SỞ GD&ĐT
QUẢNG BÌNH
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2010-2011
Môn thi: Địa Lí
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
2,0 đ
a. Độ cao h và nhiệt độ tại B.
1,25
- Nhiệt độ giảm dần theo tiêu chuẩn của khí ẩm, trung bình cứ lên cao 100m
giảm 0,6
0
C. Nhiệt độ tăng lên theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi,
trung bình cứ 100m tăng 1
0
C. Vậy chênh lệch nhiệt độ trung bình/100m giữa
sườn đón gió và khuất gió là: 1
0
C- 0,6
0
C = 0,4
0
C. 0,25 đ
- Nhiệt độ chênh lệch giữa A và C là: 35
0
C- 28
0
C = 7
0
0,25 đ
0,25 đ
Câu 2
1,5 đ
So sánh đặc điểm địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
0,5
* Giống nhau:
- Đều là đồng bằng châu thổ lớn bậc nhất nước ta.
- Hình thành trên vùng sụt lún hạ lưu sông, địa hình bằng phẳng.
0,25 đ
0,25 đ
1,0
* Khác nhau:
- Đồng bằng sông Hồng:
+ Diện tích 15 000 km
2
. Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển,
chia cắt thành nhiều ô trũng.
+ Có hệ thống đê ngăn lũ bao bọc, vùng trong đê không được bồi phù sa hàng
năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu, vùng ngoài đê thường xuyên được
bồi phù sa.
0,25 đ
0,25 đ
- Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Diện tích lớn hơn (40 000 km
2
). Địa hình thấp, phẳng hơn.
+ Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, có nhiều vùng trũng rộng lớn (Đồng Tháp
Mười, Tứ giác Long Xuyên). Mùa lũ ngập nước trên diện rộng, mùa cạn thủy
triều lấn sâu làm 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn.
- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân. 0,25 đ
b. nguồn lực để phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ.
1,5
- Vị trí địa lí: đầu mối giao thông, dễ dàng giao lưu trong và ngoài nước, gần
vùng nguyên liệu, nằm trong vùng trọng điểm.
0,5 đ
- Điều kiện tự nhiên: có tài nguyên dầu khí, rừng, biển, nông nghiệp phong phú,
tiềm năng thủy điện dồi dào
0,5 đ
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Nguồn lao động dồi dào, có chuyên môn kĩ thuật cao.
0,5 đ
+ CSVCKT-CSHT: Hoàn chỉnh, hiện đại.
+ Các nhân tố khác: Thị trường, chính sách, đầu tư
Câu 5
2,5 đ
a. Vẽ biểu đồ:
* Vẽ biểu đồ kết hợp (cột và đường), chính xác tỉ lệ, có chú giải, tên biểu đồ.
* Lưu ý: các dạng khác nếu phù hợp, cho ½ số điểm.
1,5 đ
b. Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Cả sản lượng khai thác, nuôi trồng và giá trị sản xuất của ngành thủy sản đều
tăng (d/c).
- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng khai thác(d/c).
0,25 đ
0,25 đ
* Giải thích:
- Nguồn lợi thủy sản tự nhiên bị suy giảm.
- Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội thuận lợi cho nuôi trồng.