Đề - HDC môn sinh hoc vao lớp 10 chuyên Hưng Yên Năm hoc 2010 - 2011 - Pdf 28

Sở giáo dục và đào tạo
Hng yên
đề Thi chính thức
(Đề thi có 01 trang)
kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt chuyên
Năm học 2010 2011
Môn thi: Sinh học
(Dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Sinh học)
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 (2,0 điểm)
Nguyên phân là gì? Trình bày những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình
nguyên phân, ý nghĩa của nguyên phân.
Câu 2 (1,25 điểm)
a. Khái niệm thể dị hợp, cho ví dụ?
b. ở một loài cây lỡng tính, gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với gen a quy định
thân thấp. Hãy nêu cách nhận biết thể dị hợp ở loài cây này?
Câu 3 ( 1,75 điểm)
a. Một nhiễm sắc thể có trình tự các gen phân bố: abcde . fgh
Cho biết: A, B, C, D, E, F, G, H là kí hiệu các gen trên nhiếm sắc thể; ( .) là kí hiệu tâm động. Do đột
biến cấu trúc nên các gen trên phân bố trên nhiếm sắc thể có trình tự: abcde . fg
- Xác định dạng đột biến.
- Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở nhiễm sắc thể số 21 của ngời thì gây ra hậu quả gì?
b. Trình bày mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trờng và kiểu hình. Ngời ta vận dụng mối quan
hệ này trong sản xuất nông nghiệp để nâng cao năng suất giống cây trồng vật nuôi nh thế nào?
Câu 4 (1,5 điểm)
Hãy sắp xếp các hiện tợng sau đây theo từng mối quan hệ sinh thái.
1. Giun đũa sống trong ruột lợn.
2. Sói đuổi bắt thỏ.
3. Chấy, rận bám vào da ngời.
4. Sóc và chuột tranh nhau nguồn thức ăn.
5. Hải quỳ bám vào vỏ của tôm kí c.

Họ và tên thí sinh:
Số báo danh: . Phòng thi số:
Chữ ký của giám thị: .
Sở giáo dục và đào tạo Hng yên
đề Thi chính thức
kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt
Năm học 2010 - 2011
Môn thi: Sinh học
(Dành cho lớp chuyên Sinh học)
HƯớNG DẫN CHấM
(Hớng dẫn chấm gồm 03 trang)
Câu Đáp án
Điểm
Câu 1
2,0 đ
a. Khái niệm nguyên phân
Nguyên phân là phơng thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể, đồng
thời duy trì ổn định bộ NST đặc trng qua các thế hệ tế bào.
0,5 đ
b. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
- Kì đầu: Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn. Các NST kép dính vào
các sợi tơ phân bào ở tâm động.
- Kì giữa: Các NST kép đóng xoắn cực đại, có hình dạng, kích thớc đặc trng.
Các NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Kì sau: Hai crômatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST
đơn rồi phân li về hai cực của tế bào.
- Kì cuối: Các NST dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh.
0,25đ
0,25đ
0,25đ

: 100% Aa (100% thân cao)
- Nếu cây thân cao có kiểu gen dị hợp Aa thì F
B
có 50% thân cao : 50% thân thấp
P
B
: Aa ( thân cao) x aa ( thân thấp)
G: A, a a
F
B
: 50% Aa (50% thân cao) : 50% aa ( thân thấp)
* Cách 2: Cho tự thụ phấn.
- Nếu cây thân cao có kiểu gen đồng hợp trội AA thì F
1
có 100% thân cao.
P: AA ( thân cao) x AA ( thân cao)
G: A A
F
1
: 100% AA (100% thân cao)
- Nếu cây thân cao có kiểu gen dị hợp Aa thì F
1
có tỉ lệ 75% thân cao: 25% thân
thấp.
P: Aa ( thân cao) x Aa ( thân cao)
G: A, a A, a
F
1
: 1 AA : 2Aa : 1 aa
0,25đ

0,25đ
0,25đ
Câu 4
1,5 đ
Sắp xếp theo mối quan hệ sinh thái
- Quan hệ hỗ trợ cùng loài; 8,11
- Quan hệ cạnh tranh cùng loài: 7
- Quan hệ cạnh tranh khác loài: 4
- Quan hệ cộng sinh: 5
- Quan hệ hội sinh: 10,12
- Quan hệ vật ăn thịt và con mồi: 2,6,9
- Quan hệ kí sinh: 1,3
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 5
1,5 đ
a. Số lợng mỗi loại nuclêôtit trên phân tử mARN.
Theo đầu bài ta tính đựơc: A + U + G + X = 1200 nuclêôtit
Hay A + 2A + 3A + 4A = 1200

A = 120 nuclêôtit
Do đó: U = 2A = 240 nuclêôtit
G = 3A = 360 nuclêôtit
X = 4A = 480 nuclêôtit
0,25đ
0,25đ

= G
1
= X
2
= 480 nuclêôtit
Vậy trên gen có: A = T = T
1
+ T
2
= A
1
+ A
2
= 360 nuclêôtit
G = X = X
1
+ X
2
= G
1
+ G
2
= 840 nuclêôtit
0,25đ
0,25đ
Biện luận và viết sơ đồ lai cho từng trờng hợp
- Quy ớc: Gen A quy định thân cao gen a quy định thân thấp
Gen B quy định vỏ trơn gen b quy định vỏ nhăn
- Xét phép lai thứ nhất
* Phân tích sự di truyền riêng của từng tính trạng ở F

và cây thứ nhất là: AaBb
Sơ đồ lai: F
1
: AaBb ( Hạt vàng, vỏ trơn) x AaBb ( Hạt vàng, vỏ trơn)
G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
Lập bảng Pennet ta có kết quả F
2
:
Tỉ lệ phân li kiểu gen: 9(A-B-) : 3( A-bb) : 3 ( aaB-) : 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình:
56,25% hạt vàng, vỏ trơn
18,75% hạt vàng, vỏ nhăn
18,75% hạt xanh, vỏ trơn
6,25% hạt xanh, vỏ nhăn.
- Xét phép lai thứ hai:
ở F
2
,

cây hạt xanh, vỏ nhăn chiếm tỉ lệ 12,5%


aabb = 12,5% = 1/8


1/8 aabb = 1/4 giao tử ab của F
1
x 1/2 giao tử ab
của cây thứ 2


37,5% hạt vàng, vỏ nhăn
12,5% hạt xanh, vỏ trơn
12,5% hạt xanh, vỏ nhăn.
Ghi chú: Học sinh có thể biện luận theo cách khác mà vẫn cho kết quả phù hợp
thì vẫn cho điểm tối đa.
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
hết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status