian
này còn rất khiêm tốn. Cho tới năm 1975 chỉ phát hiện đợc một mỏ khí nhỏ
ở tỉnh Thái Bình và hiện nay đang đợc khai thác.
Trong thời gian này tại miền Nam Việt Nam việc khảo sát địa vật lí
đã đợc tiến hành vào cuối những năm 60 bởi chính quyền Ngụy Sài Gòn.
Năm 1967 Cục nghiên cứu hải dơng học của Mỹ tiến hành khảo sát toàn bộ
lãnh thổ Nam Việt Nam từ độ cao 2000m hình thành 1 lô và 1 bản đồ tỉ lệ
1/250.000.
24
Trong những năm 1969-1970, Mandral đã chụp 1 lô 30ì50 km dữ
liệu địa chấn trên thềm kục địa Việt Nam với tổng 8000km các dải địa
chấn. Năm 1974 CSI chụp 5000km các dải địa chấn phía Đông miền
Trung Nam Việt Nam.
Trong năm 1973-1974 chính quyền Ngụy Sài Gòn mở hai cuộc đấu
thầu quốc tế và có 9 tập đoàn dầu lửa quốc tế nh Mobil Oil, Shell/Pecten
Việt Nam, Esso, Marathon, Mobil/Kaiyo, Pecten/BHP, Union Texas
thắng thầu.
Trong thời gian này, Mobil và Pecten tiến hành khảo sát địa vật lí và
đã khoan 6 giếng thăm dò ở biển Cửu Long và Nam Côn Sơn, 2 giếng ở
Bạch Hổ- IX với sản lợng 2400 thùng/ngày đợc phát hiện bởi Mobil và
giếng Dua IX sản lợng 2230 thùng/ ngày do Pecten thực hiện.
Sau khi đất nớc thống nhất, Tổng cục Dầu khí đợc thành lập ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status